Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ ở các kho bạc nhà nước huyện tại tỉnh Đồng Nai - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
* **

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU
CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ Ở CÁC KHO BẠC
NHÀ NƯỚC HUYỆN TẠI TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đồng Nai, năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
* **

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU
CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ Ở CÁC KHO BẠC
NHÀ NƯỚC HUYỆN TẠI TỈNH ĐỒNG NAI

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số:
8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN


Tác giả

Nguyễn Thị Hường


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu luận văn thạc sĩ của riêng
tác giả: “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ ở các
KBNN huyện tại tỉnh Đồng Nai”.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không
trùng lặp với các đề tài khác.

Đồng Nai, ngày

tháng 12 năm 2019
Tác giả

Nguyễn Thị Hường


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghiên cứu này được thực hiện với 2 mục tiêu trọng tâm là: một là xác định các
nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ ở các KBNN huyện tại
tỉnh Đồng Nai, hai là đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát
nội bộ ở các Kho bạc Nhà nước huyện tại tỉnh Đồng Nai. Nghiên cứu được tiến hành
qua hai giai đoạn là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định tính xác định được 05 nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu
của kiểm soát nội bộ ở các KBNN huyện tại tỉnh Đồng Nai: (1) Môi trường kiểm soát,
(2) Đánh giá rủi ro, (3) Hệ thống kiểm soát, (4) Thông tin và truyền thông, (5) Giám
sát,


MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Lý do thực hiện đề tài................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................... 2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung ................................................................... 2
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể ................................................................... 2
2.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 3
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.......................................................................... 3
6. Những đóng góp của đề tài .......................................................................... 3
7. Kết cấu dự kiến của đề tài ............................................................................ 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..................................................... 5
1.1. Các nghiên cứu nước ngoài ....................................................................... 5
1.2. Các nghiên cứu trong nước ....................................................................... 6
1.3. Xác định khe trống nghiên cứu ................................................................. 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................... 10

4.2.1. Thống kê mẫu nghiên cứu ................................................................ 44
4.2.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo .................................................. 46
4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA.................................................... 50
4.2.4. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu. ................................ 56
4.2.5. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính . 60
4.2.6. Kiểm định các giả thuyết ................................................................ 61


CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 64
5.1. Kết luận ................................................................................................... 64
5.2. Các kiến nghị........................................................................................... 65
5.2.1. Về nhân tố môi trường kiểm soát ..................................................... 65
5.2.2. Về nhân tố đánh giá rủi ro ................................................................ 66
5.2.3. Về nhân tố hoạt động kiểm soát ....................................................... 68
5.2.4. Về nhân tố thông tin và truyền thông .............................................. 69
5.2.5. Về nhân tố giám sát .......................................................................... 71
KẾT LUẬN CHUNG......................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
AAA
ACCA

Nội dung

EFA

(Exp loratory Factor Analysis) Phương pháp phân tích nhân tố khám
phá

IFAC

(International Federation of Accountant) Liên đoàn kế toán quốc tế

KBNN

Kho bạc Nhà nước

KMO

(Kaiser-Meyer-Olkin) Chỉ số xem xét sự thích hợp của EFA

KSNB

Kiểm soát nội bộ

MAS

(Management Accounting System) Quản lý hệ thống kế toán

NPV

(Net Present Value) Hiện giá thuần

NSNN

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Thang đo chính thức .......................................................................... 31
Bảng 4.1. Bảng thống kê kết quả nghiên cứu định tính ..................................... 39
Bảng 4.2: Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng ............................ 44
Bảng 4.3: Thống kê về giới tính ........................................................................ 45
Bảng 4.4: Thống kê về độ tuổi ........................................................................... 45
Bảng 4.5: Thống kê về trình độ học vấn ............................................................ 45
Bảng 4.6: Thống kê về vị trí hiện tại ................................................................. 45
Bảng 4.7. Kiểm định độ tin cậy của thang đo lần 1 ........................................... 46
Bảng 4.8. Kiểm định độ tin cậy của thang đo lần 2 ........................................... 47
Bảng 4.9. Kiểm định độ tin cậy của thang đo lần 3 ........................................... 48
Bảng 4.10. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần lần 1 ................. 50
Bảng 4.11. Bảng phương sai trích lần 1 ............................................................. 50
Bảng 4.12. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần lần 2 ................. 51
Bảng 4.13. Bảng phương sai trích lần 2 ............................................................. 52
Bảng 4.14. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần lần 3 ................. 53
Bảng 4.15. Bảng phương sai trích lần 3 ............................................................. 53
Bảng 4.16. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett của biến phụ thuộc ................... 54
Bảng 4.17. Bảng phương sai trích của biến phụ thuộc ...................................... 54
Bảng 4.18. Kết quả xoay nhân tố ....................................................................... 54
Bảng 4.19. Bảng đánh giá mức độ phù hợp của mô hình .................................. 56
Bảng 4.20. Bảng ANOVA ................................................................................. 57
Bảng 4.21. Trọng số hồi quy .............................................................................. 58


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu ...............................................................................29
Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu..................................................................................31

các quy định của pháp luật nhằm hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao. Việc hoàn
thiện kiểm soát nội bộ chính là xác lập một cơ chế giám sát trong đó phải quản lý
bằng những quy định rõ ràng nhằm giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động
của đơn vị nhằm góp phần giảm bớt những nguy cơ, rủi ro thất thoát trong công tác
quản lý nhà nước về quỹ Ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ
khác của nhà nước được giao quản lý. Đồng thời nâng cao chất lượng công tác kiểm
tra, kiểm soát hệ thống trên các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ và quản lý nội bộ; phục


2
vụ cho công tác kiểm tra, kiểm soát để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và ngăn ngừa
các sai phạm đảm bảo ổn định hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Hiện nay các KBNN huyện tại tỉnh Đồng Nai đang còn gặp nhiều vấn đề sai
phạm, chưa quan tâm nhiều đến kiểm soát nội bộ. Một số CBCC còn yếu về chuyên
môn nghiệp vụ, quy trình kiểm soát còn lỏng lẻo, hoạt động theo dõi sau kiểm tra
chưa được thiết lập… dẫn đến kiểm soát nội bộ chưa chặt chẽ, tạo cơ hội cho một số
đơn vị sử dụng NSNN lợi dụng sơ hở chiếm đoạt tiền và tài sản của Nhà nước. Chính
vì thế kiểm soát nội bộ tại các Kho bạc Nhà nước huyện cần phải tìm hiểu, hoàn thiện
và chỉ ra những sai phạm cần được khắc phục để hệ thống được hoạt động hữu hiệu
hơn. Để làm được điều này, tác giả tiến hành nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng
đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ ở các Kho bạc Nhà nước huyện tại Tỉnh Đồng
Nai, từ đó có thể xác định các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của KSNB tại các
đơn vị để giúp các KBNN huyện hoạt động hiệu quả hơn, vì vậy tác giả lựa chọn đề
tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ ở các Kho bạc
Nhà nước huyện tại tỉnh Đồng Nai” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
Đề tài nghiên cứu về các nhân tố cấu trúc kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến
tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ ở các kho bạc Nhà nước huyện tại Tỉnh Đồng
Nai, từ đó đưa ra các hàm ý chính sách phù hợp tác động vào các nhân tố nhằm

- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nhằm đánh giá và đo lường mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ ở các Kho bạc Nhà
nước huyện tại tỉnh Đồng Nai. Các công cụ thực hiện:
+ Kiểm định độ tin cậy Conbach’s alpha
+ Khám phá nhân tố EFA
+ Đo lường mức độ ảnh hưởng nhân tố qua phương trình hồi quy đa biến
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ ở
các Kho bạc nhà nước huyện tại tỉnh Đồng Nai.
- Kiểm định mô hình đã nghiên cứu về các nhân tố là cấu trúc kiểm soát nội
bộ đến tính hữu hiệu kiểm soát nội bộ trong khu vực công.
- Từ mức độ ảnh hưởng của nhân tố đo lường thực tế, đưa ra hàm ý chính sách
phù hợp để hoàn thiện tính hữu hiệu kiểm soát nội bộ ở các Kho bạc Nhà nước huyện
tại tỉnh Đồng Nai
6. Những đóng góp của đề tài
- Đề tài làm nổi bật từng bộ phận KSNB ảnh hưởng đến tính hữu hiệu hệ thống
KSNB tại các kho bạc NN ở Tỉnh Đồng Nai.


4
- Từ kết quả khảo sát, đề tài mang đến cho người đọc cái nhìn khái quát về
thực trạng kiểm soát nội bộ ở các KBNN huyện tại tỉnh Đồng Nai, đánh giá mức độ
hiệu quả hệ thông kiểm soát nội bộ hiện hành; đặc biệt trong việc kiểm soát nhằm
giảm thiểu rủi ro trọng yếu trong ngành Kho bạc.
- Từ kết quả nghiên cứu, tác giả có các kiế nghị thiết thực nhằm nâng cao tính
hữu hiệu KSNB các KBNN huyện tại tỉnh Đồng Nai với trọng tâm hướng đến kiểm
soát các rủi ro trọng yếu nhằm việc hoàn thành mục tiêu của các đơn vị.
7. Kết cấu dự kiến của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết thúc, luận văn gồm 5 chương.
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

địa phương. Bài nghiên cứu đã xây dựng một khung lý thuyết với hệ thống KSNB
bao gồm 5 thành phần là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát,
thông tin và truyền thông, giám sát có tác động đến kiểm toán nội bộ tại khu vực
công. Điểm hạn chế của bài nghiên cứu là sự tổng hợp các lý thuyết nhưng lại thiết
lập được mô hình lý thuyết về mối quan hệ của hệ thống KSNB và kiểm toán nội bộ
mà các nghiên cứu chưa thực hiện được, làm tiền đề cho các nghiên cứu khác.
(5) Tác giả Sulatna và Haque (2011) khi nghiên cứu về sự đánh giá trong cấu
trúc của hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng ở Bangladesh đã chỉ ra rằng có 5
yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của KSNB là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi


6
ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát và 2 biến điều tiết là
quyền hạn và mối quan hệ công việc.
Như vậy trong giai đoạn hình thành và phát triển, hệ thống lý luận về KSNB
đã rút ra được khung lý thuyết căn bản và đầy đủ. Tuy nhiên trong giai đoạn kinh tế
ngày càng phát triển, môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi thì lý luận về KSNB
vẫn sẽ tiếp tục được nghiên cứu và phát triển chuyên sâu đa dạng ở nhiều ngành nghề
hơn.
(6) Tác giả Amudo, A. & Inanga, E.L (2009) khi nghiên cứu về sự đánh giá
về hệ thống KSNB tại Uganda đã đưa ra mô hình lý thuyết nhằm đánh giá hệ thống
kiểm soát nội bộ tồn tại trong những dự án khu vực công ở Uganda mà được hỗ trợ
tài chính bởi Ngân hàng Phát triển Châu Phi. Mô hình thực nghiệm được tác giả phát
triển dựa vào khuôn khổ KSNB của COSO và COBIT. Trong mô hình này, các biến
độc lập bao gồm các biến độc lập chính (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các
hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và giám sát, công nghệ thông tin) và
12 biến độc lập phụ (được dùng để đo lường từng biến độc lập chính). Biến phụ thuộc
là sự hiệu quả của kiểm soát nội bộ và được đo lường trong mối quan hệ với mục tiêu
của tổ chức (sự hiệu quả và hiệu suất của hoạt động; sự tin cậy và chính xác của báo
cáo tài chính; tương thích với luật, chính sách). Biến điều tiết là Ủy quyền và Mối

kiểm soát nội bộ. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống KSNB tại các KBNN
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và xây dựng mô hình nghiên cứu. Đo lường và đánh giá
các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống KSNB tại các KBNN trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại các Kho bạc Nhà nước trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh. Từ kết quả nghiên cứu tác giả đã đưa ra những kiến nghị và hàm ý
nhằm nâng cao hệ thống hệ thống kiểm soát nội bộ tại các Kho bạc Nhà nước trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh.
(3) Th.s Đỗ Thị Thoa (2016), Hệ thống Kiểm soát nội bộ Kho bạc Nhà nước
một số quốc gia trên thế giới với kiểm soát hoạt động thu, chi Ngân sách Nhà nước
và bài học kinh nghiệm cho Kho bạc Nhà nước Việt Nam, bài báo Đăng trên Tạp chí
kế toán và kiểm toán, số T11/2016.
Bài viết của tác giả đã phân tích các đặc điểm về hệ thống kiểm soát nội bộ
của kho bạc nhà nước với kiểm soát thu, chi ngân sách nhà nước ở một số quốc gia
trên thế giới. Bài viết cho thấy việc thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ
của kho bạc nhà nước đối với kiểm soát thu chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà
nước cần được triển khai đồng bộ trong toàn hệ thống và có sự phối hợp chặt chẽ của
nhiều bên liên quan đến giao dịch thu, chi ngân sách nhà nước.


8
(4) Nguyễn Thanh Hiếu (2015), Hệ thống kiểm soát nội bộ tại các kho bạc nhà
nước trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh thực trạng và giải pháp hoàn thiện, luận văn thạc
sĩ kinh tế chuyên ngành kế toán trường đại học Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh.
Luận văn xác định được ý nghĩa quan trọng trong công tác kiểm tra kiểm soát
thông qua việc phân tích những cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ, những
mặt hạn chế, các nhân tố ảnh hưởng, các thủ tục và trình tự kiểm soát nội bộ tại các
KBNN. Luận văn đã nêu được thực tế những mặt đã đạt được, những mặt còn tồn tại
của công tác kiểm soát nội bộ tại các đơn vị KBNN, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm
giảm thiểu các sai sót, gian lận.
(5) Lê Thị Phương Nam (2014), Hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Kho bạc Nhà

nhân tố tác động và mức độ tác động của các nhân tố này tới sự hữu hiệu của KSNB
ở các kho bạc nhà nước huyện tại tỉnh Đồng Nai.
Tóm tắt Chương 1
Chương 1 đề cập đến các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài,
những đóng góp của họ cũng như những hạn chế, những khía cạnh chưa được nghiên
cứu để từ đó làm cơ sở để thực hiện nghiên cứu.


10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Quá trình phát triển của kiểm soát nội bộ
2.1.1. Định nghĩa về kiểm soát nội bộ
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về KSNB, dưới đây là một số quan
điểm về KSNB:
Theo quan điểm của tổ chức COSO (1992, trang 186): “KSNB là quá trình do
người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết
lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu: đảm bảo sự tin
cậy của của báo cáo tài chính; đảm bảo sự tuân thủ các quy định và luật lệ; đảm bảo
các hoạt động được thực hiện hiệu quả”.
Tác giả Robert R. Moeller (2009, trang 24) khi nghiên cứu KSNB ứng dụng
cho mục đích kiểm toán nội bộ đã phát triển thêm lý luận của tổ chức COSO và bổ
sung thêm một số mục tiêu của KSNB cần đạt được, cụ thể “KSNB là một quá trình
được thiết kế bởi nhà quản lý và áp dụng trong đơn vị nhằm cung cấp sự đảm bảo
hợp lý về: độ tin cậy của thông tin tài chính và thông tin hoạt động; tuân thủ các
chính sách, thủ tục, nội quy, quy chế và luật pháp; bảo vệ tài sản; thực hiện được sứ
mệnh, mục tiêu và kết quả của các hoạt động hoặc chương trình của đơn vị; đảm bảo
tính chính trực và giá trị đạo đức”.
Hệ thống kiểm soát nội bộ thực chất là các hoạt động, biện pháp, kế hoạch,
quan điểm, nội quy chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức để đảm
bảo cho tổ chức đó hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu đặt ra một cách hợp lý.

- Khuyến khích tuân thủ pháp luật, quy định của Nhà nước và nội bộ.
- Xây dựng và duy trì các dữ liệu tài chính và hoạt động và lập báo cáo đúng
đắn kịp thời.
Tài liệu hướng dẫn của INTOSAI được cập nhật lại vào năm 2001, trình bày
về định nghĩa về KSNB như sau:
KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản lý và các
cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp
một sự đảm bảo hợp lý để đạt được nhiệm vụ của tổ chức. Sau đây là những mục tiêu
cần đạt được:
- Thực hiện các hoạt động một cách có kỷ cương, có đạo đức, có tính kinh tế,
hiệu quả và thích hợp.
- Thực hiện đúng trách nhiệm.
- Tuân thủ theo pháp luật hiện hành và các nguyên tắc, quy định.
- Bảo vệ các nguồn lực chống thất thoát, sử dụng sai mục đích và tổn thất.


12
Ngân sách Nhà nước được phân bố rộng rãi, chính vì vậy cần có các kiểm soát
nhằm đảm bảo ngân sách được sử dụng đúng mục đích, các tài sản không bị thất thoát
hay lãng phí. Vì vậy, việc bảo vệ nguồn lực cần được nhấn mạnh thêm tầm quan trọng
trong KSNB đối với khu vực công.
2.1.3. Quá trình phát triển của kiểm soát nội bộ
2.1.3.1. Giai đoạn sơ khai
Vào những năm cuối thế kỷ 19, khi nền kinh tế bắt đầu phát triển mạnh mẽ,
quyền sở hữu của các cổ đông tách rời chức năng điều hành của những nhà quản lý,
các kênh cung cấp vốn cũng phát triển kịp thời để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô
của các doanh nghiệp. Các công ty kiểm toán độc lập ra đời nhằm đảm nhiệm chức
năng xác nhận tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên BCTC, là cơ sở để các
kênh cung cấp vốn có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Khi thực hiện kỹ thuật lấy mẫu, các kiểm toán viên tin tưởng vào hệ thống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status