Thø 2 ngµy 8 th¸ng 11 n¨m 2010
TiÕt 1: Chµo cê
**************************************** *******
TiÕt 2
:
TỐN
LUYỆN TẬP CHUNG.
I. Mục tiêu:
- Biết :
+ Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.
+ Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân.
- BT cần làm : B1 ; B2 ; B4a.
II. Chuẩn bò :
Phấn màu, bảng phụ. Bảng con, SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn đònh: (1’)
2. Bài cũ: (5’)Luyện tập.
- Học sinh sửa bài 3/61 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm.
3. Bài mới: (3’)Luyện tập chung.
Bài 1: Cho HS làm vào vở. (8’)
Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn kỹ thuật
tính.
• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc +; –;
× số thập phân.
Bài 2: (8’)
- Cho HS tính nhẩm, ghi kết quả vào vở nháp.
- Giáo viên chốt lại.
- Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài.
- GV treo phiếu giấy to ghi câu a lên bảng.
- Cho HS rút tính chất.
- Nhận xét kết luận.
4. Củng cố. (3’)
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội dung ôn
tập.
5. Dặn dò
- Chuẩn bò: “Luyện tập chung”.
- Nhận xét tiết học
Đáp số: 11550 đồng
- Đọc đề bài và nêu yêu cầu.
a. 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- HS so sánh kết quả của 2 biểu thức.
- Rút ra kết luận
- 2 HS nhắc lại.
********************************************************************
TiÕt 3:
TẬP ĐỌC
§25:NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON.
I. Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự
việc.
- Hiểu ý nghóa : Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của
một công dân nhỏ tuổi. (Trả lời được các câu hỏi 1;2;3b)
* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GV h.dẫn HS tìm hiểu bài để thấy được những
hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng. Từ đó, HS
nâng cao ý thức BVMT.
II. Chuẩn bò:
Tranh minh họa bài đọc. Bảng phụ ghi câu văn luyện đọc.
+ “Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan
nào”
+ Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân
người lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ thắc mắc
thế nào?
+ Lần theo dấu chân, bạn nhỏ nhìn thấy những
gì, nghe thấy những gì?
-Nhận xét chốt ý phần 1.
- Cho HS hoạt động nhóm đôi.
+ Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn
thông minh và dũng cảm như thế nào?
- Nhận xét chốt ý phần 2
- Cho HS hoạt động nhóm 4:
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc bắt
bọn trộm gỗ? Em học tập được ở bạn điều gì?
- Nhận xét chốt ý phần 3
Hoạt động 3: : ( 10’)
Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- Cho 3 HS nối tiếp nhau đọc lại truyện
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn đọc diễn
cảm.
- GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 3
- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc.
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét tuyên dương
- Cho Hs thảo luận và rút ra nội dung chính
Hoạt động 4: : ( 5’)
Củng cố.
- Hướng dẫn học sinh đọc phân vai.
- Giáo viên phân nhóm cho học sinh đóng vai
- B iểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh
và dũng cảm của một công nhân nhỏ tuổi.
- Các nhóm rèn đọc phân vai rồi cử các bạn đại
diện lên trình bày.
***********************************************************
TiÕt 4:
ĐỊA LÍ:
CÔNG NGHIỆP (TT).
I . Mục tiêu :
- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp.
- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp.
- Chỉ 1 số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng, …
* HS khá, giỏi : + Biết 1 số điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp TP HCM.
+ Giải thích vì sao các ngành CN dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ở vùng đồng bằng và
vùng ven biển : do có nhiều LĐ, nguồn nguyên liệu và người tiêu thụ.
II. Chuẩn bò:
Bản đồ Kinh tế Việt Nam.
Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn đònh: (1’)
2. Bài cũ: (4’) “Công nghiệp”.
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới: Công nghiệp (tt) (32’)
Hoạt động 1: Sự phân bố của các nghành CN ở
nước ta.
+ Bước 1: Cho HS quan sát hình 3.
. Tìm những nơi có các nghành CN khai thác than, dầu
mỏ, a-pa-tit, công nghiệp nhiệt điện, thủy điện.
+ Bước 2: Yêu cầu học sinh trình bày kết quả.
- HS chỉ trên bản đồ và trình bày kết quả
- Lớp nhận xét bổ sung
- 3 HS đọc ghi nhớ
*****************************************************************
TiÕt 5:
M Ĩ THUẬT
( CO SU DAY)
***************************************************
Thø ba ngµy 9 th¸ng 11 n¨m 2010
TiÕt 1:
TH Ề DỤC
DỘNG TAC THANG BANG. TC: AI NHANH VA KHEO HON
(THAY HOACH DAY)
=============================================
TiÕt 2:
TOÁN:
§62:LUYỆN TẬP CHUNG.
I. Mục tiêu :
- Biết :
+ Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.
+ Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng , một hiệu hai số thập
phân trong thực hành tính.
- BT cần làm : B1 ; B2 ; B3b ; B4.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
Phấn màu, bảng phụ. Bảng con, SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a. C1: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42.
C2: (6,75 x 4,2) + (3,25 x 4,2) = 42.
b. HS làm tương tự.
- Học sinh sửa bài theo cột ngang của phép
tính
- So sánh kết quả, xác đònh tính chất.
- Học sinh đọc đề bài.
- Nhận xét ghi điểm
4. Củng cố.(5’)
.Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung luyện tập.
5. Dặn dò: - Làm BT3a và BT4
- Chuẩn bò: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh nhăc lại
- Thi làm bài nhanh.
- Học sinh sửa bài.
- Nêu cách làm, nêu cách tính nhanh, tính
chất kết hợp
- Lớp nhận xét.
- Thi đua giải nhanh.
- Bài tập : Tính nhanh:
15,5 × 15,5 – 15,5 × 9,5 + 15,5 × 4
***************************************************************
***************
TiÕt 3:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
§25:MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I. Mục tiêu:
- Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 ; xếp các từ
ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2 ;
- Đại diện nhóm trình bày.
- Rừng này có nhiều động vật, nhiều loại lưỡng cư
(nêu số liệu)
- Thảm thực vật phong phú, hàng trăm loại cây
• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn
đa dạng sinh học.
Bài2:
- Giáo viên dán 4 phiếu lên bảng. 4 nhóm
thi đua tiếp sức xếùp từ cho vào nhóm thích
hợp.
• Giáo viên chốt lại:
Bài 3:
- HDHS vận dụng các từ ngữ đã học ở bài
tập 2 để viết 1 đoạn văn khoảng 5 câu.
- GV nhận xét + Tuyên dương.
4. Củng cố. (5’)
- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo vệ môi
trường?”. Đặt câu.
GV liên hệ GDBVMT (như ở Mục tiêu)
5. Dặn dò:
- Chuẩn bò: “Luyện tập về quan hệ từ”.
- Nhận xét tiết học
khác nhau; nhiều loại rừng.
- Khu bảo tồn đa dạng sinh học: nơi lưu giữ. Đa
dạng sinh học: nhiều loài giống động vật và thực
vật khác nhau
- Học sinh đọc bài 2.
- Cả lớp đọc thầm.
- Thực hiện nhóm, mỗi nhóm trình bày trên 2 tờ
giấy A 4 (Phân loại hành động bảo vệ – hành động
đúng đề tài cho câu chuyện của mình.
Đề bài 1: Kể lại việc làm tốt của em hoặc của những
người xung quanh để bảo vệ môi trường.
Đề bài 2: Kể về một hành động dũng cảm bảo vệ môi
- Hát
- 1 Học sinh kể lại mẫu chuyện về bảo vệ môi
trường.
- Học sinh lần lượt đọc từng đề bài.
- Học sinh đọc lần lượt gợi ý 1 và gợi ý 2.
trường.
• Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu đúng yêu cầu đề
bài.
• Yêu cầu học sinh xác đònh dạng bài kể chuyện.
• Yêu cầu học sinh đọc đề và phân tích.
• Yêu cầu học sinh tìm ra câu chuyện của mình.
Hoạt động 2: (10’) Hướng dẫn học sinh xây
dụng cốt truyện, dàn ý.
- Chốt lại dàn ý.
Hoạt động 3: (10’) Thực hành kể chuyện.
- Lưu ý HS kể chuyện với giọng kể lưu loát, lên
giọng, xuống giọng đúng theo tình huống của câu
chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố. (5’)
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.
- GV liên hệ GDBVMT.
5. Dặn dò:
- Chuẩn bò: Pa-xtơ và em bé
- Nhận xét tiết học.
- Có thể học sinh kể những câu chuyện làm phá
1. Ổn đònh: (1’)
2. Bài cũ: (5’) Đồng và hợp kim của đồng.
Nêu nguồn gốc, tính chất của đồng và hợp kim
đồng?
- Hát
- 1 HS nêu.
- Nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới: (32’) Nhôm.
Hoạt động 1: Làm vệc với các thông tin và
tranh ảnh sưu tầm được.
* HS kể được tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng
được làm bằng nhôm.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên chốt: Nhôm sử dụng rộng rãi để chế tạo
các dụng cụ làm bếp, vỏ của nhiều loại đồ hộp,
khung cửa sổ, 1 số bộ phận của phương tiện giao
thông, làm cửa nhà…
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.
* HS quan sát và phát hiện một vài tính chất của
nhôm.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ.
Bước 2:
- Làm việc cả lớp.
- Giáo viên kết luận: Các đồ dùng bằng nhôm đều
nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh kim, không cứng
bằng sắt và đồng.
Hoạt động 3: Làm việc với SGK.
* HS nêu được : Nguồn gốc và một số TC của nhôm.
- Chuẩn bò: Đá vôi
- Nhận xét tiết học .
- Học sinh trình bày bài làm, học sinh khác góp
ý.
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Học sinh trưng bày + giới thiệu trước lớp.
***********************************************************
Thø tu ngµy 10 th¸ng 11 n¨m
2010
TiÕt 1:
TH Ề DỤC
DỘNG TAC NHAY .TRO CHOI CHAY NHANH THEO SO
(THAY HOACH DAY)
*****************************************************
TiÕt 2:
TOÁN:
§63:CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu :
- Biết thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- Biết vận dụng trong bài thực hành.
- BT cần làm : B1 ; B2.
- Giáo dục học sinh say mê môn học.
II. Chuẩn bò:
Bảng phụ ghi sẵn Quy tắc chia trong SGK. Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn đònh: (1’)
- Hát
Nhôm Hợp kim của
nhôm
Hoạt động1:(12’): Hướng dẫn học sinh
nắm được quy tắc chia một số thập phân
cho một số tự nhiên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm kiếm quy
tắc chia.
- Ví dụ 1: Viết đề bài toán lên bảng.
- Yêu cầu học sinh thực hiện
8,4 : 4
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách thực
hiện.
- Giáo viên HDHS chia:0
2,104
48,4
dm => 8,4 : 4 = 2,1 (m)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra quy tắc
chia.
- Giáo viên nêu ví dụ 2.
- Giáo viên chốt quy tắc chia.
Hoạt động 2:(15’) Luyện tập
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Nêu yêu cầu đề bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy tắc
tìm thừa số chưa biết?
- 2 Học sinh làm trên bảng, lớp làm vào vở.
- Lớp nhận xét bổ sung.
- Đọc đề bài và nêu yêu cầu.
- Thảo luận nhóm 4.
- Đại diện nhóm nêu cách giải.
- 1 HS giải bài trên bảng, lớp làm vào vở.
Giải
cho số tự nhiên.
5. Dặn dò: - Làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bò: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Trung bình mỗi giờ người đi xe máy đi được là:
126,54 : 3 = 42,18 (km)
Đáp số: 42,18 km
- 2 HS nêu.
*******************************************************************
TiÕt 3:
TẬP ĐỌC:
26:TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN.
I. Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản
khoa học.
- Hiểu nội dung : Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bò tàn phá ; thành tích khôi
phục rừng ngập mặn ; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi. (Trả lời được
các CH trong SGK)
* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : Qua nội dung bài, giúp HS thấy được tác dụng
của rừng ngập mặn, có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ MT.
II.Chuẩn bò:
Tranh Phóng to.
- Học sinh phát hiện cách phát âm sai của bạn
- Học sinh đọc lại từ saiø. Đọc từ trong câu, trong đoạn.
- Học sinh theo dõi.
- 1 HS đọc thành tiếùng cho cả lớp nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài
- Các nhóm thảo luận – Thư kí ghi vào phiếu ý
• Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 và trả lời
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc
phá rừng ngập mặn.
- Giáo viên chốt ý.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và trả lời
+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào
trồng rừng ngập mặn?
- Giáo viên chốt ý.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3 và trả lời
- Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi
được phục hồi.
- Giáo viên chốt ý.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thi
đọc diễn cảm.
- Gọi 3 HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn.
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn cảm
từng câu, từng đoạn.
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài.
4. Củng cố. : (5’)
- Cho HS thi đua
mặn bò tàn phá ; thành tích khôi phục rừng ngập mặn ;
tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.
Học sinh 2 dãy đọc thi đọc diễn cảm đoạn 3.
********************************************************************
TiÕt 3:
KHOA HỌC:
§26ĐÁ VÔI
I. Mục tiêu :
- Nêu được 1 số tính chất của đá vôi và công dụng của đã vôi.
- Quan sát, nhận biết đá vôi.
* GDBVMT (Liên hệ) : GD HS ý thức khai thác và sử dụng TNTN của đất
nước.
II. Chuẩn bò:
Hình vẽ trong SGK trang 48, 49. Vài mẫu đá vôi, đá cuội, dấm chua hoặc a-xít. Sưu
tầm các thông tin, tranh ảnh về các dãy núi đá vôi và hang động cũng như ích lợi
của đá vôi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Ổn đònh : (1’)
2. Bài cũ: (5’)Nhôm.
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời
- Giáo viên tổng kết, cho điểm.
3.Bài mới: (32’)Đá vôi.
Hoạt động 1: Làm việc với các thông tin
và tranh ảnh sưu tầm được.
* HS kể được tên 1 số vùng núi đá vôi cùng
hang động của chúng và nêu được ích lợi của
đá vôi.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
mòn
-Chỗ cọ xát vào
đá vôi có màu
trắng do đá vôi
vụn ra dính vào
- Đá vôi mềm
hơn đá cuội
2. Nhỏ vài
giọt giấm
- Trên hòn đá
vôi có sủi bọt và
- Đá vôi có tác
dụng vớiù giấm
* Bước 2:
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn nếu phần mô
tả thí nghiệm hoặc giải thích của học sinh
chưa chính xác.
- Giáo viên kết luận: Đá vôi không cứng lắm,
gặp a-xít thì sủi bọt.
4. Củng cố. (5’)
- Thi đua: Trưng bày tranh ảnh về các dãy
núi đá vôi và hang động cũng như ích lợi của
đá vôi.
GV nhận xét, tuyên dương ; GDBVMT. GD
HS ý thức khai thác và sử dụng TNTN của đất
nước.
5. Dặn dò: - Xem lại bài + học bài.
- Chuẩn bò: “Gốm xây dựng: gạch, ngói”.
- Nhận xét tiết học.
hoặc a-xít
- BT cần làm : B1 ; B3.
- Học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
- Phấn màu, bảng phụ. Bảng con, SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn đònh: (1’)
2. Bài cũ: : (5’)Luyện tập.
- Học sinh sửa bài tập 3/64 (SGK).
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
- Hát
- 1 HS sửa bài.
3. Bài mới: : (32’)
Bài 1:
• Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc
chia.
- Nhận xét sửa sai.
Bài 3: Cho HS thảo luận nhóm.
- HDHS chia số dư cho đến hết:
21,3 5
1 3 4,26
30
0
* Lưu ý HS khi chia số dư (SGK)
4. Củng cố. : (5’)
- Gọi học sinh nhắc lại chia một số thập phân
cho số tự nhiên, cách chia số dư.
5. Dặn dò: - Làm các BT còn lại
- Chuẩn bò: Chia số thập phân cho 10, 100,
1000 …
3. Bài mới: (32’)
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
• Yêu cầu học sinh nêu lại cấu tạo
của bài văn tả người.
- Hát
- Cả lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh lần lượt nêu cấu tạo của bài
văn tả người.
- Học sinh trao đổi nhóm 4, trình bày
a)Bà tôi
+ Đoạn 1 tả đặc điểm gì về ngoại
hình của bà?
+ Tóm tắt các chi tiết được miêu
tả ở từng câu
- Các chi tiết đó quan hệ với nhau
như thế nào?
- Đoạn 2 còn tả những đặc điểm
gì về ngoại hình của bà?
+ Các đặc điểm đó quan hệ với
nhau như thế nào? Chúng cho biết
điều gì về tính tình của bà?
b) Chú bé vùng biển
- Đoạn văn tả ngững đặc điểm
nào về ngoại hình của cậu bé?
- Những điểm ấy cho biết điều gì
về tính tình của Thắng?
- GV két luận:
quan chặt chẽ với nhau. Chúng không chỉ
khắc họa rõ nét vè hình dáng của bà mà
còn nói lên tính tình của bà: bà dòu dàng,
dòu hiền, tâm hồn tươi trẻ, tươi vui.
- Đoạn văn tả: thân hình, cổ, vai, ngực
bụng, tay, chân, mắt, miệng, trán của bạn
Thắng
- Câu 1 giới thiệu chung về Thắng: con
cá vược có tài bơi lội trong thời điểm
được miêu tả.
- Câu 2 tả chiều cao: hơn hẳn bạn một
cái đầu.
- Câu 3 tả nước da: ram s đỏ vì lớn lên
với nắng, nước mặn và gió biển
- Câu 4 tả thân hình: rắn chắc, nở nang
- Gọi HS đọc Y/c bài tập
• Giáo viên yêu cầu học sinh lập
dàn ý chi tiết với những em đã
quan sát.
- GV treo bảng phụ ghi dàn ý khái
quát của một bài văn tả người và
mời một HS đọc
Giáo viên nhận xét.
4. Củng cố. (5’)
- Dựa vào dàn bài nêu miệng 1
đoạn văn tả ngoại hình 1 người
em thường gặp.
- Giáo viên nhận xét.
5. Dặn dò:
- Về nhà lập dàn ý cho hoàn
I. Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát.
- Làm được BT(2) a / b hoặc BT(3) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. Chuẩn bò :
Phấn màu, bảng phụ. SGK, Vở.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.n đònh: (1’)
2. Bài cũ: (5’)
- Giáo viên nhận xét.
3. Bài mới: (32’
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe
viết.
- Giáo viên cho học sinh đọc hai khổ thơ
+ Qua hai dòng thơ cuối, tác giả muốn nói
điều gì về công việc của loài ong?
+ Bài thơ được trình bày ntn? Những chữ nào
được viết hoa?
- Hát
- 2 học sinh lên bảng viết 1 số từ ngữ chúa các tiếng
có âm đầu s/ x hoặc âm cuối t/ c đã học.
- 3Học sinh lần lượt đọc
- Công việc của loài ong rất lớn lao. Ong giữ hộ cho
người nhưng mùa hoa đã tàn phai, mang lại cho đời
những giọt mật tinh túy.
- ...trình bày theo thể thơ lục bát; những chữ đầu dòng
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả
- Giáo viên chấm bài chính tả.
§13:“THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤNƯỚC”.
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết: Thực dân Pháp trở lại xâm lược. Toàn dân đứng lên kháng chiến
chống Pháp:
+ CMTT thành công, nước ta giành được độc lập, nhưng th. dân Pháp trở lại xâm
lược nước ta.
+ Rạng sáng ngày 19 – 12 – 1946 ta quyết đònh toàn quốc kháng chiến.
+ Cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt tại thủ đô HN và các thành phố khác trong toàn
quốc.
- Tự hào và yêu tổ quốc.
II. Chuẩn bò:
nh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN. Băng ghi âm lời
HCM kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Phiếu học tập, bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. n đònh: :( 1’)
2. Bài cũ: ( 5’) “Vượt qua tình thế hiểm nghèo”.
Giáo viên nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới: ( 32’) “Thà hi sinh tất cả chứ nhất đònh
không chòu mất nước”.
Hoạt động 1: Nêu nhiệm vụ bài học cho HS.
+ Tại sao ta phải tiến hành kháng chiến toàn quốc?
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tòch
- Hát
- Học sinh trả lời câu hỏi ở SGK
- Lớp nhận xét.
Hồ Chí Minh thể hiện điều gì?
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của quân và dân Thủ
đô HN.
+ Ở các đòa phương, nhân dân đã kháng chiến với
- Theo dõi, nắm nhiệm vụ học tập.
- Học sinh nhận xét về thái độ của thực dân
Pháp.
- Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi.
- Học sinh thảo luận
- Đại diện nhóm phát biểu
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét.
- Học sinh viết một đoạn cảm nghó.
- Phát biểu trước lớp.
- Nhận xét.
***************************************************************
***************
TiÕt 5:
ĐẠO ĐỨC:
KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ.
I Mục tiêu:
- Học sinh có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép đối với người già, nh]ờng
nhòn em nhỏ.
- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhònn em
nhỏ.
* GD tâùm gương ĐĐ HCM (như tiết 1 ở tuần 12).
II. Chuẩn bò:
GV + HS: Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm kính
già yêu trẻ.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.n đònh : (1’)
2. Bài cũ: (5’)-Gọi HS đọc ghi nhớ đọc ghi nhớ.
- Nhận xét ghi điểm
3. Bài mới: Kính già, yêu trẻ. (tiết 2) (32’)
- Chuẩn bò: Tôn trọng phụ nữ.
- Nhận xét tiết học.
- Hát
- 2 Học sinh đọc ghi nhớ .
- Thảo luận nhóm 6.
- Thảo luận giải quyết tình huống.
- Đại diện các nhóm lên thể hiện.
- Lớp nhận xét.
- Làm việc nhóm - bài tập 3, 4.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung, thảo luận ý kiến.
- Từng nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm bổ xung ý kiến
***************************************************************
**************
Thø sau ngµy 12 th¸ng 11 n¨m 2010
TiÕt 1:
TOÁN :
§65CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1000 ...
I. Mục tiêu:
- Biết chia 1 số thập phân cho 10 ; 100 ; 1000 ; … và vận dụng để giải bài toán có lời
văn.
- BT cần làm : B1 ; B2(a,b) ; B3.
- Giáo dục học sinh say mê môn học.
II. Chuẩn bò:
Bảng phụ, phấn màu. Bảng con..
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
213,8 : 10 = 21,38
3 8
80
0
- HS nêu nhận xét: khi chia một
số TP cho 10.
- HS đọc đề bài.
- Lớp làm tương tự VD 1.
- Nêu nhận xét: khi chia một số
TP cho 100.
• Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên cho học sinh làm nhẩm
- Nhận xét kết luận.
Bài 2 (a,b):
• Giáo viên cho học sinh tính nhẩm và so sánh.
- Nhận xét kết luận.
Bài 3:
- Cho HS thảo luận nhóm
Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
4. Củng cố. (5’)
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc chia
nhẩm 10 ; 100 ; 1000 …
5. Dặn dò: - Chuẩn bò: “Chia số tự nhiên cho
một số tự nhiên mà thương tìm được là một số
thập phân.”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu quy tắc.
- Học sinh đọc đề.
- 4 Học sinh nêu kết quả.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
I. Mục tiêu :
- Nhận biết được các cặp QHT theo yêu cầu của BT1.
- Biết sử dụng cặp QHT phù hợp (BT2) ; bước đầu nhận biết được tác dụng của QHT
qua việc so sánh 2 đoạn văn (BT3).
- HS khá, giỏi nêu được tác dụng của QHT (BT3).
* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : Qua việc HS làm các BT, GV liên hệ nâng cao
nhận thức về BVMT cho HS.
II. Chuẩn bò :
- Giấy khổ to, bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn đònh: (1’)
2. Bài cũ: (5’)
- Giáo viên nhận xét,ghi điểm.
3. Bài mới: (3’) “Luyện tập về quan hệ từ”.
Bài 1: Cho HS thảo luận nhóm
• Giáo viên chốt lại, ghi bảng.
Bài 2: Cho HS làm vào vở nháp.
• Giáo viên chốt lại, ghi bảng mối quan hệ.
Bài 3: Cho HS thảo luận nhóm
- Lưu ý HS thảo luận và trả lời theo đúng trình tự
yêu cầu bài.
+ Hai đoạn văn có gì khác nhau?
+ Đoạn nào hay hơn? Vì sao?
- Nhận xét, kết luận.
4. Củng cố. (5’)
- Gọi HS nêu lại môí quan hệ từ.
* GDBVMT. GV liên hệ nâng cao nhận thức về
BVMT cho HS.
5. Dặn dò: - Chuẩn bò: Ôn tập về từ loại.
§26:LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI.(Tả ngoại hình)
I. Mục tiêu :
- Viết được 1 đoạn văn tả ngoại hình của một người bạn mà em u q nhất dựa vào dàn ý
và kết quả quan sát được.
- Giáo dục học sinh tình cảm yêu thương,quý mến mọi người xung quanh.
II. Chuẩn bò:
Bảng phụ ghi sẵn những đặc điểm ngoại hình của người bạn mà em u q nhất.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn đònh: (1’)
2. Bài cũ: (5’)
- Yêu cầu học sinh đọc dàn ý tả người
thân trong gia đình.
- Giáo viên nhận xét.
3. Bài mới(32’)
Đề bài: Hãy tả một người bạn mà em u
q nhất.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu đề bài.
- Viết đề bài lên bảng.
- Cho HS đọc đề bài.
- Nhận xét bổ sung.
- Nhận xét kết luận.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
viết đoạn văn hoàn chỉnh.
- Lưu ý HS: có thể viết đoạn văn tả
một số nét tiêu biểu về ngoại hình
nhân vật. Cũng có thể viết một đoạn
văn tả riêng một nét ngoại hình tiêu
biểu như: Tả đôi mắt hay tả mái tóc,
TiÕt 5:
§13 SINH HOẠT CHỦ NHIỆM
TUẦN 13
I.Mục tiêu: