Tài liệu giáo án 5 tuần 21 2 buổi hay tuyệt - Pdf 79

TUẦN 21
NS……/ 1 / 2011
NG….../ 1 / 2011
TẬP ĐỌC (Tiết: 41 )
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được
quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.
2. Kỹ năng:
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn - giọng đọc lúc rắn rỏi, hào hứng; lúc trầm lắng, tiếc
thương.
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật: Giang Văn Minh,vua Minh, đại thần nhà Minh, vua
Lê Thần Tông.
3. Thái độ : - Yêu quê hương, đất nước.
II. Đồ dùng:
GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Ổn định tổ chức: 1’
B. Kiểm tra bài cũ: 5’
-Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài “Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng”
+ Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện qua các thời kì (trước cách
mạng, cách mạng thành công, trong kháng chiến , hoà bình lập lại ) ?
+ Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm chất gì ?
-Nhận xét + ghi điểm .
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện đọc:
-Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài.

vô lý của mình, từ đó dù biết đã mắc mưu
vẫn phải bỏ lệ bắt nước Việt góp giỗ Liễu
Thăng
- Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ông
Giang Văn Minh với đại thần nhà Minh ?
- Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông
Giang Văn Minh ?
- Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là
người trí dũng song toàn ?
Nội dung chính của bài là gì ?

GV chốt ý rút nội dung bài
c.Đọc diễn cảm :
-Yêu cầu 5 HS đọc bài theo hình thức phân
vai.
- GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm đoạn
văn rồi đọc mẫu đoạn: Chờ rất lâu... cúng
giỗ.
-Luyện đọc nhóm theo bàn ( 3em )
-Thi đọc diễn cảm ( 3 tốp ).Cả lớp theo dõi
nhận xét bình chọn nhóm đọc hay .
8’
nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời.Vua
Minh phán không ai phải giỗ người
đã chết từ năm đời.Giang Văn Minh
tâu luôn:Vậy tướng Liễu Thăng tử
trận đã mấy trăm năm, sao hàng
năm nhà vua vẫn bắt nước tôi cử
người mang lễ vật sang cúng giỗ ?
Vua Minh biết đã mắc mưu vẫn

-5 hs đọc theo vai-theo dõi để tìm
cách đọc hay nêu trước lớp
- HS cả lớp theo dõi để phát hiện
cách đọc phù hợp với từng nhân vật
.
-Theo dõi gv đọc mẫu
-Cho HS luyện đọc
-Đọc theo nhóm
-HS thi đọc- theo dõi để bình chọn
- GV nhận xét ghi điểm nhóm, đọc hay
D. Củng cố dặn dò: 3’
-Qua câu chuyện em thấy Giang Văn Minh là người như thế nào ? GV liên hệ giáo dục
-Nhận xét tiết học:
IV. Rút kinh nghiệm:
HS……………………………………………………………………………………
GV…………………………………………………………………………………
____________________________
TOÁN (Tiết: 101 )
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành tính diện tích của các hình đã học như hình chữ nhật,
hình vuông, …
2. Kỹ năng:
- Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó suy ra diện tích của toàn bộ phận.
3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác.
II. Đồ dùng:
GV: Các hình bài 1+ bài 2 (giấy bìa)
HS: Vở, SGK.
III. Các hoạt động dạy học:

-Tính diện tích của từng phần nhỏ ,từ
đó suy ra diện tích của toàn bộ mảnh
đất
Giải :
Ta có độ dài cạnh AB là:
25 + 25 + 20 = 70 ( m ).
Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
40,1 x 70 = 2807 ( m
2
).
Diện tích hình vuông MNPQ và diện
tích hình vuông EGHK là:
25 m 25 m
GV chốt cách tính:
Chia hình đã cho thành các hình quen thuộc
(các phần nhỏ)có thể tính được diện tích
- Xác định kích thước của các hình mới tạo
thành .
- Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó
suy ra diện tích của toàn bộ
3. Luyện tập
Bài 1:Gọi 1HS đọc đề, lớp quan sát hình vẽ
- GV hướng dẫn giải: Có thể tính diện tích
mảnh đất bằng cách nào ?
- 1 em lên bảng làm, lớp làm vào vở .
A B
3,5m
D M N C

6,5m

cộng tổng hai diện tích lại với nhau
- 1 em lên bảng làm, lớp làm vào vở .
Giải
Diện tích hình chữ nhật MNPQ là :
6,5 x 4,2 = 27,3 (m
2
)
Chiều dài hình chữ nhật ABCD là :
6,5m
3,5 + 4,2 +3,5 = 11,2(m)
Diện tích hình chữ nhật (1) là :
11,2 x 3,5 = 39,2 (m
2
)
Diện tích mảnh đất là:
27,3+39,2=66,5(m
2
)
Đáp số : 66,5(m
2
)
- Lớp nhận xét
Giải
Diện tích hình chữ nhật lớn là:
(100,5 - 40,5) x (50 +30 ) = 4800(m
2
)
Diện tích hai hình chữ nhật nhỏ là :
(40,5 x 30 ) x 2 = 2430(m
2

II. Đồ dùng:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Ổn định tổ chức: 1’
B. Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi 2 HS lên bảng viết : giữa dòng, giấu, tức giận, giấu giếm.
- Nhận xét.
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
C.Bài mới :
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn HS nghe- viết:
+Tìm hiểu nội dung bài viết :
-Gọi 1 em đọc đoạn văn cần viết chính
tả trong bài: Trí dũng song toàn .
-GV nêu câu hỏi :
+ Đoạn văn kể điều gì ?.
+ Hướng dẫn viết từ khó:
GV yêu cầu HS nêu các từ khó dễ lẫn
khi viết chính tả .
Yêu cầu 1HS lên bảng viết, lớp viết
vào nháp. thảm hại, giận quá, linh cữu..
+Viết chính tả: GV đọc cho HS viết bài
.
- GV lưu ý HS cách viết hoa ,cách
trình bày ,những chữ dễ viết sai .
-GV đọc từng câu, HS viết.
+ Chấm chữa bài :
-GV đọc lại toàn bài, để cả lớp soát lỗi.
Yêu cầu HS đổi vở chấm lỗi.

-Cõng nước làm mưa rào .
-Gió chẳng bao giờ mệt !
-Hình dáng gió thế nào .
- GV nhận xét
5’
5’
-1 HS nêu yêu cầu, cả lớp theo dõi SGK.
-HS thảo luận theo nhóm.
- HS trình bày kết quả.
* Bài tập 2a: * Bài tập 2b:
+ dành dụm,.. + dũng cảm
+ rành rẽ + vỏ
+ rổ, cái giành + bảo vệ
-HS đọc yêu cầu bài.
Thảo luận nhóm 5.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
D.Củng cố dặn dò: 3’
-Về nhà đọc bài thơ: Dáng hình ngọn gió hoặc kể lại mẩu chuyện: Sợ mèo không biết cho
người thân nghe .
-Nhận xét tiết học.
IV. Rút kinh nghiệm:
HS……………………………………………………………………………………
GV…………………………………………………………………………………
______________________
Chiều
TOÁN (ÔN)
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho học sinh về cách tính diện tích các hình
- Rèn cho học sinh kĩ năng tính diện tích các hình.

A B
M N
50m 10m
P 40,5m Q D C
Bài giải :
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
40
×
30 = 1200 (m
2
)
Diện tích hình chữ nhật CDEG là :
40
×
60,5 = 2420 (m
2
)
Diện tích hình ABCDEG là:
1200 + 2420 = 3620 (m
2
)
Đáp số : 3620m
2

Bài giải
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCD là:
50

III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là câu ghép?
- Có mấy cách nối các vế câu ghép?
2. Hướng dẫn luyện tập:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
30 m
60,5 m
20,5 m
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
1. Đọc truyện: “Vua Lý Thái Tổ đi cày”
Chon câu trả lời đúng:
2. Đặt câu ghép.
a) Đặt câu có quan hệ từ và:
b) Đặt câu có quan hệ từ rồi:
c) Đặt câu có quan hệ từ thì:
d) Đặt câu có quan hệ từ nhưng:
e) Đặt câu có quan hệ từ hay:
g) Đặt câu có quan hệ từ hoặc:
3. Điền vào chỗ trống các ví dụ sau quan hệ
từ thích hợp.
a) Người trai cày chăm chỉ, thật thà còn ....
b) Mình đã nhiều lần khuyên mà ....
c) Cậu đến nhà mình hay ....
4. Đặt 3 câu có cặp quan hệ từ là :
a) Tuy…nhưng…
b) Vì…nên…

Ví dụ:
a) Tuy nhà bạn Lan ở xa trường nhưng bạn
ấy không đi học muộn.
b) Vì bạn Hoan lười học bài nên bạn ấy bị
cô giáo phê bình.
c) Nếu em đạt học sinh giỏi thì bố sẽ
thưởng cho em một chiếc cặp mới.
Đáp án:
a. Kết bài không mở rộng.
b. Kết bài mở rộng.
- HS chon 1 đề trong vở trang 12 để làm.
3. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau.
NS……/ 1 / 2011
NG….../ 1 / 2011
TOÁN ( Tiết 103)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Củng cố cách tính độ dài đoạn thẳng, tính diện tích một số hình đã học và
tính chu vi hình tròn.
2. Kỹ năng: Thực hành làm các bài tập
3. Thái độ: Tích cực học tập
II. Đồ dùng:
GV: Bảng phụ, SGK.
HS: SGK, vở.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Ổn định tổ chức: 1’
B. Kiểm tra bài cũ: 5’
- Biết chu vi của hình vuông là 33,2 m . Tính diện tích của hình vuông đó.
Bài giải

1
; a =…..?
- Gọi 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vào
vở.

- Nhận xét và kết luận: Muốn tính độ
dài đáy của tam giác ta lấy diện tích
nhân với 2, rồi chia cho chiều cao của
1’
10’ - HS đọc đề
- Diện tích và chiều cao của 1 hình tam
giác lần lượt là
m
8
5
2
;
m
2
1

-Tìm độ dài đáy tương ứng .
-Lấy diện tích của tam giác nhân với 2,
sau đó chia cho chiều cao
1em lên giải vào bảng phụ, lớp làm ra
nháp..
Giải
Độ dài cạnh đáy của hình tam giác là :
(
)(

+ Vậy độ dài của sợi dây được tính
như thế nào?
- Cho HS làm bài vào vở. 1 HS làm
vào bảng phụ.
-Nhận xét, chữa bài.
*Bài 2:Hướng dẫn về nhà
-Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK
+ Bài tập hỏi gì ?
+DT khăn trải bàn là DT hình nào ?
+So sánh DT hình thoi MNPQ và DT
hình chữ nhật ABCD ?
+ Tại sao ?
18’
2’
- 3 HS nhắc lại.
- 1 HS đđọc.
- HS quan sát.
- HS quan sát.
- HS thực hiện yêu cầu.
+ Của AB, DC và 2 nửa đường tròn đường
kính AD và BC.
+ Bằng nhau và bằng 3,1m.
+ Bằng 2 lần khoảng cách giữa 2 trục và
chu vi của đường tròn đường kính AD
(hoặc BC).
- HS làm bài.
Giải
Độ dài hai phần thẳng của sợi dây là:
3,1

- Chuẩn bị bài sau : Hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
IV. Rút kinh nghiệm:
HS……………………………………………………………………………………
GV…………………………………………………………………………………
____________________________
ĐỊA LÝ ( Tiết 21)
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh biết:
- Vị trí địa lý của Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc và tên thủ đô của 3 nước này
- Cam-pu-chia và Lào là hai nước nông nghiệp, mới phát triển công nghiệp
- Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới, đang phát triển mạnh
2. Kỹ năng: Xác định trên bản đồ vị trí địa lý và thủ đô của 3 nước kể trên
3. Thái độ: Tích cực học tập
II. Đồ dùng:
GV: Bản đồ các nước Châu Á (SGK),
Tranh ảnh về dân cư, hoạt động kinh tế của các nước Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc.
HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Ổn định tổ chức: 1’
B. Kiểm tra bài cũ: 5’
- Dân cư châu Á tập trung đông đúc ở những vùng nào ? Tại sao ?
- Vì sao khu vực Đông Nam Á lại sản xuất được nhiều lúa gạo ?
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
C.Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Cam-pu-chia .
- Yêu cầu từng HS quan sát hình 3 ở bài 17
và hình 5 ở bài 18 trả lời câu hỏi:
+ Cam-pu-chia thuộc khu vực nào của

- Yêu cầu HS làm việc tương tự như 3
bước tìm hiểu về Cam-pu-chia, sau đó kẻ
bảng và hoàn thành theo gợi ý của GV.
+ Những nước nào có chung biên giới với
hai nước này ?
- Yêu cầu HS quan sát ảnh trong SGK và
nhận xét các công trình kiến trúc, phong
cảnh của Cam-pu-chia và Lào .
- Giải thích: ở hai nước này có nhiều
người theo đạo Phật, trên khắp đất nước
đều có chùa .
Kết luận: Có sự khác nhau về vị trí địa lí,
địa hình ; cả hai nước này đều là nước
nông nghiệp, mới phát triển công nghiệp.
4. Trung Quốc .
- Yêu cầu HS làm việc với hình 5 bài 18
cho biết Trung Quốc thuộc khu vực nào
của Châu A và đọc tên thủ đô của Trung
Quốc.
+ Em có nhận xét gì về diện tích và dân
số Trung Quốc ?
Bổ sung : Trung Quốc là nước có diện
tích lớn thứ ba trên thế giới (sau L.B Nga
và Ca-na-đa) và có số dân đông nhất thế
giới, trung bình cứ 5 người dân trên thế
giới thì có 1 là Trung Quốc. (Nếu so sánh
với Việt Nam, diện tích Trung Quốc lớn
gấp gần 30 lần diện tích nước ta, dân số
chỉ gấp 16 lần, điều đó cho thấy mật độ
dân số nước ta rất cao).

điểm du lịch nổi tiếng .
- HS nghe .
Hà). Miền Đông cũng là nơi sản xuất
lương thực, thực phẩm của Trung Quốc.
Trung Quốc hiện nay có nền kinh tế phát
triển nhanh nhất thế giới, đời sống người
dân ngày càng được cải thiện .
Kết luận: Trung Quốc có diện tích lớn,
số dân đông nhất thế giới, nền kinh tế
đang phát triển mạnh với một số mặt hàng
công nghiệp, thủ công nghiệp nổi tiếng .
D. Củng cố dặn dò: 4’
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ của bài.
+Nêu vị trí địa lí của Cam-pu-chia, Lào ?
+ Kể các loại nông sản của Lào và Cam-pu-chia ?
+ Kể tên một số mặt hàng của Trung Quốc mà em biết ?
- Nhận xét tiết học. Dặn dò chuẩn bị bài sau.
IV. Rút kinh nghiệm:
HS……………………………………………………………………………………
GV…………………………………………………………………………………
_____________________________________
TẬP ĐỌC (Tiết 42)
TIẾNG RAO ĐÊM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi hành động xả thân cao thượng của anh thương
binh nghèo, dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn .
2. Kĩ năng:
- HS đọc trôi chảy toàn bài. Đọc giọng kể chuyện linh hoạt phù hợp với tình huống trong
mỗi đoạn : khi chậm , trầm buồn , khi dồn dập , căng thẳng , bất ngờ .


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status