tiểu luận giao dịch thương mại quốc tế phân tích BCT sản phẩm nhựa EPS - Pdf 66

PHẦN 1. TÌM HIỂU THÔNG TIN DOANH NGHIỆP VÀ THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM
1.1. Tìm hiểu các bên tham gia
1.1.1. Công ty nhập khẩu DongYang Electronics Haiphong Co.,Ltd
Tên doanh nghiệp:
CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ DONG YANG HẢI PHÒNG
Tên giao dịch: DYEH
Loại hình hoạt động: Công ty TNHH Một Thành Viên
Mã số thuế: 0201380513
Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)
Nơi đăng ký quản lý: Cục Thuế TP Hải Phòng
Địa chỉ: Lô C5, 3, khu công nghiệp Tràng Duệ, thuộc Khu kinh tế Đình V, Xã Hồng
Phong, Huyện An Dương, Hải Phòng
Điện thoại: 842256633330
Đại diện pháp luật: Han Heung Sub
Địa chỉ người ĐDPL: Khách sạn Camela, số 515A Hùng Vương-Phường Hùng
Vương-Quận Hồng Bàng-Hải Phòng.
Giám đốc: Han Heung Sub
Ngày cấp giấy phép: 17/02/2014
Ngày bắt đầu hoạt động: 23/01/2014
Ngày nhận TK: 13/02/2014
Năm tài chính: 2000
Số lao động: 500
Cấp Chương Loại Khoản: 151-086
Ngành nghề kinh doanh:
·
C26100 Sản xuất linh kiện điện tử (Ngành chính)
·
C2220 Sản xuất sản phẩm từ plastic
·
C32900 Sản xuất khác chưa được phân vào đâu
·

Từ các số liệu của biểu đồ và những phân tích tài chính của công ty, chúng ta có
thể thấy mặc dù tỷ suất lợi nhuận ròng của công ty có giảm nhưng về lâu dài


tình hình tài chính của công ty vẫn ổn định. Với kinh nghiệm hơn 30 năm trong
ngành, với đội ngũ công nhân giàu kinh nghiệm và hệ thống máy móc nhà
xưởng tiên tiến, các sản phẩm của công ty không ngừng được cải thiện, đem lại
cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất với giá thành cạnh tranh nhất trên
thị trường. Chính vì vậy, công ty DongYang Haiphong hoàn toàn có thể yên tâm
đặt hàng của doanh nghiệp Ming Dih Chemical Co., Ltd
1.1.3. Công ty bán Jampoo Union Corp.
Jampoo Union Corp. được thành lập vào năm 2009, không chỉ xử lý các nguyên
liệu hóa dầu, thiết bị cơ khí và hàng hóa, mà còn đa dạng hóa thành thực phẩm
cho trẻ em/ thức ăn gia súc, nguyên liệu thô khác và xây dựng. Jampoo Union
Corp. không ngừng khai thác các nguồn lực hiện có, cải tiến quy trình sản xuất,
áp dụng khoa học công nghệ vào hoạt động của doanh nghiệp giúp tiết kiệm
năng lượng, nâng cao hiệu quả để có thể thỏa mãn yêu cầu của những khách
hàng khó tính nhất.
Thông tin liên lạc
Trụ sở chính: 5fl., 180 giây 4, Chung Hsiao E Rd., Đài Bắc 106 Đài Bắc Đài Loan
+886 0422310999
Mã số ID: TW103548

Jampoo Union Corp. là một nhà cung cấp Đài Loan. Từ những dữ liệu hải quan,
dữ liệu nhập khẩu của công ty đến t9/2019, tập đoàn đã thực hiện tổng cộng
1694 giao dich. Dựa trên những số liệu thống kê và tóm tắt từ các đối tác
thương mại, chúng ta có thể thấy chu kỳ kinh doanh của Jampoo Union Corp
đang có xu hướng ổn định, điều đó được thể hiện qua sự tăng trưởng ổn định
trong kinh doanh về cả về số lượng, trọng lượng, giá cả và số lượng giao dịch.


nhiệt cho các nhà cao tầng.
1.2.1.2. Công dụng
Nhựa EPS dạng tấm được sử dụng sản xuất PANEL
● Mốp xốp EPS dạng khối được dùng làm mô hình cho các công ty quảng
cáo. Xốp có nhiều kích thước lớn, bao bì điện tử, sành sứ thủy tinh, rau
quả, thủy hải sản và bao bì thùng xốp chống va đập.


● Mốp xốp EPS dạng tấm được sử dụng trong kiến trúc xây dựng lót hay ốp
tường có công dụng cách âm cách nhiệt tốt.
● Dùng cách nhiệt nền kho lạnh, hầm đông, hầm nước đá, các loại ống bảo
ôn.
● Gia công sản xuất tấm 3D dùng trong xây dựng, nhà ở dạng biệt thự hay
cao tầng thay thế cho vật liệu truyền thống vì nó có ưu điểm là vật liệu
nhẹ & có tính năng cách nhiệt tốt nên tiết kiệm được chi phí điện năng
sinh hoạt.
● Dùng trong tàu, xe có trang bị thiết bị bảo ôn (đông lạnh) kho lạnh, kho
chứa hàng.

1.2.1.3. Quy trình sản xuất
Quy trình sản xuất: Hạt EPS nguyên sinh được kích nở thông qua nhiệt độ 90C
kích nở từ 20 đến 50 lần. Tiếp theo cho vào khuôn (block) gia nhiệt ( 100*C) với
thời gian thích hợp cho ra sản phẩm Mốp xốp – nhựa EPS còn gọi là mốp xốp
EPS.
Sản phẩm Mốp xốp – nhựa EPS định hình từ hạt được kích nở nên trong thể
tích M3 chứa từ 3,000,000 đến 6,000,000 hạt nhỏ kết dính dạng tổ ong kín
mạch, trong mỗi tế bào hạt nhỏ sau khi nở chứa bên trong 98 % là không khí, là
sản phẩm có ưu điểm về tính năng bảo ôn, cách nhiệt và cách âm.
1.2.1.4. Ưu điểm và nhược điểm của sản phẩm Expandable Polystyrene (EPS)
Ưu điểm của hạt nhựa EPS


● Mút xốp PU (polyurethane)
○ Polyurethane được sản xuất từ các loại hóa chất chính như:
Isocyanate, Polyol hay các hợp chất polymer tương tự (những hợp
chất chứa nhóm – OH), Nước
○ Một số loại phụ gia khác được thêm vào nhằm điều khiển tốt tốc
độ phản ứng, kích cỡ tế bào của mút như
○ Chất trợ nở vật lý ( blowing agent) sản xuất PU công nghiệp: Xúc
tác kim loại, Xúc tác amin, Silicone hoạt động bề mặt
○ Phụ gia khác như: Chất làm mềm dẻo (plasticizer), Chất tạo màu
(dyestuff), Chất tạo liên kết ngang (cross-linking agent, Chất chống
cháy (Fire retardant)
● Hạt nhựa sinh học bạn hoàn toàn có thể yên tâm vì nó có tất cả những
tính năng ưu việt để sản xuất nhựa EPS chất lượng tốt. Tuy nhiên về giá


thành, hạt nhựa sinh học lại cao hơn nên các doanh nghiệp thường ít lựa
chọn, nhằm thu về lợi nhuận nhiều nhất có thể.
1.2.2.2. Các doanh nghiệp sản xuất nhựa EPS tại Việt Nam
Ở khu vực miền Bắc nước ta, Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Nhựa
EPS Bắc Việt là công ty hoạt động lâu năm trong lĩnh vực sản xuất nhựa
xốp: Xốp cách nhiệt, xốp chống cháy, xốp phao, xốp âm ly, xốp EPS, xốp
chèn sản phẩm,..
Với đội ngũ cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm, tập thể lao động cần cù, năng
động; dây chuyền máy móc thiết bị với công nghệ hiện đại từ các nước phát
triển như: Nhật, Đức, Đài Loan… Với thế mạnh là thiết bị hiện đại, công
nghệ cao, lao động lành nghề, hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO, Eps
Bắc Việt đã tạo ra các sản phẩm xốp và nhựa phục vụ cho các ngành công
nghiệp của nền kinh tế quốc dân và là đối tác tin cậy của các tập đoàn lớn
đầu tư vào Việt Nam.

Công ty gồm có đội ngũ trên 200 nhân viên, cán bộ, kỹ sư với niềm đam
mê, lòng nhiệt tình, tính năng động trong công việc, luôn luôn sẵn sàng hân
hạnh được phục vụ quý khách hàng.
● Thị trường chính: Toàn Quốc
● Loại hình công ty: Nhà Sản Xuất
Với chiến lược kinh doanh win-win, công ty TNHH Tân Huy Hoàng luôn luôn
đem lại thành công cho các đối tác. Tân Huy Hoàng hướng tới lợi nhuận
bằng sự hài lòng về chất lượng, giá trị đem lại cho khách hàng thông qua
các sản phẩm của mình.

Nhận xét: Giá bán hạt nhập khẩu luôn cao hơn giá bán trong nước khoảng 15
USD/tấn những sản phẩm trong nước vẫn không cạnh tranh được với hàng
nhập khẩu. Lý do không phải do chất lượng kém hơn mà do thị hiếu của người
tiêu dùng trong nước, ưa dùng hàng nhập khẩu; trong nước hiện nay có 1-2
khách hàng có nhu cầu sử dụng hạt EPS với khối lượng lớn từ 500 tấn - 1.000
tấn/tháng và được phía Đài Loan bán với giá rất ưu đãi (sau khi cộng cả thuế
nhập khẩu và các chi phí khác thì giá mua hàng nhập khẩu vẫn thấp hơn giá
mua trong nước khoảng 20 USD/tấn cộng với chính sách cho trả chậm).
1.2.2.3. Biểu thuế xuất nhập khẩu


Một trong những lý do lớn để các doanh nghiệp thường lựa chọn nhập
khẩu nhựa xốp EPS từ Đài Loan thay vì thị trường nội địa là do mức thuế
suất nhập khẩu của mặt hàng này.
Theo biểu nhập khẩu năm 2006, thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng EPS là 5%
đến năm 2007 giảm xuống còn 3%, năm 2010 xuống 2%. Năm 2011, Bộ Tài
chính xem xét lại và điều chỉnh thuế nhập khẩu EPS lên 3%. Mặc dù vậy
nhưng nhà máy vẫn luôn gặp rất nhiều khó khăn do mức thuế thấp không
đủ sức bảo hộ cho sản xuất trong nước, các doanh nghiệp vẫn nhập khẩu
từ Đài Loan và Trung quốc.

hóa có thể là ngoại tệ đối với các bên. Tuy nhiên, cũng có trường hợp đồng tiền
thanh toán đều là nội tệ của cả hai bên, ví dụ các doanh nghiệp thuộc các nước
trong cộng đồng châu Âu sử dụng đồng euro làm đồng tiền chung.

Về cơ quan giải quyết tranh chấp: Có thể là toà án hóa trọng tài của một
trong hai nước hóa nước thứ ba.

Về luật điều chỉnh hợp đồng (luật áp dụng cho hợp đồng): Hợp đồng
mua bán hàng hóa quốc tế có thể phải chịu sự điều chỉnh không phải chỉ của
luật pháp nước đó mà cả của luật nước ngoài, thậm chí phải chịu sự điều chỉnh
của điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế hóa cả án lệ (tiền lệ pháp)
để điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.

Về ngôn ngữ của hợp đồng: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
thường được ký kết bằng tiếng nước ngoài, trong đó phần lớn là được ký bằng
tiếng Anh.

2.1.2. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Điều kiện hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
- Chủ thể của hợp đồng: bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp lý
- Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa được phép mua bán theo quy định của
pháp luật
- Nội dung của hợp đồng phải bao gồm các điều khoản chủ yếu mà pháp luật
quy định. Thông thường các điều khoản chủ yếu của hợp đồng bao gồm: Tên


hàng, số lượng, chất lượng/phẩm chất, giá cả, phương thức thanh toán, giao
hàng
- Hình thức của hợp đồng: bằng văn bản hóa hình thức khác có giá trị tương
đương: điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu

+ Ghi tên hàng kèm theo tên địa phương sản xuất ra nó , nếu nơi đó có ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm.
+ Ghi tên hàng kèm với quy cách của chính hàng hóa đó
+ Ghi tên hàng kèm với tên nhà sản xuất ra nó, đặc biệt áp dụng với những sản
phẩm nổi tiếng của những hãng có uy tín
+ Ghi tên hàng kèm với công dụng của hàng
+ Ghi tên hàng kèm theo mã số HS
+ Ghi hỗn hợp

2.2.2. Điều khoản về chất lượng/phẩm chất (Quality)
Điều khoản về phẩm chất là điều khoản phản ánh mặt chất lượng của hàng hóa
bao gồm tính năng, quy cách, kích thước, tác dụng, công suất, hiệu suất … của
hàng hóa.
Đây là điều khoản bổ sung và làm rõ điều khoản tên hàng.

Dưới đây là một số các diễn đạt phổ biến về phẩm chất hàng hóa trong hợp
đồng:
– Dựa vào mẫu hàng: Mẫu hàng là 1 đơn vị hàng hóa lấy ra từ lô hàng giao
dịch.


Phương pháp xác định phẩm chất hàng hóa dựa vào mẫu hàng chỉ áp dụng cho
những hàng hóa phẩm chất ít biến đổi bởi môi trường bên ngoài. Ví dụ thường
được áp dụng cho các hợp đồng mua bán gạo, cà phê, lạc nhân, quặng …

– Dựa vào tiêu chuẩn và phẩm cấp:
Tiêu chuẩn là quy định về sự đánh giá chất lượng hóa các chỉ tiêu về phẩm chất
(quốc gia, quốc tế).

– Dựa vào các chỉ tiêu đại khái quen dùng

không chịu trách nhiệm về chất lượng của hàng. Vì vậy, cách này được sử dụng
trong các trường hợp mua hàng khi tàu đến, hàng bán tại kho, bán hàng thanh
lý hóa khi thị trường thuộc về người bán.

– Dựa vào dung trọng
Dung trọng (natural weight) là trọng lượng tự nhiên của hàng hóa trên một
đơn vị thể tích. Phương pháp này áp dụng phổ biến đối với các mặt hàng ngũ
cốc, lương thực, thường được sử dụng kết hợp với phương pháp mô tả.

– Dựa vào xem hàng trước (hay còn gọi là “đã xem và đồng ý”): Người mua sẽ
được quyền xem trước hàng hóa, nếu đồng ý sẽ nhận hàng và thanh toán tiền.
Phương pháp này áp dụng cho các mặt hàng như đồ cổ, hàng đấu giá, đồ cũ …

– Dựa vào nhãn hiệu hàng hóa:
Nhãn hiệu là những ký hiệu, hình vẽ, chữ để phân biệt hàng hóa của cơ sở sản
xuất này với hàng hóa của cơ sở sản xuất khác.


– Dựa vào tài liệu kỹ thuật: Tài liệu kỹ thuật gồm bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ lắp ráp,
bản thuyết minh tính năng và tác dụng, bản hướng dẫn sử dụng ghi rõ các chỉ
tiêu chất lượng của sản phẩm.
Phương pháp này thường áp dụng trong các hợp đồng mua bán máy móc thiết
bị có nhiều chi tiết lắp ráp.

– Dựa vào sự mô tả hàng hóa
Trong hợp đồng sẽ nêu tất cả các đặc điểm về hình dạng, màu sắc, kích cỡ,
thông dụng … của sản phẩm. Phương pháp này áp dụng được cho mọi sản
phẩm có khả năng mô tả được, thông thường nó được sử dụng kết hợp với các
phương pháp khác.


“about”, “approximately”, “from … to…”

Trường hợp dung sai không được xác định và ghi trong hợp đồng thì áp dụng
phạm vi dung sai theo tập quán hiện hành đối với hàng hóa như buôn bán ngũ
cốc có dung sai: +-5%; cà phê: +- 3%, cao su: +-2.5%; gỗ: +-10%, máy thiết bị +5% trọng lượng hàng giao.

2.2.3.3. Phương pháp xác định trọng lượng
Đối với những hàng hóa xác định theo trọng lượng, cần nắm rõ các phương
pháp xác định trọng lượng hàng hóa. Trọng lượng hàng hóa có thể được tính
theo các cách khác nhau.
● Trọng lượng cả bì (Gross weight)
Là trọng lượng của bản thân hàng hóa cộng với trọng lượng của bao bì. Phương
pháp này được áp dụng khi trọng lượng hóa trị giá của bao bì quá nhỏ so với
trọng lượng hóa giá trị của lô hàng, hóa đối với những mặt hàng không thể


tách rời khỏi bao bì. Đây là phương pháp xác định trọng lượng hàng hóa phổ
biến.
● Trọng lượng tịnh (Net weight)
Là trọng lượng thực tế của bản thân hàng hóa mà không tính đến bất cứ loại
bao bì nào.
● Trọng lượng thương mại (Commercial weight)
Là trọng lượng của hàng hóa ở độ ẩm tiêu chuẩn. Phương pháp này thường áp
dụng cho những mặt hàng dễ hút ẩm có độ ẩm không ổn định, giá trị kinh tế
tương đối cao như bông, đay, len, tơ tằm …
● Trọng lượng lý thuyết:
Là trọng lượng tính toán đơn thuần dựa vào lý thuật hay thiết kế. Phương pháp
này áp dụng tính cho các mặt hàng có quy cách và kích thước cố định (vd: thép
tròn, thép cuộn, thép tấm..) hóa mua bán theo thiết kế.


trong hợp đồng, nguồn tài liệu để phán đoán sự biến động của giá cả, thỏa
thuận tỷ lệ để điều chỉnh (biến động giá) và xác định thời điểm để xem xét lại
giá.
Ví dụ trong các hợp đồng dài hạn về mua bán nguyên liệu công nghiệp, lương
thực … người ta thường thỏa thuận điều khoản cho phép xét lại giá hợp đồng
khi giá thị trường biến động vượt quá mức 5% hóa 10% so với giá hợp đồng
quy định.
● Giá quy định sau (Deferred fixing price)
Là giá chưa được quyết định trong lúc đàm phán và ký hợp đồng mà được xác
định trong quá trình thực hiện hợp đồng.


Trong hợp đồng, người ta chỉ thỏa thuận với nhau một thời điểm nào đó và
những nguyên tắc nào đó hai bên sẽ gặp nhau xác định giá.
Phương pháp này được sử dụng với những hợp đồng mua bán hàng hóa có sự
biến động mạnh về giá trên thị trường và trong thời kỳ lạm phát với tốc độ cao.
● Giá di động (Sliding scale price)
Là giá được khẳng định ngay khi ký kết hợp đồng nhưng tại thời điểm thanh
toán thì nó được xác định lại, được tính toán lại trượt theo khả năng thay đổi
của những yếu tố cấu thành. Phương pháp này thường áp dụng cho những mặt
hàng có quá trình chế tạo lâu dài, như hàng thiết bị toàn bộ, tàu biển, các thiết
bị lớn trong công nghiệp …

2.2.4.3. Các khoản giảm giá
Trong điều khoản giá cả, có thể quy định thêm về giảm giá (Discount).
Giảm giá là một khoản ưu đãi tín dụng của bên bán hàng dành cho bên mua
hàng.
● Xét theo nguyên nhân giảm giá:
Có các loại giảm giá như do trả tiền sớm, giảm giá thời gụ, giảm giá đổi hàng cũ
lấy hàng mới, giảm giá do mua hàng với số lượng lớn …

nhận được giấy phép xuất khẩu v.v
● Giao hàng theo các thuật ngữ: là việc xác định thời hạn giao hàng theo
các nhật ngữ như “giao nhanh” (prompt”, “giao ngay lập tức”
(Immediately), “giao càng sớm càng tốt” (as soon as possible),,,

2.2.5.2. Địa điểm giao hàng


Việc lựa chọn địa điểm giao hàng có liên quan chặt chẽ đến phương thức
chuyên chở hàng hóa và đến điều kiện cơ sở giao hàng.
Thường địa điểm giao hàng đi và địa điểm hàng chuyển tới phụ thuộc vào điều
kiện thương mại quốc tế do hai bên mua và bán lựa chọn, có thể trong hợp
đồng ghi rõ điểm đi/đến (port of discharging/destination: Hai Phong Port) hóa
ghi địa điểm giao hàng lựa chọn (one of Taiwan port, CIF European main ports,
FOB Da Nang…)

2.2.5.3. Phương thức giao hàng
Trong điều khoản giao hàng luôn đề cập đến nội dung phương thức giao hàng.
● Giao về số lượng: Xác định số lượng thực tế của hàng được giao bằng
các phương pháp cân, đo, đếm …
● Giao về chất lượng: Là việc kiểm tra hàng hóa về tính năng, công dụng,
hiệu suất, kích thước và các chỉ tiêu khác để xác định sự phù hợp giữa
chúng với quy định trong hợp đồng
● Giao nhận sơ bộ: Bước đầu xem xét hàng hóa , xác định sự phù hợp về
số lượng, chất lượng của hàng hóa với hợp đồng
● Giao nhận cuối cùng: Là việc xác nhận việc người bán hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng

2.2.5.4. Thông báo giao hàng
Trong các điều kiện cơ sở giao hàng Incoterms đã quy định trách nhiệm về

quyền người nhập khẩu được thanh toán bằng các ngoại tệ khác nhau tùy theo
sự lựa chọn của mình.
Đồng tiền thanh toán có thể trùng hợp hóa không trùng hợp với đồng tiền tính
toán. Nếu không trùng hợp thì phải quy định tỷ giá quy đổi.

2.2.6.2. Thời hạn thanh toán (Time of payment)


Khi thỏa thuận về thời hạn thanh toán, các bên có thể thống nhất thời hạn
thanh toán: Trả tiền trước, trả tiền sau, trả tiền ngay khi giao hàng hóa thanh
toán theo phương thức hỗn hợp.
● Thanh toán trước: Người mua giao tiền hàng trước khi người bán giao
hàng hóa thực hiện đơn đặt hàng
● Người mua thanh toán trước với mục đích cấp tín dụng
● Người mua thanh toán trước cho người bán với mục đích là tiền đặt cọc
đảm bảo thực hiện hợp đồng
● Thanh toán ngay
Thanh toán ngay là việc thanh toán vào trước lúc hóa trong lúc người xuất khẩu
đặt chứng từ hàng hóa hóa đặt bản thân hàng hóa dưới quyền định đoạt của
người mua.
Người nhập khẩu có thể trả tiền cho người xuất khẩu :
● Ngay sau khi người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng không trên
phương tiện vận tải tại nơi giao hàng quy định
● Ngay sau khi người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên
phương tiện vận tải tại nơi giao hàng quy định
● Ngay sau khi người nhập khẩu nhận bộ chứng từ hóa
● Người nhập khẩu trả tiền ngay cho người xuất khẩu sau khi nhận xong
hàng hóa tại nơi quy định hóa cảng đến.
Thanh toán ngay có thể thực hiện trong phương thức thanh toán D/P trong
nhờ thu và L/C trả ngày trong phương thức tín dụng chứng từ


2.2.6.4. Bộ chứng từ thanh toán
Trong điều khoản thanh toán, hai bên cần thống nhất bộ chứng từ thanh toán,
đây được hiểu là người bán phải cung cấp cho người mua những chứng từ
chứng minh việc giao hàng như hai bên đã thỏa thuận. Nếu bộ chứng từ người
bán xuất trình là đầy đủ và hợp lệ mới được thanh toán bởi người mua hóa
ngân hàng phục vụ người mua.


Thông thường bộ chứng từ thanh toán gồm:
● Hối phiếu (Bill of exchange)
● Vận tải đơn (Bill of lading, Airwaybill, Railway bill…)
● Hóa đơn bán hàng (Commercial invoice)
● Bảng kê chi tiết hàng hóa (Packing list)
● Giấy chứng nhận số lượng, chất lượng hàng hóa thực giao do người sản
xuất xác nhận đảm bảo về hàng hóa mua bán (Certificate of
Quantity/Certificate of Quality)
Số lượng mỗi loại chứng từ (bao nhiêu bản chính, bao nhiêu bản phụ) và gửi
tới đâu sẽ do hai bên thỏa thuận khi đàm phán để ký hợp đồng. Tùy theo tình
trạng hàng hóa mua bán và tính chất của cuộc trao đổi, mà người bán phải
cung cấp cho người mua thêm những chứng từ khác (nếu có yêu cầu) như:





Giấy chứng nhận bảo hiểm (nếu điều kiện giao hàng là CIF hóa CIP)
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Giấy chứng nhận kiểm tra, giám định hàng hóa
Kiểm dịch, hun trùng …


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status