Giao An 5 Tuan 21 - 25 - Pdf 66

Trờng Tiểu học Hơng Sơn A
Tuần 21
Thứ hai ngày tháng năm 200
Tập đọc
trí dũng song toàn
I. Mục tiêu:
- Học sinh đọc chôi chảy lu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn, biết phân
biệt lời các nhân vật.
- Từ ngữ: Trí dũng song toàn, đồng tru, linh cữu
- ý nghĩa: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ đợc
quyền lợi và danh dự của đất nớc khi đi sứ nớc ngoài.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn chờ rất lâu sang cúng giỗ
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định:
2. Kiểm tra: ? Học sinh đọc bài Nhà tài trờ đặc biệt của cách mạng
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Luyện đọc:
- Hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
rèn đọc đúng và giải nghĩa từ.
- Giáo viên đọc diễn cảm bài.
b) Tìm hiểu bài.
? Sứ thần Giang Văn Minh làm cách
nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ
Liễu Thăng?
? Vì sao vua nhà Minh sai ngời ám hại
ông Giang Văn Minh?
? Vì sao có thể nói Giang Văn Minh là
ngời trí dũng song toàn?
c) Đọc diễn cảm.
? Học sinh đọc phân vai.

- Học sinh luyện đọc cặp 3 phân vai.
- Thi đoc trớc lớp.
- Học sinh nêu ý nghĩa
4. Củng cố: - Nội dung bài.
- Liên hệ - nhận xét.
5. Dặn dò: Đọc bài.
Toán
Luyện tập về tính diện tích
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hành tính diện tích của các hình đã học
nh hình chữ nhậtm hình vuông.
- Vận dụng tốt vào giải bài tập.
- Học sinh chăm chỉ học toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu.
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định:
2. Kiểm tra: ? Học sinh làm bài tập 2 (102)
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Giới thiệu cách tính.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm ví dụ.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tính diện
tích từng phần nhỏ từ đó suy ra diện tích
toàn mảnh đất.
b) Thực hành:
Bài 1: ? Học sinh làm cá nhân.
- Giáo viên chấm- nhận xét.
- Học sinh đọc ví dụ.
- Học sinh tính- trình bày
Chiều dài hình chữ nhật 1 là:

50 x 40,5 x 2 = 4050 (m
2
)
Diên tích của khu đất là:
11280 4050 = 7230 (m
2
)
Đáp số: 7230 m
2
4. Củng cố: - Nội dung.
- Liên hệ nhận xét.
5. Dặn dò: Làm vở bài tập.
Lịch sử
Nớc nhà bị chia cắt
I. Mục tiêu: Học sinh biết:
- Đế quốc Mĩ phá hoại Hiệp định Giơ- ne- vơ, âm mu chia cắt lâu dài đất nớc
ta.
- Vì sao nhân dân ta phải cầm song đứng lên chống Mĩ- Diệm.
- Học sinh ham thích học bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Hành chính Việt Nam. để chỉ giới tuyến quân sự tạm thời theo quy
định của Hiệp định Giơ- ne- vơ.
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định:
2. Kiểm tra: Nội dung hiệp định Giơ- ne- vơ
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Nội dung hiệp định Giơ-
ne- vơ.
? Học sinh đọc sgk, chú giải.
- Hớng dẫn học sinh hiểu nghĩa của:

nhất đất nớc của dân tộc ta.
- Học sinh thảo luận nhóm- trình bày.
- Thay chân Pháp xâm l ợc Việt Nam.
- Lập trình quyền tay sai Ngô Đình
Diệm.
- Ra sức chống phá lực lợng cách mạng.
- Khủng bố dã man những ngời đối hiệp
thơng tổng tuyển cử, thống nhất đất nớc.
- Thực hiện chính sách Tố cộng, diệt
cộng với khẩu hiệu thà giết nhầm còn
hơn bỏ sót
- Đồng bào ta bị tàn sát, đất nớc ta bị
chia cắt lâu dài.
+ đứng lên cầm song chống đế quốc
Mĩ, và tay sai.
- Học sinh nối tiếp nêu.
4. Củng cố: - Hệ thống nội dung.
- Liên hệ- nhận xét.
5. Dặn dò: Học bài.
Kỹ thuật
Thức ăn nuôi gà (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
- Học sinh kể tên đợc một số thức ăn dùng để nuôi gà.
- Nêu tác dụng và sử dụng một số thức ăn thờng dùng để nuôi gà.
- Có nhận thức bớc đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà.
II. Đồ dùng dạy học:
- Một số mẫu thức ăn (lúa, ngô, tấm, đỗ tơng )
- Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định:

5. Dặn dò: - Học bài
Thứ ba ngày tháng năm 200
Tập làm văn
Lập chơng trình hoạt động
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
Biết lập chơng trình cho 1 hoạt động tập thể.
II. Chuẩn bị:
- Băng giấy viết sẵn cấu tạo của chơng trình hoạt động.
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh nói lại tác dụng của việc lập chơng trình hoạt động và cấu tạo chơng
trình hoạt động.
- Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
3.2. Hoạt động 1: Hớng dẫn lớp lập chơng trình hoạt động
Tìm hiểu yêu cầu đề bài:
- Giáo viên nêu đầy là một đề bài mở.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Lớp đọc thầm lại đề bài, suy nghĩ lựa
chọn hoạt động để lập chơng trình.
Lê Minh Tuấn Giáo án lớp 5
Trờng Tiểu học Hơng Sơn A
- Giáo viên mở bảng phụ đã viết cấu tạo
3 phần một chơng trình hoạt động.
3.3. Học sinh lập chơng trình hoạt
động.
- Cho học sinh tự lập vào vở.
- Cho một số học sinh đọc kết quả.

- Luyện tập về tính diện tích
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên chữa bài 2.
- Nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
3.2. Hoạt động 1: Ví dụ - Đọc đầu bài ví dụ (sgk- 10)
Lê Minh Tuấn Giáo án lớp 5
Trờng Tiểu học Hơng Sơn A
- Giáo viên hớng dẫn cách làm.
+ B1: Chia hình tứ giác thành những
hình đã học.
+ B2: Tính khoảng (chiều cao của các
hình vừa tạo)
+ B3: Tính diệnc tích các hình nhỏ
tính diện tích các hình lớn.
- Giáo viên gọi học sinh đứng dậy
cùng làm:
Vậy diện tích mảnh đất là:
1677,5 m
2

3.3. Hoạt động 2: Làm vở.
- Cho một học sinh nêu cách làm:
+ Tính diện tích hình thang AEGD
- Tính diện tích tam giác BGC
- Tính diện tích tứ giác AEGD

(m
2
)
ADEABCABCDE
SSS
+
=
= 935 + 742,5 = 1677,5 (m
2
)
Bài 1:
- Một học sinh lên bảng, lớp làm vở.
52926334AEAD
ABCDE
=ì=ì=
S
(cm
2
)
2646
2
8463
2
BEAE
ABCD
=
ì
=
ì
=

S
(cm
2
)
480,7
2
3825,3
CND
=
ì
=
S
(cm
2
)
( )
1099,56
2
3820,837,4
MNB
=

=
S
(cm
2
)
1099,56480,7254,8
ABCD
++=

? Kể một số công trình năng lợng mặt
trời.
? Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng
lợng mặt trời ở gia đình và địa phơng.
- Nhận xét, cho điểm.
3.4. Hoạt động 3: Trò chơi.
- Chia lớp làm 2 nhóm (5 HS/ nhóm)
- Từng thành viên luân phiên lên ghi
những vai trò, ứng dụng của mặt trời đối
với sự sông trên Trái Đất
- Học sinh thảo luận- trả lời câu hỏi.
+ ánh sáng và nhiệt.
+ Nguồn gốc của các nguồn năng lợng
là mặt trời.
+ Nhờ có năng lợng mặt trời mới có quá
trình quang hợp của lá cây và cây cối
mới sinh trởng đợc.
- Chia lớp làm 4 nhóm.
- Quan sát hình và thảo luận theo các nội
dung.
+ Chiếu sáng, phơi khô các đồ vật, lơng
thực, thực phẩm, làm muối
+ Máy tính bỏi túi
- Đại diện lên trình bày.
4. Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ.
- Chuẩn bị bài sau.
Thể dục
Tung và bắt bóng - nhảy dây - bật cao

chơi.
- Tập theo nhóm 2- 3 ngời.
+ Các nhóm chơi theo khu vực của mình.
+ Các nhóm thi đua với nhau.
- Tập theo nhóm 2- 3 ngời.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Tập theo đội hình hàng ngang.
- Học sinh thực hiện theo.
Bóng chuyền sáu
- Chia lớp làm 4 nhóm: tập.
- Thi đấu loại trực tiếp loại đội vô địch.
3. Phần kết thúc:
- Thả lỏng
- Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ.
- Dặn ôn động tác tung và bắt bóng.
- Hít sâu.
Thứ t ngày tháng năm 200
Tập đọc
Tiếng rao đêm
(Nguyễn Lê Tín Nhân)
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc với giọng kể chuyện linh hoạt phù hợp với
tình huống trong mỗi đoạn; khi chậm, trầm buồn, khi dồn dập, căng thẳng, bất ngờ.
2. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động xả thân cao thợng của anh
thơng binh nghèo mà dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:

- Một, hai học sinh khá đọc nối tiếp
toàn bài.
- Từng tốp 4 học sinh nối tiếp nhau đọc
nối tiếp đọc 4 đoạn của bài.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một, hai em đọc toàn bài.
- Học sinh đọc thầm đoạn 1 và đoạn 2
rồi trả lời câu hỏi.
- Đám cháy xảy ra vào lúc nửa đêm.
- Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng, tiếng
kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập
xuống, khói bụi mịt mù.
- Ngời cứu em bé là ngời bán bánh giò,
là một thơng binh nặng, chỉ còn 1 chân,
khi rời quân ngũ làm nghề bán bánh giò
nhng anh có một hành động cao đẹp
dũng cảm rám xả thân, lao vào đám
cháy xứu ngời.
Chi tiết: ngời ta cấp cứu cho ngời đàn
ông, bất ngờ phát hiện ra anh có một cái
chân gỗ mới biết anh là ng ời bán
bánh giò.
- Một công dân cần có ý thức giúp đỡ
mọi ngời, cứu ngời khi gặp nạn.
- Học sinh đọc lại.
- Bốn học sinh đọc nối tiếp diễn cảm bài
văn.
- Học sinh đọc diễn cảm.
3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học.- Giao bài về nhà.

Độ dài cạnh đáy của hình tam giác:
2
5
2
1
:2
8
5







(m)
Đáp số:
2
5
m
- Học sinh tự làm sau đó kiểm tra chéo
cho nhau.
- Học sinh khác nhận xét, giáo viên kết
luận.
Bài giải
Diện tích khăn trải bàn là:
2 x 1,5 = 5 (m
2
)
Diện tích hình thoi là:

- Vở bài tập Tiếng việt 5.
- Bút dạ và 3- 4 tờ phiếu khổ to.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm miệng bài tập 1, 2, 3 tiết học trớc.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn học sinh làm bài:
Bài 1:
- Giáo viên phát bút dạ và 3 tờ phiếu đã
ghi sẵn bài tập 1.
- Giáo viên và cả lớp nhận xét rồi chốt
lại ý đúng.
Bài 2:
- Giáo viên đã kẻ sẵn 3- 4 tờ phiếu ghi
bài tập 2 rồi mời 3 học sinh lên bảng thi
làm bài đúng.
+ Điều mà pháp luật hoặc xã hội công
nhận cho ngời dân đợc hởng, đợc làm,
đợc đòi hỏi.
+ Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi
của ngời dân đối với đất nớc.
+ Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt
buộc ngời dân phải làm đối với đất nớc,
đối với ngời khác.
Bài 3:
- Dựa vào câu nói của Bác, mỗi em viết
1 đoạn văn khoảng 5 câu về nghĩa vụ
bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân.
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.

Lê Minh Tuấn Giáo án lớp 5
Trờng Tiểu học Hơng Sơn A
- Nhận biết đợc: Cam- pu- chia và Là là 2 nớc nông nghiệp, mới phát triển
công nghiệp. Trung Quốc có số dân đông nhất thế giời, đang phát triển mạnh, nổi
tiếng về một số hàng công nghiệp và thủ công nghiệp truyền thống.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ các nớc châu á.
- Bản đồ tự nhiên châu á
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
Nêu vị trí và đặc điểm tự nhiên của khu vữ Đông Nam á
2. Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài.
1. Cam- pu- chia.
* Hoạt động 1: (Hoạt động theo cặp)
? Cam- pu- chia thuộc khu vữ nào của
châu á, giáp với những nớc nào?
Địa hình có đặc điểm gì?
2. Lào:
* Hoạt động 2: (Hoạt động theo cặp)
? Nêu vị trí địa lí và tên thủ đô của Lào.
? Kể các loại nông sản của Lào và Cam-
pu- chia.
3. Trung Quốc:
? Trung Quốc giáp với những nớc nào?
? Kể tên 1 số mặt hàng của Trung Quốc
mà em biết?
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính.
Bài học sgk.
- Học sinh quan sát hình 3 ở bài 17 và

I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là một câu ghép thể hi nguyên nhân, kết quả.
- Biết điền quan hệ từ thích hợp vào ô trống, thêm vế câu thích hợp vào ô
trống, thay đổi vị trí của các vế câu để tạo những câu ghép có quan hệ nguyên
nhân- kết quả.
II. Chuẩn bị:
- Băng giấy ghi câu ghép bài 1.
- Băng giấy ghi 2 câu văn ở bài tập 3 (phần luyện tập)
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh đọc đoạn văn ngắn viết về nghĩa vụ bảo v Tổ quốc của mỗi công
dân.
- Nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
3.2. Hoạt động 1: Nhận xét.
3.2.1. Bài 1.
- Hớng dẫn học sinh làm.
Câu 1: Vì con khỉ này rất nghịch/ nên
các anh bảo vệ thờng phải cột dây.
Câu 2: Thầy phải kinh ngạc/ vì chú học
đén đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ
lạ thờng.
3.2.2. Bài 2:
- Giáo viên chốt lại:
3.3. Hoạt động 2: Ghi nhớ:
3.4. Hoạt động 3: Làm cá nhân
- Cho học sinh làm- gọi 3 học sinh lên
chữa.

c) Lúa gạo quí.
Vì ta phải đổi bao mồ hôi mới làm
ra đợc.
Vàng cũng quí.
Vì no rất đắt và hiếm.
3.5. Hoạt động 4: Làm nhóm đôi.
- Mời một học sinh khá làm mẫu.
a) Bởi chng bác mẹ tôi nghèo
Cho nên tôi phải băm bèo thái khoai.
b) Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.
c) Lúa gạo qúi vì ta phải đổ bao mồ hôi
mới làm ra đợc. Vàng cũng quí vì nó rất
đắt và hiếm.
3.6. Hoạt động 5: Làm nhóm.
- Phát phiếu học tập cho các nhóm.
- Giáo viên chốt lại đáp án đúng.
3.7. Hoạt động 6: Làm vở.
- Đại diện lên trình bày.
- Nhận xét.
+ Vế kết quả.
+ Vế nguyên nhân:
+ Vế kết quả.
+ Vế nguyên nhân:
+ Vế kết quả.
- Đọc yêu cầu bài 2.
- Tôi phải băm bèo, thái khoai bởi chng
(bởi vì) bác mẹ tôi nghèo.
+ Học sinh thảo luận- nối tiếp đọc.
- Chú phải bỏ học vì nhà nghèo qua.
Chú phải bỏ học vì gia đình sa sút, không

Trờng Tiểu học Hơng Sơn A
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên chữa bài 3 tiết trớc.
- Nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
3.2. Hoạt động 1: Giới thiệu hình hộp chữ nhật và hình lập phơng.
a) Hình thành biểu tợng về hình hộp chữ nhật.
- Giáo viên giới thiệu mô hình trực
quan.
- Giáo viên tổng hợp lại để có đợc biểu
tợng của hình hộp chữ nhật.
- Yêu cầu học sinh chỉ ra các mặt của
hình.
b) Hình lập phơng.
- Làm tơng tự nh hình chữ nhật.
3.3. Hoạt động 2: Bài 1:
- Yêu cầu một số học sinh đọc kết quả.
- Giáo viên đánh giá bài của học sinh.
3.4. Hoạt động 3: Bài 2:
- Yêu cầu học sinh tự làm.
- Giáo viên đánh giá kết quả?
3.5. Hoạt động 4: Bài 3:
- Yêu cầu học sinh giải thích kết quả (vì
sao)
- Học sinh quan sát và nhận xét về các
yếu tố của hình chữ nhật.
- Học sinh tự nêu đợc các hình trong
thực tiễn có dạng hình chữ nhật.

Lê Minh Tuấn Giáo án lớp 5
Trờng Tiểu học Hơng Sơn A
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r/d/gi ; có thanh
hỏi/ thanh ngà.
II. Chuẩn bị:
Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên viết những từ có chữ âm đầu r/d/gi (dựa
vào bài chính tả tuần 20)
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
3.2. Hoạt động 1: Hớng dẫn nghe- viết:
- Giáo viên đọc đoạn cần viết.
- Tìm hiểu nội dung đoạn.
? Đoạn văn kể điều gì?
- Hớng dẫn viết những từ dễ sai.
- Giáo viên đọc.
- Giáo viên đọc.
3.3. Hoạt động 2: Hơng dẫn làm
bài tập.
3.3.1. Bài 2a) Làm nhóm.
- Cho học sinh nối tiếp nhau dọc
kết quả.
- Lớp nhận xét.
3.3.2. Bài 3a) Làm vở.
Gọi lên bảng chữa.
- Nhận xét, cho điểm.
- Học sinh theo dõi.
+ Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà

1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày tác dụng của năng lợng mặt trời?
- Nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
3.2. Hoạt động 1: Kể tên một số loại chất
đốt.
- Giáo viên đặt câu hỏi.
? Hãy kể một số chất đốt thờng dùng:
? Chất đốt nào ở thể rắn, chất nào ở thể
lỏng, chất nào ở thể khí?
- Nhận xét, cho điểm.
3.3. Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
- Chia lớp làm 4 nhóm.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Kể đợc tên, nêu đợc công dụng của từng
loại chất đốt.
- Đại diện lên trình bày.
- Các nhóm, bổ xung.
- Giáo viên chốt lại.
- Lớp thảo luận.
+ Than, ga, củi, khí đốt, dầu, điện,
+ Thể rắn: than đá, than hoa, than tổ ong
+ Thể lỏng: dầu hoả.
+ Thể khí: ga, khí đốt bi- ô- ga.
1. Sử dụng các chất rắn.
- Kể tên: củi, tre, rơm, rạ, (dùng ở
nông thôn)
- Than đá: đợc sử dụng để chạy máy của
nhà máy nhiệt điện và một số loại động

III. Các hoạt động dạy học:
1. Phần mở đầu:
- Giới thiệu bài:
- Khởi động:
- Nêu mục tiêu bài.
- Xoay các khớp.
- Mèo đuổi chuột
2. Phần cơ bản:
2.1. Ôn tung và bắt bóng theo nhóm.
- Giáo viên quan sát sửa chữa.
2.2. Ôn nhảy dây kiểu chân trớc,
chân sau.
- Làm quen nhảy bật cao tại chỗ.
+ Giáo viên làm mẫu cách nhún lấy
đà và bật nhảy.
- Làm quen trò chơi:
+ Phổ biến luật chơi.
- Chia lớp làm các nhóm 3 ngời.
- Các tổ tập luyện theo sự hớng dẫn của học
sinh.
- Học sinh bật nhảy một số lần bằng cả 2
chân, khi rời xuống làm tác hoãn xung.
- Thực hiện bật nhảy theo nhịp hô:
1- nhún lấy đà. 2- bật nhảy.
3- rơi xuống đất và hoãn xung
Trồng nụ trồng hoa
- Học sinh chơi.
3. Phần kết thúc:
Thả lỏng.
- Hệ thống bài.

Bài 1:
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho nhóm.
- Giáo viên kết luận: UBND xã (phờng)
là các việc:
Bài 5:
- Giáo viên kết luận:
+ (b), (c) là hành vi, việc làm đúng.
+ (a) là hành vi không nên làm.
- Gọi 1, 2 học sinh đọc truyện trong sgk.
- Lớp thảo luận theo nhóm. (3 nhóm)
- Đại diện nhóm trình bày.
- Mời 1, 2 học sinh đọc ghi nhớ sgk.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh thảo luận theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
Lớp trao đổi và bổ sung.
b, c, đ, d, h, h, i
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm cá nhân.
- Gọi học sinh lên trình bày ý kiến.
4. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Tìm hiểu UBND xã (phờng) tại nơi mình ở.
Tập làm văn
Trả bài văn tả ngời
I. Mục đích, yêu cầu:
- Rút đợc kinh nghiệm về cách xây dựng bố cụcm trình tự miêu tả, quan sát và
chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày trong bài văn tả ngời.
- Biết tham gia sửa lỗi chung và tự sửa lỗi, viết lại đợc một đoạn văn cho hay

4. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà viết lại cả bài văn.
Toán
Diện tích xung quanh- diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Có biểu tợpng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật.
- Tự hình thành đợc cách tính và công thức tính diện tích xung quanh, diện
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng đợc các quy tắc tính diện tích để giải một số bài tập có liên quan.
II. Đồ dùng dạy học:
Một hình hộp chữ nhật.
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh.
3. Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài.
* Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh hình thành khái niệm, cách tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần, của hình hộp chữ nhật.
Lê Minh Tuấn Giáo án lớp 5
Trờng Tiểu học Hơng Sơn A
- Giáo viên giới thiệu một hình hộp
chữ nhật và chỉ ra các mặt xung
quanh.
Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt
bên của hình hộp chữ nhật.
1. Ví dụ: Cho hình hộp chữ nhật có
chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm và

- Nếu gọi diện tích toàn phần là: S
TP
Ta có công thức:
* Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1:
Diện tích.
Bài 2: Giáo viên hớng dẫn
S
TP
= S
xq
+ S
mặt đáy
x 2
- Học sinh làm cá nhân.
Giải
Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:
(4 + 5) x 2 x 3 = 54 (cm
2
)
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là:
54 + 5 x 4 x 2 = 94 (cm
2
)
Đáp số: S
xq
: 54 cm
2
S
TP

- Học sinh kể đợc một câu chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia đã làm thể
hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử- văn hoá
- Biết xắp xếp các tình tiết, sự kiện thành một câu chuyện. Hiểu và trao đổi với
bạn đợc nội dung ý nghĩa câu chuyện.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh các hoạt động bảo vệ công trình công cộng, di tích lịch sử- văn
hoá
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Kể lại câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc về những
tấm gơng sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
3. Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đề.
- Giáo viên chép 3 đề lên bảng.
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ
quan trọng trong để.
- Học sinh đọc đề
Đề bài:
1. Kể một việc làm của những công dân nhỏ tuổi thể hiện ý thức bảo vệ các công
trình công cộng, các di tích lịch sử- văn hoá.
2. Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp hành luật giao thông đ ờng bộ .
3. Kể một việc làm thể hiện lòng biết ơn các th ơng binh liệt sĩ .
* Hoạt động 2: Thực hành kể và trao đổi
ý nghĩa câu chuyện.
a) Kể theo nhóm.
- Giáo viên quan sát, uốn nắn từng
nhóm.
b) Thi kể trớc lớp.
- Học sinh đọc gợi ý sgk.

- Khắc phục những nhợc điểm còn
tồn tại.
- Thi đua học tập tốt.
c) Vui văn nghệ.
- Chia lớp 2 đội.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Lớp trởng nhận xét các mặt hoạt động của
lớp.
- Lớp thảo luận theo tổ tự nhận xét đánh
giá và kiểm điểm thành viên trong tổ.
- Cả lớp hát.
- Thi hát theo đội (2 đội)
(Hoặc kể chuyện)
+ Lớp nhận xét, đánh giá
Tuần 22
Thứ hai ngày tháng năm 200
Lê Minh Tuấn Giáo án lớp 5
Trờng Tiểu học Hơng Sơn A
Tập đọc
Lập làng giữ biển
I. Mục tiêu:
- Học sinh đọc lu loát, đọc diễn cảm toàn bài, biết đọc phân biệt lời các nhân
vật.
- Từ ngữ: Làng biển, vàng lới, lới đáy.
- ý nghĩa: Ca ngợi những ngời dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hơng
quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới,
giữa một vùng biển trời của Tổ quốc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn: Để có phía chân trời
III. Các hoạt động dạy học:

xanh, nớc ngọt, ng trờng gần, đáp ứng
đợc mong ớc bấy lâu của những ngời
dân chài là có đất rộng để phơi đợc 1
vàng lới, buộc đợc một con thuyền.
- Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm
mắt, dân chài thả sức phơi lới, buộc
thuyền.
Làng mới sẽ giống mọi ngôi làng ở trên
đất liền- có chợ, có trờng học, có nghĩa
trang
- Ông bớc ra võng, ngồi xuống võng,
vặn mình, hai má phập phồng nh ngời
Lê Minh Tuấn Giáo án lớp 5

Trích đoạn Kiểm tra: Học sinh đọc bài thơ: Chú đi tuần 3 Bài mới:Giới thiệu bài. Kiểm tra: ? Tác dụng của vic nuôi dỡng gà 3 Bài mới: Giới thiệu bài. Kiểm tra bài cũ : Gọi 1,2 bạn viết lại đoạn văn trớc để kiểm tra.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status