ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN TRẦN NGỌC DIỆU
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG
CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG
TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
ĐÀ NẴNG – NĂM 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN TRẦN NGỌC DIỆU
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG
CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG
TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. HUỲNH THỊ HỒNG HẠNH
ĐÀ NẴNG – NĂM 2017
1.2.1. Sự hài lòng của người sử dụng..............................................................14
1.2.2. Sự hài lòng của người sử dụng đối với HTTTKT.................................15
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI SỬ
DỤNG ĐỐI VỚI HTTTKT.............................................................................17
1.3.1. Chất lượng thông tin..............................................................................17
1.3.2. Chất lượng hệ thống..............................................................................20
1.3.3. Chất lượng dịch vụ................................................................................23
1.3.4. Sử dụng hệ thống...................................................................................24
1.3.5. Chất lượng đội ngũ làm công tác kế toán..............................................25
1.3.6. Nhận thức về tính hữu ích.....................................................................25
1.3.7. Sự hài lòng của người sử dụng..............................................................26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................28
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU...................................................29
2.1. MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.............................29
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................33
2.2.1. Nghiên cứu định tính.............................................................................33
2.2.2. Nghiên cứu định lượng..........................................................................34
2.2.3. Tiến trình nghiên cứu............................................................................35
2.3. XÂY DỰNG THANG ĐO.......................................................................36
2.3.1. Thang đo Chất lượng thông tin.............................................................37
2.3.2. Thang đo Chất lượng hệ thống..............................................................39
2.3.3. Thang đo Chất lượng đội ngũ làm công tác kế toán..............................40
2.3.4. Thang đo Nhận thức về tính hữu ích.....................................................41
2.3.5. Thang đo Sự hài lòng của người sử dụng..............................................42
2.4. NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC...............................................................43
2.4.1. Khách thể nghiên cứu............................................................................43
EFA
HTTT
HTTTKT
IQ
PU
QA
Phân tích nhân tố khẳng định - Confirmatory Factor Analysis
Phân tích nhân tố khám phá - Exploratory Factor Analysis
Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin kế toán
Chất lượng thông tin - Information Quality
Nhận thức về tính hữu ích - Perceived Usefulness
Chất lượng đội ngũ làm công tác kế toán - Quality of
SEM
SQ
US
D&M
Accountants
Mô hình cấu trúc tuyến tính - Structure Equation Modelling
Chất lượng hệ thống - System Quality
Sự hài lòng của người sử dụng - User Satisfication
Mô hình của tác giả DeLone và McLean
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
bảng
thống
Tổng hợp nghiên cứu các biến đo lường Chất lượng đội
ngũ làm công tác kế toán
Tổng hợp nghiên cứu các biến đo lường Nhận thức về
tính hữu ích
Tổng hợp nghiên cứu các biến đo lường Sự hài lòng
của người sử dụng
Thang đo Chất lượng thông tin
Thang đo Chất lượng hệ thống
Thang đo Chất lượng đội ngũ làm công tác kế toán
Thang đo Nhận thức về tính hữu ích
Thang đo Sự hài lòng của người sử dụng
Mô tả mẫu nghiên cứu
Mức độ hài lòng của người sử dụng đối với HTTTKT
Kết quả phân tích Cronbach Alpha
Hệ số KMO, kiểm định Barlett’s
Kết quả EFA
Kết quả kiểm định giá trị hội tụ của các khái niệm
(chuẩn hóa)
Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm
(chưa chuẩn hóa)
Hệ số tương quan giữa các khái niệm
Độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích của các thang
Trang
Số hiệu
bảng
3.10.
Kết quả CFA của các thang đo trong mô hình nghiên
11
33
37
cứu
Kết quả mô hình cấu trúc SEM chưa chuẩn hóa
Kết quả mô hình cấu trúc SEM chuẩn hóa
58
65
67
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) là một bộ phận cấu thành quan
trọng của hệ thống thông tin (HTTT) quản lý, có chức năng thu thập, xử lý dữ
liệu kế toán và các dữ liệu liên quan khác để tạo ra những thông tin nhằm góp
phần bảo vệ, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của tổ chức.
HTTTKT tham gia vào tất cả các khâu của quá trình quản lý, từ việc lập kế
hoạch đến tổ chức thực hiện, kiểm soát, phân tích và ra quyết định; liên quan
đến tất cả các HTTT chuyên chức năng khác như HTTT tài chính, sản xuất,
bán hàng, nhân sự. Với vai trò như vậy, việc đánh giá hiệu quả HTTTKT
thường xuyên, liên tục là cần thiết để duy trì hoạt động ổn định và là cơ sở để
cải tiến hệ thống.
Tuy nhiên, HTTTKT là một vấn đề khá mới mẻ và việc đánh giá hiệu
và Razak (2011), …[18,19,25,27,28,37,48]
Một số nghiên cứu vận dụng mô hình sự hài lòng của người sử dụng đối
với HTTT trong điều kiện Việt Nam như nghiên cứu của tác giả Ngụy Thị
Hiền, Phạm Quốc Trung (2013), Nguyễn Hữu Hoàng Thọ (2012), Nguyễn
Duy Thanh (2015), …[2,4,5,8,9]
Tuy đã có nhiều nghiên cứu nhưng các nghiên cứu hầu hết tập trung vào
sự hài lòng của người sử dụng đối với HTTT mà không phải là HTTTKT. Bản
thân HTTTKT mang những nét đặc thù riêng đòi hỏi cần nghiên cứu và tìm
hiểu sâu hơn, để có thể đo lường sự hài lòng của người sử dụng đối với
HTTTKT, từ đó nhà quản lý có thể nhìn nhận được những mặt mạnh và
những yếu kém tồn tại của HTTTKT để có thể cải thiện không ngừng hệ
thống nhằm phát huy đầy đủ vai trò và chức năng của HTTTKT.
Nhận thức được vấn đề đó, tại Việt Nam hiện nay cũng đã có một số
nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm nghiên cứu về sự hài lòng của người sử
dụng đối với HTTTKT như nghiên cứu của tác giả Huỳnh Thị Hồng Hạnh,
3
Nguyễn Mạnh Toàn (2013) nhằm đánh giá hiệu quả của HTTTKT thông qua
tổng hợp và đề xuất các tiêu chí đo lường theo mức độ hài lòng của người sử
dụng. Một nghiên cứu khác về HTTTKT của tác giả Huỳnh Thị Hồng Hạnh
(2015) đã phân tích và thiết kế HTTTKT dựa trên nền tảng ứng dụng công
nghệ thông tin để hỗ trợ cho việc quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt
động của các bệnh viện công trong cơ chế tự chủ tài chính hiện nay. Nghiên
cứu này cũng đã nghiên cứu về sự hài lòng của người sử dụng đối với
HTTTKT nhưng lại áp dụng với mô hình đặc thù là bệnh viện công.
Mặc dù đã có các nghiên cứu tại Việt Nam tìm hiểu về các nhân tố tác
động đến sự hài lòng của người sử dụng đối với HTTTKT, nhưng một số
nghiên cứu chỉ mang tính lý thuyết nhằm đề xuất thang đo và mô hình, một số
được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu nhằm điều chỉnh và
bổ sung các biến quan sát để đo lường các khái niệm nghiên cứu.
Nghiên cứu chính thức- phương pháp nghiên cứu định lượng: sử dụng kỹ
thuật phỏng vấn trực tiếp kết hợp với gửi thư cho những người sử dụng
HTTTKT tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nhằm thu thập
thông tin thông qua bảng câu hỏi khảo sát.
Thông tin thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và
AMOS 20.0. Kết quả thang đo thu được sau khi đánh giá bằng phương pháp
hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA được thực
hiện với phần mềm SPSS 20, sau đó tiến hành phân tích nhân tố khẳng định
CFA và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM bằng phần mềm AMOS
20 để kiểm định mô hình nghiên cứu.
5. Bố cục đề tài
Đề tài gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
5
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
a. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Năm 2011, tác giả Azleen Ilias and Mohd Zulkeflee Abd Razak đã thực
hiện nghiên cứu “A Validation of the End-User Computing Satisfaction
(EUCS) Towards Computerised Accounting System (CAS)” nhằm mục đích
phát triển và xác nhận một công cụ để đo lường sự hài lòng của người dùng
cuối trong môi trường hệ thống kế toán bằng máy vi tính (CAS) của khu vực
tư nhân. Tác giả thực hiện khảo sát trên 269 mẫu để đo lường sự hài lòng của
người dùng cuối trong môi trường hệ thống kế toán máy tính. Các yếu tố được
nghiên cứu thực nghiệm để đo lường sự hài lòng của người sử dụng đối với
HTTTKT ở Việt Nam; cần xây dựng những tiêu chí cụ thể hơn để tùy vào đặc
thù của các doanh nghiệp và điều kiện thực tế mà có cách tiếp cận phù hợp để
đánh giá.[3]
Năm 2015, Luận văn tiến sỹ “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế
toán trong các bệnh viện công” của tác giả Huỳnh Thị Hồng Hạnh nhằm xây
dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả HTTTKT bệnh viện, lấy các bệnh viện công ở Việt Nam làm điển hình
nghiên cứu. Tác giả đã sử dụng các phương pháp phân tích, phương pháp tổng
hợp, phương pháp quy nạp, phương pháp logic để tổng hợp và xây dựng cơ sở
lý thuyết về hiệu quả HTTTKT. Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp
nghiên cứu định tính và định lượng, khảo sát 238 đáp viên là cán bộ, quản lý
tại chủ yếu là các bệnh viện công thuộc các tỉnh Miền Trung Tây Nguyên,
một số bệnh viện ở khu vực phía Bắc và phía Nam. Mô hình nghiên cứu có
các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người sử dụng bao gồm : (i) chất
lượng thông tin, (ii) đảm bảo chức năng, (iii) chất lượng hệ thống và (iv) nhận
thức về tính hữu ích. Trong mô hình này các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng của người sử dụng không độc lập mà còn chịu tác động lẫn nhau. Kết
quả nghiên cứu cho thấy, sự hài lòng của người sử dụng chịu ảnh hưởng trực
7
tiếp từ ba yếu tố là chất lượng thông tin, đảm bảo chức năng và nhận thức về
tính hữu ích; nhân tố chất lượng hệ thống không tác động trực tiếp đến sự hài
lòng của người sử dụng mà tác động gián tiếp thông qua nhân tố chất lượng
thông tin. Hạn chế của nghiên cứu là phương pháp chọn mẫu thuận tiện và độ
lớn của mẫu vừa đủ lớn cho phân tích mô hình tổng quát. Do vậy, kết quả đạt
được có thể chưa mang tính khái quát cao. Một hạn chế khác là nghiên cứu
được thực hiện tại các bệnh viện công, một loại hình đơn vị khá đặc thù nên
HTTTKT là một hệ thống thu thập, ghi nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu
nhằm tạo ra thông tin cho người ra quyết định. [5, tr. 4]
Một định nghĩa khác, HTTTKT là một tập hợp dữ liệu và các thủ tục xử
lý nhằm tạo ra những thông tin cần thiết cho người sử dụng: thông tin về tình
hình sử dụng và phân bổ tài sản, tình hình huy động và sử dụng các nguồn tài
trợ, cũng như tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị kế toán.
[5, tr. 4]
1.1.2. Bản chất
Để hiểu được bản chất của HTTTKT trước hết phải xuất phát từ việc
nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ và đối tượng của HTTTKT. Theo đó,
HTTTKT thu thập, ghi nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu kế toán và các dữ liệu
liên quan khác để tạo ra những thông tin kế toán hữu ích phục vụ cho việc lập
kế hoạch, kiểm soát, phối hợp, phân tích và ra quyết định (Romney và
Steinbart, 2012; Richard, Galinas và Wheeler, 2012; Salehi và cộng sự, 2010;
9
Boochholdt, 1999;…). Như vậy, HTTTKT thực hiện hai chức năng cơ bản:
thông tin và kiểm tra về sự hình thành và vận động của tài sản nhằm bảo vệ,
khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của tổ chức.
HTTTKT không chỉ là công cụ đắc lực cho việc kiểm soát, điều hành và
ra quyết định của các cấp quản lý bên trong và bên ngoài tổ chức mà còn
đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc phối hợp hoạt động và nâng cao
hiệu quả tác nghiệp của các bộ phận chức năng. Tổ chức HTTTKT hiệu quả,
phát huy đầy đủ vai trò, chức năng của hệ thống này trong điều kiện ứng dụng
công nghệ thông tin nhằm tạo ra những thông tin kế toán hữu ích là một trong
những mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ tổ chức nào. Điều này chỉ thực hiện
tốt khi nhận thức đúng đắn bản chất của HTTTKT.
Hiện nay, có nhiều cách tiếp cận để hiểu được bản chất của HTTTKT.
hiện là hệ thống các sổ kế toán.
Đầu ra: là các thông tin kế toán đáp ứng theo yêu cầu của người sử
dụng, bao gồm các đối tượng bên ngoài tổ chức, các cấp quản trị cũng như
phục vụ hoạt động tác nghiệp tại các bộ phận bên trong tổ chức. Phương tiện
biểu hiện những thông tin tổng hợp và chi tiết đã được xử lý để cung cấp cho
người sử dụng là hệ thống báo cáo kế toán gồm báo cáo tài chính (BCTC) và
các báo cáo kế toán quản trị. Trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin,
đầu ra của HTTTKT còn là tất cả những thông tin kế toán cần thiết phục vụ
công tác quản lý và tác nghiệp mà các bộ phận chức năng có thể được phân
quyền truy cập.
Cách tiếp cận như trên thể hiện được chức năng thông tin của HTTTKT,
cho phép nghiên cứu để xác định cụ thể các yếu tố đầu vào, đầu ra và quy
trình xử lý của hệ thống .
11
1.1.3. Các yếu tố cấu thành HTTTKT
HTTTKT là tập hợp các nguồn lực con người và các phương tiện được
thiết kế để chuyển các dữ liệu tài chính và các dữ liệu khác thành thông tin
(Bodmar và Hopwood, 1995). Trong điều kiện tin học hóa, các thiết bị phần
cứng và các phần mềm kế toán là một trong những yếu tố quan trọng của hệ
thống (Domeika, 2005). Romney và Steinbart (2012) nhấn mạnh thêm tầm
quan trọng của hoạt động kiểm soát nội bộ và đảm bảo an toàn dữ liệu của
HTTTKT nên xem các công cụ kiểm soát nội bộ cũng là yếu tố cấu thành
HTTTKT. Như vậy, HTTTKT có 6 yếu tố cấu thành cơ bản: (1) con người,
(2) thủ tục và quy trình xử lý thông tin, (3) dữ liệu về các hoạt động, (4) cơ sở
hạ tầng công nghệ thông tin gồm máy tính và các thiết bị kết nối thông tin, (5)
phần mềm kế toán kể cả cơ sở dữ liệu kế toán và (6) công cụ kiểm soát nội
bộ. [8, tr. 22]
nguồn lực của tổ chức. Cụ thể hơn, các chức năng này bao gồm:
Cung cấp các báo cáo cho các đối tượng sử dụng bên ngoài doanh
nghiệp: như báo cáo tài chính, báo cáo thuế phục vụ cho các cổ đông, chủ nợ,
cơ quan quản lý nhà nước. Báo cáo này được trình bày theo những quy định
và khuôn mẫu có sẵn thống nhất các loại hình doanh nghiệp.
Hỗ trợ thực hiện và quản lý các hoạt động phát sinh hàng ngày: hệ
thống thông tin kế toán thông qua việc thu thập các dữ liệu của các hoạt động
trong năm chu trình kinh doanh, sẽ cung cấp các thông tin hữu ích đánh giá
quá trình thực hiện các hoạt động diễn ra. Các thông tin được tập hợp đầy đủ,
chính xác, kịp thời sẽ tạo điều kiện cho các quá trình ra quyết định của nhà
quản lý, đặc biệt là các quyết định có cấu trúc trong việc quản lý các hoạt
động.
Hỗ trợ ra các quyết định quản trị: Thông tin cần thiết cung cấp cho
các quyết định quản trị doanh nghiệp rất đa dạng, tùy thuộc nhu cầu của
người sử dụng thông tin. Các thông tin này thường không có những tiêu
chuẩn hay những báo cáo cụ thể, do đó đòi hỏi HTTTKT phải có những phản
ứng linh hoạt nhằm phát ứng kịp thời và đầy đủ các yêu cầu thông tin khác
nhau từ các cấp quản lý.
Hoạch định và kiểm soát: thông tin được cung cấp từ HTTTKT cũng
cần cho quá trình hoạch định chiến lược và kiểm soát thực hiện mục tiêu.
Thông qua những dữ liệu được thu thập theo thời gian từ tất cả các hoạt động
của doanh nghiệp, những dữ liệu dự toán, hệ thống kế toán sẽ tiến hành làm
các phép so sánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong khoảng thời
gian dài, từ đó phân tích đưa ra những dự báo, xu hướng và chiến lược phát
13
triển trung và dài hạn. Thông tin cần cho quá trình quản trị này rất phong phú,
mang tính tổng hợp và khái quát cao, đòi hỏi hệ thống kế toán thu thập và lưu