TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
NGUYỄN TRUNG NHÂN
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 62.34.01.02
Cần Thơ - 2019
i
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1:GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ SỰ CẦN THIẾT ........................................................ 1
1.1.1 Đặt vấn đề ......................................................................................... 1
1.1.2 Sự cần thiết của nghiên cứu ............................................................... 3
1.1.3 Tính mới của luận án ......................................................................... 5
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................... 6
1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................. 6
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................. 6
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ......................................................................... 6
1.4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................... 7
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 7
3.1.1.2 Cơ sở lý thuyết về Công nghệ thông tin ............................................... 57
3.1.1.3 Cơ sở lý thuyết về các nhân tố CNTT trong DN .................................. 58
3.1.2 Cơ sở lý thuyết về ứng dụng CNTT trong DN ................................. 61
3.1.3 Cơ sở lý thuyết về cạnh tranh và NLCT của DN .............................. 64
3.1.3.1 Cơ sở lý thuyết về cạnh tranh .............................................................. 64
3.1.3.2 Về khả năng cạnh tranh ....................................................................... 66
3.1.3.3 Về lợi thế cạnh tranh ........................................................................... 68
3.1.3.4 Cơ sở lý thuyết về NLCT của DN......................................................... 70
3.1.4 Cơ sở lý thuyết về các yếu tố cấu thành NLCT của DN ................... 78
3.1.4.1 Mô hình “5 áp lực cạnh tranh” của M. Porter .................................. 79
3.1.4.2 Mô hình phân tích SWOT .................................................................... 80
3.1.4.3 Mô hình phân tích PESTEL ................................................................. 81
3.1.4.4 Lý thuyết về CNTT tác động đến NLCT của DN ................................. 85
3.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 89
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................... 89
3.2.1.1 Số liệu thứ cấp ..................................................................................... 89
3.2.1.2. Số liệu sơ cấp ...................................................................................... 90
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ......................................................... 93
3.2.2.1 Nghiên cứu định tính sơ bộ .................................................................. 93
3.2.2.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ ............................................................... 97
3.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu định tính chính thức ................................. 100
3.2.2.4 Nghiên cứu định lượng chính thức .................................................... 101
3.2.3 Quy trình nghiên cứu định lượng ................................................... 109
3.2.4 Các giả thuyết nghiên cứu cần kiểm định ....................................... 112
viii
3.2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất........................................................... 117
3.2.6 Thang đo và các giả thuyết nghiên cứu .......................................... 120
ix
4.2.2.4 Kiểm định SEM về sự tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành
NLCT của DN ......................................................................................... 177
4.2.2.5 Kiểm định ước lượng mô hình bằng Bootstrap ................................. 180
4.2.2.6 Kết luận về các giả thuyết nghiên cứu ............................................... 180
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ................................. 184
5.1 KẾT LUẬN ............................................................................................. 184
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ ............................................................................... 186
5.2.1 Nâng cao năng lực định hướng thị trường ...................................... 186
5.2.2 Nâng cao năng lực huy động vốn ................................................... 187
5.2.3 Nâng cao năng lực marketing ........................................................ 187
5.2.4 Nâng cao năng lực tổ chức quản lý ................................................ 188
5.2.5 Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ ......................................... 189
5.2.6 Nâng cao năng lực huy động nguồn lực ......................................... 189
5.2.7 Nâng cao năng lực Quan hệ xã hội ................................................. 190
5.3 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƢỚC ...................... 190
5.4 HẠN CHẾ VÀ CÁC HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ............ 191
5.4.1 Hạn chế của luận án ....................................................................... 191
5.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................................... 192
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ..... 194
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 195
x
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TT
2.1
Tổng hợp các yếu tố NLCT chịu tác động của CNTT
51
2.7
Tổng hợp kế thừa các nghiên cứu tổng quan
53
3.1
Bảng phân phối cỡ cấu mẫu theo nhóm ngành
92
3.2
Tóm tắt các giả thuyết về cạnh tranh
118
3.3
Tóm tắt các nhân tố CNTT
118
3.4
4.4
Kết quả hoạt động của các DN qua các năm 2014 - 2018
136
4.5
Thu nhập bình quân/tháng người lao động từ 2014 - 2018
137
4.6
Các chỉ số đánh giá việc ứng dụng CNTT trong các DN tại thành
phố Cần Thơ
140
4.7
Tỷ lệ lao động thường xuyên sử dụng máy tính phân theo ngành
148
4.8
Tỷ lệ lao động ít sử dụng máy tính phân theo ngành
148
4.15 Kết quả khảo sát tình hình sử dụng Internet trong DN
154
4.16 Mức độ sử dụng email của lãnh đạo và nhân viên trong DN
154
4.17 Tình hình ứng dụng website (trang thông tin) trong DN
155
4.18 Kết quả phân tích thống kê mô tả
159
4.19 Kết quả thống kê mô tả mẫu sơ bộ theo quy mô doanh nghiệp
161
4.20 Kết quả thống kê mô tả mẫu sơ bộ theo lĩnh vực hoạt động
161
4.21 Kết quả đánh giá sơ bộ độ tin cậy của các thang đo
162
4.22 Kết quả phân tích EFA
4.30 Kết quả phân tích giá trị phân biệt (SEM) liên quan nhân tố CNTT
179
4.31 Kết quả phân tích bootstrap
180
xii
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
2.1
Khung lập kế hoạch kiến trúc DN của Spewak
13
2.2
Cấu trúc của Phương pháp phát triển kiến trúc TOGAF
15
3.1
Sơ đồ của hệ thống truyền thông tổng quát của Claude E. Shannon
55
3.2
Mô hình LTCT trong DN
69
3.3
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M. Porter
80
3.4
Mô hình phân tích SWOT
81
3.5
Mô hình phân tích PESTEL
81
119
4.1
Các cuộc cách mạng công nghiệp và tầm nhìn tương lai
130
4.2
Chỉ số PCI Cần Thơ qua các năm
141
4.3
Chỉ số thành phần PCI qua các năm
142
4.4
Kết quả phân tích hệ số khẳng định CFA
175
4.5
Kết quả kiểm định SEM
Viện nghiên cứu quản lý kinh
Economic Management
tế Trung ương
Lãnh đạo về thông tin
CIO
Chief Information Officer
EA
Enterprise Architechter
Kiến trúc DN
EFA
Exploratory Factor Analysis
Phân tích nhân tố khám phá
European Interroperability
EIF
EBI
FEAF
Framework
for eGovernment
Applications
Structural Equation
SEM
SME
Hiệp hội tự động hóa quốc tế
Internet of Thing
Standards and Architectures
SAGA
Khung tham chiếu châu Âu
E- Business Index
International Society of
ISA
(CNTT)
Modeling
Small and Medium
xiv
Khung kiến trúc tiêu chuẩn
Khung kiến trúc nhóm mở
Vietnam Chamber of
Phòng Thương mại và Công
Commerce and Industry
nghiệp Việt Nam
Vietnam Posts and
Tập đoàn Bưu chính Viễn
Telecommunications Group
thông Việt Nam
World Economic Forum
Diễn đàn kinh tế thế giới
Cách mạng công nghiệp lần
CMCN 4.0
thứ tư
CNTT
Công nghệ thông tin
cách thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả hơn, nó sẽ góp phần để DN nâng cao
NLCT của mình, đặc biệt là trong thời đại CMCN 4.0.
Ngày nay, công nghệ thông tin (CNTT) đã có bước phát triển vượt bậc,
nó đang hiện diện và đóng vai trò quan trọng, không thể thiếu trong tất cả các
hoạt động của đời sống xã hội, đặc biệt là trong các hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp (DN). Nhận thức được tầm quan trọng của CNTT
đối với DN, đặc biệt là nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) của DN, các DN
Việt Nam đã có những bước đi tích cực trong việc đầu tư, ứng dụng CNTT
vào trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Có nhiều mô hình ứng
dụng CNTT khác nhau trong DN, mỗi mô hình có cách tiếp cận khác nhau
nhưng đều có chung mục đích là giúp DN xác định được lộ trình đầu tư, ứng
dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình sản xuất, kinh doanh của
DN: hoạt động tác nghiệp, ra quyết định quản lý, quản lý khách hàng, quãng
bá sản phẩm của DN, mua bán, cung cấp sản phẩm - dịch vụ trực tuyến, xây
dựng các chiến lược nhằm đạt lợi thế cạnh tranh, …Mục tiêu cuối cùng của
quá trình này là nhằm nâng cao NLCT của DN trên thị trường.
1
Trên địa bàn TPCT, qua số liệu khảo sát của Sở TTTT TPCT và VCCI
Chi nhánh Cần Thơ (2017) thì có trên 90% DN đã có ứng dụng CNTT vào
trong công tác quản lý điều hành DN, có 100% DN có kết nối Internet, số DN
tham gia TMĐT và kinh doanh trực tuyến ngày càng tăng; các cơ quan Nhà
nước và một số DN lớn đầu tư và triển khai các giải pháp ứng dụng CNTT khá
tốt như: Hệ thống phần mềm “Một cửa điện tử” đến cấp xã, hệ thống kê khai
thuế trực tuyến và hải quan điện tử, hệ thống eBanking, hệ thống đặt phòng
qua mạng, hệ thống siêu thị, cửa hàng online (giao hàng tận nơi), gọi xe qua
app, … đang ngày càng phát triển và đặc biệt phát triển nhanh vào những dịp
lễ, Tết và đặc biệt hữu ích trong các giao dịch giữa các đối tác có khoảng cách
DN, dân cư còn hạn chế. Đó là những rào cản tác động làm hạn chế hoạt động
của các DN trên địa bàn cần được cải thiện trong tương lại để nâng cao NLCT
của DN trong quá trình hội nhập và mở rộng hợp tác quốc tế.
1.1.2 Sự cần thiết của nghiên cứu
Đại hội XII của Đảng xác định: “Nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy
luật của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa
phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước. Đó là nền kinh tế thị
trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu “dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh”. Trong nền kinh tế thị
trường thì NLCT là một hiện tượng phổ biến và có vai trò quan trọng trong
việc thể hiện vị trí, năng lực (sức mạnh), vai trò của quốc gia, ngành, địa
phương, DN hay một sản phẩm trong chiến lược phát triển của mình.
Trong nền kinh tế tri thức và CMCN 4.0 hiện nay thì việc đầu tư, ứng
dụng CNTT trong các lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và trong DN nói
riêng nhằm góp phần giải phóng sức lao động, nâng cao hiệu quả công việc và
NLCT của DN. Đó là yêu cầu cấp thiết và có tính sống còn của mỗi tổ chức,
DN.
Ở nước ta hiện nay, việc đầu tư, ứng dụng CNTT vào hoạt động sản
xuất kinh doanh đang được các DN quan tâm ngày càng nhiều. Điều này lại
càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết khi mà sự phát triển và cạnh tranh
giữa các DN ngày càng lớn, DN nước ngoài xuất hiện ngày càng nhiều, nhiều
thành tựu CNTT đã được ứng dụng vào hệ thống quản lý của cơ quan Nhà
nước và hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trên thị trường…Nếu DN
3
không đầu tư ứng dụng CNTT thì sẽ bị đào thải và không tiếp cận được những
4
hóa – xã hội mới, bảo đảm an sinh xã hội, giữ vững quốc phòng an ninh và trật
tự an toàn xã hội. Tất cả những công việc này tạo ra một áp lực lớn cho TPCT,
đòi hỏi người quản lý phải có những tư duy mới, hành động quyết liệt và phải
có được trợ giúp của các công cụ quản lý hiện đại. Đẩy mạnh việc ứng dụng
CNTT trong các cơ quan quản lý Nhà nước và các DN cũng là một giải pháp
quan trọng để giúp cho quá trình đó thuận lợi hơn và có điệu kiện phát triển
nhanh hơn.
Trong các năm qua, TPCT đã tăng cường đầu tư, ứng dụng CNTT trong
các cơ quan Nhà nước và bước đầu đã hình thành được nền tảng cho chính
quyền điện tử; các DN trên địa bàn thành phố đã đầu tư, ứng dụng CNTT vào
hoạt động sản xuất, kinh doanh ngày càng tăng, tạo điều kiện nâng cao NLCT
cho DN trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
1.1.3 Tính mới của luận án
Qua thực tiễn công tác và qua lược khảo tài liệu liên quan đề tài nghiên
cứu, tác giả cũng thấy rằng hiện nay đa phần các tài liệu trong nước nghiên
cứu liên quan NLCT của DN đều xem xét yếu tố định tính là chính, các nghiên
cứu chủ yếu tập trung vào việc nghiên cứu về các yếu tố cấu thành NLCT của
DN và đề xuất các giải pháp nâng cao NLCT của DN trong một ngành hay địa
phương; việc xác định các yếu tố cấu thành NLCT của DN ở các nghiên cứu
cũng có sự khác biệt tùy thuộc vào đặc điểm của ngành hay địa phương nghiên
cứu, các nghiên cứu đều đưa ra được các yếu tố (thị trường, vốn, marketing,
nguồn nhân lực, KHCN,…), trong đó có yếu tố CNTT thường được lồng ghép
vào yếu tố KHCN.
Qua lược khảo các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước, danh
mục đề tài, luận án ở các trường đại học có đào tạo chuyên ngành kinh tế thì
phần lớn các nghiên cứu có liên quan nội dung đề tài đều ở nước ngoài. Chưa
Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao tác động CNTT đến NLCT
của các DN tại TPCT.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Trong luận án này, các câu hỏi nghiên cứu cần tập trung giải quyết là:
Câu hỏi 1: Thực trạng ứng dụng CNTT và các yếu tố cấu thành NLCT
của các DN trên địa bàn TPCT như thế nào?
Câu hỏi 2: Tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của
các DN tại TPCT hiện nay?
Câu hỏi 3: Để nâng cao NLCT của DN tại TPCT cần tác động của
CNTT như thế nào?
6
1.4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tác động của CNTT đến các yếu tố
cấu thành NLCT của các DN tại TPCT hiện nay.
Đối tượng khảo sát của luận án là Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và các
nhà quản lý (cấp phòng) DN trên địa bàn TPCT trong việc ứng dụng CNTT
vào hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi không gian
Nghiên cứu này lấy đối tượng là các DN trên phạm vi địa bàn TPCT,
tập trung vào 05 quận: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn và Thốt Nốt,
đây là nơi có số lượng DN tập trung đông nhất TPCT (trên 90%).
1.4.2.2 Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu: số liệu thứ cấp sử dụng trong luận án được thu
thập trong giai đoạn 2013 - 2017. Số liệu điều tra sơ cấp được thu thập chủ
yếu trong năm 2017 và bổ sung trong năm 2018, 2019.
- Kết quả nghiên cứu của Luận án sẽ đưa ra các kết luận về các giả
thuyết và hàm ý quản trị giúp nhà quản lý các DN trên địa bàn thành phố có
thêm thông tin hữu ích trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào hoạt động
sản xuất kinh doanh, giúp nâng cao NLCT của DN.
- Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước và các đơn vị tham mưu
hoạch định chính sách là cơ sở để xác định các cơ chế chính sách phù hợp
nhằm thúc đẩy việc ứng dụng CNTT, nâng cao NLCT của DN và của địa
phương.
- Bên cạnh đó, luận án cũng mở ra một hướng mới trong nghiên cứu
chuyên sâu về đánh giá tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT
của các nhóm DN theo đặc thù ngành nghề, qui mô hoặc địa bàn hoạt động tại
Việt Nam và quốc gia khác.
1.6 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần tóm lược và phần kết luận, luận án được chia thành 5
chương được trình bày với kết cấu như sau:
- Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
- Chương 2: Tổng quan nghiên cứu
- Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu;
8
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận;
- Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị.
9
CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
NGƢỜI
GIAN
LỰC
(Làm gì
(Nhƣ
?)
(Cho ai
(Khi
(Tại sao
?)
thế
?)
nào?)
?)
nào?)
thứ
trình KD
phương
chức
kiện
chiến
(Ngƣời lập
quan
KD
quan
lược và
KH)
trọng
trọng
mục tiêu
doanh
hậu cần
việc
chính
nhận
KD
10
MÔ HÌNH
Dữ liệu
Kiến
Hệ
KIến
Cấu trúc
Đường
Thiết kế
Kiến
KỸTHUẬT kỹ thuật
kỹ thuật
trúc kỹ
giới
thuật
thiệu
MÔ HÌNH
(Xây dựng)
Đường
Kiến trúc Cấu trúc
kiểm tra
lối thiết
kế
ĐẠI DIỆN
dụng
phòng
mạng
(Lập trình)
CHỨC
Dữ liệu
Chức
Mạng
Chức
Lịch
Chiến
NĂNG DN
thông
năng
thông
năng tổ
Khung EA Zachman là một khuôn mẫu để tổ chức các thiết kế kiến trúc
(tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật và mô hình) để tham chiếu triển khai ứng
dụng CNTT trong DN, nó đề cập đến cả các mục tiêu tương lai (của Chủ
doanh nghiệp và người xây dựng hệ thống) và vấn đề cụ thể đang được giải
quyết (cơ sở dữ liệu và chức năng cụ thể) trong DN (Charles D. Tupper, Data
Architecture, 2011).
Về bản chất, khung Zachman ban đầu chỉ đơn giản là một khung đề cập
đến các nhân tố tham gia và các công việc cần thiết để triển khai ứng dụng
CNTT trong DN. Nó không đại diện cho một khung lý thuyết nào khác, nhưng
11
có thể được sử dụng (toàn bộ hoặc một phần) như là một nền tảng bổ sung cho
các khung EA khác (như TOGAF và FEA), hoặc thậm chí trong khung tùy
chỉnh bất kỳ nào hoặc cách tiếp cận mới mà bạn có thể có trong doanh nghiệp
của bạn. (Stefan Bente, Shailendra Langade, Collaborative Enterprise
Architecture, 2012).
Khung Zachman hướng tới cung cấp một cấu trúc hệ thống để phân loại
và tổ chức các thành phần mô tả của một DN. Nó được sử dụng như một nền
tảng để phân tích và phát triển nhiều khung EA. Khung Zachman định cấu trúc
mô tả các thành phần của một khung EA thành một lược đồ kiểu ma trận gồm
6 hàng, 6 cột. Các hàng mô tả các vai trò người liên quan đến khung EA:
người lập kế hoạch (Planner), người sở hữu (owner), người thiết kế (designer),
người xây dựng (builder), người làm phụ (subcontractor), và người sử dụng
(user). Các cột mô tả các câu hỏi (công việc) mà mỗi thành phần kiến trúc nên
trả lời (thực hiện): DATA- cái gì (what), CHỨC NĂNG- ở đâu (where),
MẠNG- như thế nào (how), CON NGƯỜI- (who), THỜI GIAN- khi nào
(when), và ĐỘNG LỰC- tại sao (why).
Khung này được thiết lập và giải thích như sau:
hệ thống cá nhân. Spewak tuyên bố rằng EAP là một phương pháp để phát
triển hai cấp độ cao nhất của Khung Zachman. Bảy giai đoạn của EAP được
nhóm lại thành một mô hình hình bánh cưới bốn lớp, tạo ra một chuỗi các
công việc cần thực hiện.
Cấp 1: Bắt đầu
Cấp 2: Chúng ta
đang ở đâu hôm nay
Cấp 3: Sứ mạng
tương lai
Kế hoạch thực hiện / Dịch chuyển
Cấp 4: Chúng ta
làm việc đó như thế
nào
Nguồn: Khung EAP (Spewak và Hill, 1992)
Hình 2.1 Khung lập kế hoạch kiến trúc DN của Spewak
13
Khung EAP cũng là khung tham chiếu để Hội đồng CIO liên bang Mỹ
nghiên cứu phát triển thành Khung kiến trúc DN liên bang FEAF- II (Mỹ) sau
này.
b. Khung kiến trúc TOGAF
Theo Open Group, tổ chức lớn nhất thế giới hiện nay trong lĩnh vực tư
vực liên quan với nhau về chuyên môn được gọi là các lĩnh vực kiến trúc: (1)
Kiến trúc nghiệp vụ xác định chiến lược kinh doanh, quản trị, tổ chức và các
quy trình kinh doanh chủ chốt của tổ chức, (2) Kiến trúc ứng dụng cung cấp kế
hoạch chi tiết cho từng hệ thống được triển khai, sự tương tác giữa các hệ
thống ứng dụng và các mối quan hệ của họ với các quy trình kinh doanh cốt
lõi của tổ chức với các khuôn khổ cho các dịch vụ được phơi bày dưới dạng
các chức năng kinh doanh để hội nhập, (3) Kiến trúc dữ liệu mô tả cấu trúc tài
sản dữ liệu hợp lý và vật lý của tổ chức và các tài nguyên quản lý dữ liệu liên
quan, (4) Kiến trúc kỹ thuật hoặc kiến trúc công nghệ (mô tả phần cứng, phần
mềm và cơ sở hạ tầng mạng) cần thiết để hỗ trợ việc triển khai các ứng dụng
cốt lõi, quan trọng.
15