Quản trị hoạt động trải nghiệm của học sinh trường trung học cơ sở nam sơn, thành phố bắc ninh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới - Pdf 66

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGÔ THẾ ANH

QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CỦA HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
NAM SƠN, THÀNH PHỐ BẮC NINH
THEO ĐỊNH HƢỚNG CHƢƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGÔ THẾ ANH

QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CỦA HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
NAM SƠN, THÀNH PHỐ BẮC NINH
THEO ĐỊNH HƢỚNG CHƢƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ TRƢỜNG HỌC
Mã số: Thí điểm
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc

nhà khoa học để đề tài này được hoàn thiện hơn và có khả năng áp dụng trong
thực tiễn.
Hà Nội, tháng 12 năm 2019
Tác giả

Ngô Thế Anh

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ............................................................. viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................ 3
4. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ........................................................................................ 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................... 4
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 4
8. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 4
9. Những đóng góp của đề tài ............................................................................. 5
10. Cấu trúc luận văn .......................................................................................... 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM CỦA HỌC SINH TRƢỜNG THCS THEO ĐỊNH
HƢỚNG CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI ............ 7


1.4.1. Quản trị mục tiêu của HĐTN .................................................................. 22
1.4.2. Quản trị nội dung HĐTN ........................................................................ 23
1.4.3. Quản trị hình thức và phương pháp tổ chức HĐTN ................................ 24
1.4.4. Quản trị kiểm tra, đánh giá HĐTN ......................................................... 26
1.5.

Những yếu tố tác động tới quản trị hoạt động trải nghiệm theo định
hướng chương trình giáo dục phổ thông mới .......................................... 28

1.5.1. Yếu tố chủ quan ..................................................................................... 28
1.5.2. Yếu tố khách quan .................................................................................. 30
Kết luận chương 1 ............................................................................................ 32
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CỦA HỌC SINH TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NAM
SƠN, THÀNH PHỐ BẮC NINH .......................................................... 33
2.1.

Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội - văn hóa - giáo dục của xã Nam Sơn,
thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh.............................................................. 33

2.1.1. Tình hình kinh tế, xã hội xã Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh ................... 33
2.1.2. Tình hình giáo dục của trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh............ 34
2.2.

Tổ chức khảo sát thực trạng.................................................................... 38

2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................. 38
2.2.2. Đối tượng khảo sát ................................................................................. 38
2.2.3. Nội dung khảo sát................................................................................... 39


2.5.1. Yếu tố chủ quan ...................................................................................... 69
2.5.2. Yếu tố khách quan .................................................................................. 70
2.6.

Đánh giá chung về thực trạng quản trị HĐTN tại trường THCS Nam
Sơn thành phố Bắc Ninh theo định hướng chương trình giáo dục phổ
thông mới ............................................................................................... 71

2.6.1. Kết quả đạt được .................................................................................... 71
2.6.2. Hạn chế .................................................................................................. 72
3.6.3. Nguyên nhân của hạn chế ....................................................................... 73
Kết luận chương 2 ............................................................................................ 74
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CỦA HỌC SINH TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NAM
SƠN, THÀNH PHỐ BẮC NINH THEO ĐỊNH HƢỚNG
CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI .......................... 75
3.1.

Nguyên tắc đề xuất các biện pháp........................................................... 75

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu.......................................................... 75
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, hệ thống ......................................... 75
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................ 76
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .......................................................... 77

v


3.2.



DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

CBQL

: Cán bộ quản lý

GD

: Giáo dục

GDPT

: Giáo dục phổ thông

GV

: Giáo viên

GVBM

: Giáo viên bộ môn

GVCN

: Giáo viên chủ nhiệm

HĐGD


vii


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1.

Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh trường THCS Nam Sơn ......36

Bảng 2.2.

Kết quả xếp loại học lực của học sinh trường THCS Nam Sơn .....37

Bảng 2.3.

Quy mô khảo sát ......................................................................... 40

Bảng 2.4.

Ý nghĩa của điểm số bình quân................................................... 41

Bảng 2.5.

Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của HĐTN đối
với học sinh trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh ................ 42

Bảng 2.6.

Nhận thức của HS về tầm quan trọng của HĐTN tại trường
THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh ......................................... 45

hướng chương trình giáo dục phổ thông mới ............................. 68
viii


Bảng 3.1.

Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp quản trị
HĐTN của HS trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh .... 91

Bảng 3.2.

Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản trị HĐTN
của học sinh trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh .............. 92

Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ so sánh xếp loại hạnh kiểm của học sinh trường
THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2017-2019 . 37
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ so sánh xếp loại học lực của học sinh trường
THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2017-2019 . 38
Biểu đồ 2.3: Kết quả đánh giá điểm trung bình của nhận thức của
CBQL, GV và HS về tầm quan trọng của HĐTN đối với
học sinh trường THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh ......... 46
Biểu đồ 2.4: Kết quả đánh giá điểm trung bình của CBQL, GV và HS
về các hình thức HĐTN tại trường THCS Nam Sơn, thành
phố Bắc Ninh ...................................................................... 54
Biểu đồ 2.5: Kết quả đánh giá điểm trung bình của CBQL, GV và HS
về các hiệu quả các hình thức HĐTN tại trường THCS
Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh ............................................ 58

ix

1


Với chương trình HĐTN ở giai đoạn giáo dục cơ bản tập trung vào việc
hình thành các phẩm chất nhân cách, những thói quen, kỹ năng sống cơ bản:
tích cực tham gia, kiến thiết và tổ chức các hoạt động; biết cách sống tích cực,
khám phá bản thân, điều chỉnh bản thân; biết cách tổ chức cuộc sống và biết
làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm . Đặc biệt, ở giai đoạn này, mỗi học sinh
cũng bắt đầu xác định được năng lực, sở trường và chuẩn bị một số năng lực
cơ bản cho người lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm. Khi
học sinh được tự hoạt động, tự trải nghiệm khám phá các em sẽ tự chiếm lĩnh
các kỹ năng sống hết sức quan trọng trong học tập và trong cuộc sống của bản
thân học sinh. Lứa tuổi học sinh THCS khi thực hiện hoạt động TN thường
hào hứng và có khá nhiều điều thú vị, do đó đòi hỏi người giáo dục phải linh
hoạt, khéo léo, lôi cuốn trong các hoạt động, nêu cao tinh thần tự lập, tập thể
và tổ chức kỷ luật. Vì vậy, có thể nói HĐTN giữ vi trí đặc biệt quan trọng
trong quá trình rèn luyện nhân cách, hình thành phẩm chất, năng lực cho học
sinh; HĐTN đã góp phần thực hiện các điều chỉnh và có nững định hướng
hoạt động giáo dục đạt hiệu quả cao.
Trong những năm gần đây phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Bắc
Ninh đã chỉ đạo các trường trên địa bàn thành phố Bắc Ninh thực hiện quản lý
các hoạt động trải nghiệm theo định hướng chương trình phổ thông mới,
trường THCS Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh đã thực hiện các hoạt động trải
nghiệm và đạt được những kết quả nhất định, bên cạch đó còn tồn tại những
vấn đề bất cập, yếu kém nhất định. Phương pháp triển khai chưa khoa học,
chưa có những biện pháp đầy đủ, chất lượng các buổi hoạt động trải nghiệm
chưa hiệu quả. Chính vì vậy bản thân tác giả là một người quản lý tại trường
THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh đã nghiên cứu và chỉ đạo giáo viên
trong nhà trường sớm hình thành các biện pháp quản trị HĐTN nhằm nâng
cao chất lượng HĐTN trong nhà trường. Từ những lí do trên tác giả lựa chọn

3


phổ thông mới. Phát huy vai trò tích cực, chủ động của học sinh trong các
HĐTN theo tinh thần chương trình giáo dục phổ thông mới.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu trên, luận văn tập trung triển
khai các nhiệm vụ nghiên cứu dưới đây:
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị hoạt động trải nghiệm cho
học sinh trường trung học cơ sở theo định hướng chương trình giáo dục
phổ thông mới;
6.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản trị hoạt động trải
nghiệm cho học sinh ở trường THCS Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh;
6.3. Đề xuất các giải pháp quản trị hoạt động trải nghiệm tại trường
THCS Nam Sơn thành phố Bắc Ninh theo định hướng chương trình giáo dục
phổ thông mới.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông mới bao
gồm hoạt động trải nghiệm trong môn học theo chương trình giáo dục và hoạt
động trải nghiệm ngoài giờ học, trong đề tài tác giả đề cập đến các hoạt động
trải nghiệm ngoài giờ học với tư cách là một hoạt động độc lập.
- Thời gian 02 năm, năm học 2017- 2018; năm học 2018-2019.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Luận văn tiến hành nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến đề
tài, bên cạnh đó nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết, các văn kiện của Đảng và
Nhà nước, của ngành Giáo dục và Đào tạo về quản lý của hiệu trưởng đối với
quá trình dạy học ở các trường học, đặc biệt là cấp THCS; tham khảo, thu
thập và phân tích các tài liệu khoa học trên sách, báo, mạng Internet có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu.

và đề xuất các biện pháp quản trị để khắc phục hạn chế đó.
5


10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục
luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị hoạt động trải nghiệm cho học
sinh trường trung học cơ sở theo định hướng chương trình phổ thông mới.
Chương 2: Thực trạng quản trị hoạt động trải nghiệm tại trường trung
học cơ sở Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh.
Chương 3: Biện pháp quản trị hoạt động trải nghiệm cho học sinh tại
trường trung học cơ sở Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh theo định hướng
chương trình giáo dục phổ thông mới.

6


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CỦA HỌC SINH TRƢỜNG THCS THEO ĐỊNH HƢỚNG
CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm
a. Nghiên cứu nước ngoài
Lý thuyết Kiến tạo quan niệm hoạt động dạy là hoạt động của giáo viên
nhằm tổ chức và hướng dẫn hoạt động học người học. Người học là chủ thể
tích cực của hoạt động dạy học và quan niệm “Hoạt động học là quá trình
người học tự kiến tạo, tự xây dựng tri thức cho chính mình. Người học sẽ chủ
động, tự xây dựng những cấu trúc trí tuệ riêng về nội dung học, lựa chọn

sẽ giúp học sinh ghi nhớ lâu hơn, kết hợp giữa lí thuyết và thực hành trong
thực tế nhiều hơn và HS có cơ hội phát triển toàn diện.
* Nghiên cứu trong nước
Tác giả Đinh Thị Kim Thoa đã đưa ra khái niệm:“Hoạt động trải
nghiệm sáng tạo góc nhìn từ lí thuyết và học từ trải nghiệm” có đề cập đến sự
khác biệt giữa học đi đôi với hành, học thông qua làm và học từ trải nghiệm.
Trong đó, “học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm nhưng khác ở
chỗ là nó gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân” [12].
Trong tài liệu tập huấn mới nhất của bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2015,
“Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong trường trung
học” [14], đã tập hợp những nghiên cứu của các nhà giáo dục về hoạt động
trải nghiệm sáng tạo như: Đinh Thị Kim Thoa, Nguyễn Thị Thu Anh Ngô Thị
Thu Dung, Bùi Ngọc Diệp, Nguyễn Thúy Hồng. Nội dung của chương trình
tập huấn là đề cập đến đặc điểm, khái niệm, mục tiêu, tổ chức nội dung, cách
thức triển khai và đánh giá của HĐTN trong trường THPT.
8


Từ các kết quả nghiên cứu trên các nhà khoa học trong nước và trên thế
giới về HĐTN nói chung và vận dụng HĐTN trong chương trình giáo dục phổ
thông mới cho HS nói riêng cho thấy vấn đề còn ít được quan tâm nghiên cứu.
Vì vậy cần phải có sự quan tâm hơn nữa để tập trung nghiên cứu các mặt lý
luận và thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về quản trị hoạt động trải nghiệm cho học
sinh trường trung học cơ sở
a. Nghiên cứu nước ngoài
Bài báo “Các vấn đề về quản lý và quản trị ở các trường trung học Hy
Lạp: Tự đánh giá vai trò của giáo viên chủ nhiệm” (“Management and
Administration Issues in Greek Secondary Schools: Self-Evaluation of the
Head Teacher Role”) (2014) của nhóm tác giả Argyrios Argyriou, George

áp lực kiểu thị trường trong lĩnh vực giáo dục đại học. Một sự khác biệt đã
được quan sát giữa các trường đại học nghiên cứu chuyên sâu - được định
nghĩa ở đây là các tổ chức, trong đó việc thu nhập nghiên cứu bao gồm 20%
các trường, tương ứng vị trí vững chắc trong bảng xếp hạng dựa trên nghiên
cứu được công bố - và các trường đại học phụ thuộc phần lớn về thu nhập từ
giảng dạy ở những trường có vị trí thị trường yếu hơn. Nói rộng ra, nhóm sau
đã đáp ứng với áp lực thị trường bằng cách tập trung hóa các dịch vụ, chuẩn
hóa các thủ tục, và tăng cường kiểm soát quản lý đối với các quá trình giảng
dạy. Nghiên cứu chuyên sâu ở các trường đại học có xu hướng làm việc trong
các nền văn hóa hiện có để đáp ứng với sinh viên có nhu cầu. Thay đổi tổ
chức ở đây thường có hình thức tạo ra chức năng mạch lạc hơn các nhóm dịch
vụ sinh viên, thay vì tổ chức lại toàn diện. Nghiên cứu chỉ ra rằng những phản
ứng khác nhau đối với một môi trường giáo dục thay đổi chỉ ra việc tạo ra sự
khác biệt từ chính sách chương trình giáo dục với 2 phái: (i) Các trường đại
học giảng dạy tiếng Anh, một người quản lý mạnh mẽ với sinh viên là người
định hướng khách hàng, và (ii) một nhóm trường nhỏ hơn với nền văn hóa ít
10


tập trung hơn, theo cách quản lý truyền thống. Kết quả chỉ ra đối với nhóm
khác biệt thứ nhất cho thấy hiệu quả chương trình giáo dục thay đổi chất
lượng sinh viên.
b. Nghiên cứu trong nước
Đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trường THPT
Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang” [16] của tác giả Nguyễn Đức Toàn đã đánh giá
các nội dung như quản lý về chương trình và kế hoạch thực hiện, quản lý đội ngũ
thực hiện kế hoạch, quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện khác; quản lý việc phối
hợp thực hiện các lực lượng giáo dục; quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả. Từ
đó đưa ra các nhóm giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả hoạt động trải nghiệm
sáng tạo cho học sinh trường THPT Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang.

nguyên nhân, từ đó đưa ra biện pháp cụ thể cho hoạt động trải nghiệm sáng tạo
của học sinh ở trường THCS thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Như vậy, đã có nhiều tác giả nghiên cứu đến các hoạt động trải nghiệm
cho học sinh nên không còn quá mới. Tuy nhiên, xét trên phạm vi tại tỉnh Bắc
Ninh, đặc biệt là tại trường THCS Nam Sơn, thì vấn đề nghiên cứu quản trị
hoạt động trải nghiệm theo danh nghĩa một công trình khoa học chưa có. Các
nghiên cứu kể trên đang tập trung phân tích các hoạt động “quản lý HĐTN”
trong các trường mà chưa có công trình trong nước và ngoài nước nghiên cứu
về “quản trị HĐTN” gắn với đặc thù chương trình giáo dục phổ thông mới.
Với những đặc thù cơ bản về địa lý, văn hóa, về đội ngũ giáo viên và học sinh
của trường và đặc biệt là những đặc thù về công tác quản trị hoạt động trải
nghiệm của học sinh THCS đã thôi thúc tác giả đã nghiên cứu đề tài “Quản
trị hoạt động trải nghiệm của học sinh trường THCS Nam Sơn, thành phố
Bắc Ninh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới”. Tác giả
mong muốn thông qua đề tài này đóng góp được một số giải pháp hữu hiệu
nhằm nâng cao chất lượng quản trị hoạt động trải nghiệm cho học sinh trường
THCS Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh.
12


1.2. Những khái niệm cơ bản
1.2.1. Hoạt động trải nghiệm
* Trải nghiệm
Trải nghiệm là một phạm trù, được đúc rút từ toàn bộ các hoạt động của
con người ở mọi khía cạnh, như một thể thống nhất giữa kiến thức, tình cảm, kỹ
năng, và ý chí, kế thừa di sản xã hội, lịch sử, văn hóa.
Trải nghiệm là một phạm trù của nhận thức luận đúc kết từ sự thống
nhất của hoạt động tình cảm và nhận thức.
Trải nghiệm là kiến thức mà ngay lập tức cho chủ thể ý thức được và có
cảm giác tiếp xúc trực tiếp với thực tế, cho dù đó là một thực tế bên ngoài của

HĐTN đó là các hoạt động mang tính giáo dục thực tiễn diễn ra song
song với hoạt động học tập tại nhà trường. HĐTN là một bộ phận của quá
trình giáo dục, giúp cho học sinh được củng cố kiến thức thực tiễn qua các
buổi thực hành, làm công việc cụ thể của học sinh. Với HĐTN học sinh được
chủ động, tự do sáng tạo, học tập tự giác, từ đó kích thích sự phát triển kỹ
năng, phẩm chất theo đặc điểm lứa tuổi. Học sinh được tham gia vào các khâu
của quá trình học tập trải nghiệm theo các chủ đề được nhà trường định
hướng. Như vậy để phát triển hoạt động trải nghiệm cá nhân, quá trình kết nối
nhà trường và thực tiễn có mối ràng buộc rất khăng khít, giúp bản thân HS
chuyển hóa và tích lũy kiến thức và năng lực.
Theo cách tiếp cận của luận văn, tác giả quan niệm: Hoạt động trải
nghiệm là hoạt động giáo dục thực tiễn ngoài giờ học, được tổ chức có mục
đích, kế hoạch nhằm giúp học sinh vận dụng hoặc mở rộng kiến thức, kỹ năng
đã học; hình thành xúc cảm, tình cảm tích cực, qua đó phát triển năng lực
đáp ứng yêu cầu xã hội. [8] đạt hiệu quả cao
1.2.2. Quản trị hoạt động trải nghiệm
* Phân biệt quản trị và quản lý
-Sự khác nhau giữa nhà quản lý và nhà quản trị:
Nhà quản trị: thực thi các biện pháp mang tính chiến lược, có tầm nhìn,
thực hiện hoạt động động viên và thúc đẩy truyền cảm hứng cho nhân viên.
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status