tiểu luận giao dịch thương mại quốc tế phân tích hợp đồng và việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu giữa công ty TNHH trung dũng, việt nam và công ty shenzhen, trung quốc - Pdf 65

A. LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, việc mở rộng các hình thức đa phương hoá và đa dạng hoá các quan hệ
quốc tế không chỉ là mục tiêu mà còn là nhiệm vụ sống còn đối với sự phát của các
quốc gia. Hoạt động thương mại quốc tế không đơn thuần là một triển hình thức giao
lưu quốc tế mà nó còn tác động tích cực tới hoạt động kinh doanh trong nước và sự
phát triển kinh tế mỗi quốc gia với thế giới tới hoạt động mua bán hàng hóa vượt ra
ngoài biên giới quốc gia.
Sự chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường là
động lực thúc đẩy sự tăng cường mở rộng hoạt động xuất nhập khẩu với nước ngoài
đồng thời cũng có tác động tích cực tới sản xuất trong nước.
Hợp đồng xuất nhập khẩu là căn cứ pháp lý về quyền và lợi ích hợp pháp giữa các
bên xuất khẩu và nhập khẩu, là bộ phận không thể tách rời của cơ chế quản lý mới ở
Việt Nam hiện nay, là bằng chứng bảo vệ các bên tham gia ký kết hợp đồng. Xuất
nhập khẩu là một trong các cơ sở cho việc thực hiện đường lối chính sách kinh tế
quốc tế của Đảng và nhà nước Việt Nam.
Việc nghiên cứu về nghiệp vụ ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu đối với các doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, kèm theo Bộ chứng từ xuất nhập khẩu bao gồm
những giấy tờ cần thiết để hoàn thành việc xuất hay nhập khẩu một lô hàng là một
trong những hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp xuất khẩu có lúc cấp bách và mang
tính thời sự.
Với mục đích tìm hiểu và nắm rõ hơn quy trình ký kết, thực hiện một hợp đồng xuất
nhập khẩu hàng hóa, vận dụng những kiến thức đã được học trong nội dung bộ môn
Giao dịch thương mại quốc tế, nhóm chúng em xin được phân tích đề tài:
“Phân tích hợp đồng và việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu giữa công ty TNHH
Trung Dũng, Việt Nam và Công ty Shenzhen, Trung Quốc”.
Trong quá trình nghiên cứu, nhóm chúng em đã cố gắng hết mình, tuy nhiên bởi thời
PHÂN TÍCH NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

I.

TỔNG QUAN VỀ NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

- Hợp đồng hiển thị các thông tin cụ thể của người mua và người bán về tên, địa chỉ,
số điện thoại và số fax và tên đại diện cùng chức vụ của cả hai bên. Điều này giúp hai
bên hiểu rõ và phòng trường hợp tranh chấp xảy ra.
- Các bên đều đảm bảo các yêu cầu của hợp đồng mua bán, rằng:
+ Các trụ sở của cả hai bên đều được đặt tại các nước khác nhau.
+ Đối tượng của hợp đồng đủ điều kiện về mặt pháp lý.
III. CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG
1.
Hàng hóa và thông số kỹ thuật:
-Tên hàng hóa: High Speed Braiding Machine Model-POC2/32A
Machine completed with standard accessories.
- Đặc điểm kỹ thuật bao gồm chất lượng, nguồn gốc, quy cách:
- Chất lượng: 100% brand new machine, not used before the machines.
- Nguồn gốc: Trung Quốc.


 Máy bện dây giày tốc độ cao, hoàn toàn mới 100%, chưa từng sử dụng.
Nhận xét:
Điều khoản chất lượng ngắn gọn, chỉ đưa thông tin về hiện trạng hàng hóa và nguồn
gốc.
Để đảm bảo việc thực hiện theo đúng hợp đồng, các bên nên có thêm tài liệu kỹ thuật
(technical documents) hoặc làm rõ hơn một số thông số chất lượng của loại máy bện
dây giày này.
-Quy cách:
Model-POC2/32A
Machine completed with standard accessories.
→ Máy tốc độ cao, mẫu POC2-23A, với các phụ tùng đạt tiêu chuẩn.
2.
Số lượng, giá cả:
-Phương pháp quy định số lượng: Quy định chính xác, cụ thể số lượng hàng hóa giao

mình.
+ Thuật ngữ CIF đòi hỏi người bán làm rõ các hàng hóa xuất khẩu. Thuật ngữ này có
thể được sử dụng chỉ cho giao thông đường thủy biển và nội địa. Nếu các bên không
có ý định giao hàng qua lan can tàu, thuật ngữ CIP nên được sử dụng.
- Tiền tệ: USD, bao gồm đầy đủ tên của nước – Mỹ, và tên của tiền tệ – Dollar. Tiền
tệ này đảm bảo là ngoại tệ của cả hai bên.
- Phương pháp quy định giá là giá cố định: giá được xác định tại thời điểm ký kết hợp
đồng và không thay đổi. Phương pháp quy định giá này phù hợp với mặt hàng trong
hợp đồng vì máy bện dây giày là mặt hàng có ít sự biến động về giá, và thời hạn hợp
đồng cũng không quá dài.
3.
Điều khoản giao hàng:
- Địa điểm:
+ Cảng đi: Shenzhen, Trung Quốc
+ Cảng đến: Cảng Hải Phòng, Việt Nam
Nhận xét:
- Hợp đồng được ký kết vào ngày 12/11/2015 và ngày giao hàng muộn nhất là
04/12/2015 (ghi trong L/C.
- Phương thức giao hàng: giao hàng theo phương thức CIF, tại cảng Hải Phòng, Việt
Nam, theo Incoterms 2010.
- Thời hạn giao hàng: trong vòng 15 ngày làm việc sau khi nhận đặt cọc, muộn nhất
là 04/12/2015.
Người bán có vừa đủ thời gian để chuẩn bị hàng và ngày giao hàng không cố định,
thuận lợi cho người bán trong việc sắp xếp giao hàng; người mua cũng có đủ thời
gian để mở L/C.


-Hợp đồng chưa có quy định rõ ràng hàng được giao 1 chuyến duy nhất hay từng
phần, được chuyển tải hay không chuyển tải. Tuy nhiên trong L/C vẫn có các điều
kiện này:

- Trong hợp đồng 2 bên nên quy định đầy đủ thêm ngày mở L/C , ngày L/C hết hạn,
L/C trả ngay hay trả chậm, các chứng từ yêu cầu khi thanh toán để tránh tốn chi phí


và thời gian thỏa thuận lại trong trường hợp bên bán nhận thấy rằng các quy định liên
quan trên trong L/C không có lợi cho họ.
Điều khoản về các chứng từ giao hàng:
- Bao gồm vận đơn, hóa đơn thương mại và phiếu đóng gói.
Nhận xét:
Hai bên nên bổ sung thêm giấy chứng nhận phẩm chất hàng hóa.
5.
Bất khả kháng
Các trường hợp “bất khả kháng” được kê khai một cách chi tiết trong hợp đồng
này, bao gồm:
- Hỏa hoạn hoặc tai nạn khác do lũ lụt, bão, sự nguy hiểm của tai nạn trên biển và
điều kiện thời tiết
- Sự xung đột hoặc tranh chấp lao động: cách mạng, bạo loạn, đình công, biểu tình…
- Bất kỳ các điều luật, khoản luật , quy định, yêu cầu pháp lệnh hoặc yêu cầu của bất
kỳ cơ quan thuộc Chính phủ
- Bất kỳ nguyên nhân nào khác ngoài sự kiểm soát của một bên
Các thông báo
- Bên bị ảnh hưởng sẽ gửi thông báo bằng Fax cho bên kia trong vòng 3 ngày kể từ
khi xảy ra sự cố.
- Trong trường hợp bất khả kháng các bên có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn thực
hiện nghĩa vụ Hợp đồng ; nếu các bên không có thỏa thuận hay không thỏa thuận
được thì thời hạn thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng được tính thêm một khoảng thời gian
bằng thời gian xảy ra trường hợp BKK cộng thêm thời gian hợp lý để khắc phục hậu
quả nhưng nếu khoảng thời gian được kéo dài quá các thời hạn theo quy định của luật
áp dụng cho hợp đồng này thì bên bị ảnh hưởng sẽ được miễn thực hiện nghĩa vụ hợp
đồng.

Hoá đơn thương mại ( Commerical Invoice )

1.1
Cơ sở lý luận
a)Định nghĩa
Hóa đơn thương mại là 1 loại chứng từ thương mại. Trong giao dịch bằng thư tín
dụng (L/C), hóa đơn là loại chứng từ quan trọng bậc nhất. Đó cũng là lý do tại sao tất
cả các L/C khi phát hành đều yêu cầu chứng từ xuất trình phải có Invoice.
Theo quy định tại khoản 1, điều 5 thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của
Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 39/2014/TT-BTC (có hiệu lực từ 1/9/2014) thì khi
bán hàng ra nước ngoài doanh nghiệp không cần lập hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn
bán hàng mà doanh nghiệp lập hóa đơn thương mại cùng với tờ khai hải quan hàng
xuất khẩu
b)Chức năng
Trong trường hợp bộ chứng từ có hối phiếu kèm theo, thì hóa đơn là căn cứ để kiểm
tra nội dung đòi tiền của hối phiếu; nếu trong bộ chứng từ không có hối phiếu, thì hóa
đơn có tác dụng thay thế cho hối phiếu, làm cơ sở cho việc đòi tiền và trả tiền.
– Trong khai báo hải quan và mua bảo hiểm, hóa đơn thương mại thể hiện giá trị hàng
hóa mua bán, làm cơ sở cho việc tính thuế XNK và tính số tiền bảo hiểm.
– Những chi tiết thể hiện trên hóa đơn như về hàng hóa, điều kiện thanh toán và giao
hàng, về vận tải,… là những căn cứ để đối chiếu và theo dõi việc thực hiện hợp đồng
thương mại.


Trong giao dịch bằng thư tín dụng (L/C), hóa đơn là loại chứng từ quan trọng bậc
nhất. Đó cũng là lý do tại sao tất cả các L/C khi phát hành đều yêu cầu chứng từ xuất
trình phải có Invoice.
1.2
Phân tích nội dung hoá đơn
Số hóa đơn: PT - 20151121A

– Thể hiện rõ cách thức giao hàng CIF cảng Hải Phòng giống như trường 45A trong
L/C ( Incoterms 2010)

2.

Hợp đồng bảo hiểm( Insurance policy)

2.1
Cơ sở lý luận
Insurance policy (IP): thực chất nó là một dạng contract (hợp đồng, thoả thuận) giữa
nhà bảo hiểm với người được bảo hiểm trên đó thể hiện các nguyên tắc, điều kiện bảo
hiểm, thời hiệu, mức phí, khấu trừ, v.v đã được thoả thuận giữa 2 bên. IP có chức
năng negotiable -chuyển nhượng được, và hầu như mọi thoả thuận bảo hiểm đều thể
hiện ở dưới dạng IP.
+ Insurance Certificate (IC) là dạng thể hiện của Insurance policy, hay nói cách khác,
nó là bằng chứng thể hiện sự tồn tại của thoả thuận bảo hiểm theo điều kiện nào đó.
IC về bản chất tương đương với IP nhưng xét về mặt pháp lý thấp hơn IP. IC là các
bản ký khống tham chiếu theo số hợp đồng bảo hiểm mở của insurer dành cho
insured trong trường hợp insured nắm giữ một hợp đồng bảo hiểm mở duy nhất mà
lại phải gửi cho nhiều người nhận khác và cho nhiều chuyến hàng trong một khoảng
thời gian, để tiết kiệm thời gian, chi phí, thủ tục, insured tự phát hành IC theo form
mà insurer phát hành bản ký khống cho từng chuyến hàng của mình khi insured và
insurer ở quá xa nhau về mặt địa lý.
Cả IP và IC đều có giá trị trong việc đòi bồi thường và xử lý tranh chấp tại cấp tòa án.
Tuy nhiên, trong trường hợp L/C yêu cầu IP, thì IC không có giá trị; mặt khác nếu LC
chỉ yêu đệ trình IC, thì IP có thể thay thế IC trong bộ chứng từ.
2.2
Phân tích hợp đồng bảo hiểm
– Bên phát hành: Công ty Bảo hiểm Bình An (Thượng Hải, Trung Quốc)
– Ngày phát hành: 24/11/ 2015

của CIF trên nguyên tắc bảo hiểm tối thiểu theo quy định của ICC
– Loại bảo hiểm: Bảo hiểm đơn do công ty bảo hiểm Công ty Bảo hiểm Bình An
(Thượng Hải, Trung Quốc) phát hành, ở đây đã quy định rõ trách nhiệm của người
bảo hiểm và người được bảo hiểm theo các điều khoản bảo hiểm.
3.

Thư tín dụng( Letter of credit-L/C)

3.1
Cơ sở lý luận
Thư tín dụng là một văn bản do Ngân Hàng phát hành theo yêu cầu của người nhập
khẩu (người xin mở thư tín dụng) cam kết trả tiền cho người xuất khẩu (người hưởng
lợi) một số tiền nhất định, trong thời gian nhất định với điều kiện người này thực hiện
đúng và đầy đủ các điều khoản trong lá thư đó- xuất trình đủ các chứng từ yêu cầu.


3.2
Phân tích thư tín dụng
Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C), người XK thanh toán bằng hối
phiếu trả ngay gửi cho Ngân hàng
Thư tín dụng hết hiệu lực ngày 25/12/2015 ở Trung Quốc
4.
Tên và địa chỉ các bên liên quan:
Ngân hàng phát hành (Opening bank) : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
(198 Trần Quang Khải), Hà Nội, Việt Nam
Mã SWIFT: BFTVVNVX
Ngân hàng thông báo (Advising bank): Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC,
Chi nhánh Quảng Châu, Trung Quốc
Mã SWIFT: HSBCCNSHGZH
Người yêu cầu mở L/C (Applicant): Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trung

người ký vận đơn thường là thuyền trưởng hoặc là đại lý của tàu nếu họ được thuyền
trưởng ủy quyền.
b)Chức năng
+ Là bằng chứng xác nhận hợp đồng vận tải đã được ký kết và chỉ rõ nội dung của
hợp đồng đó. Xác định quan hệ pháp lý giữa người vận tải và người chủ hàng, mà
trong đó, đặc biệt là quan hệ pháp lý giữa người vận tải và người nhận hàng.
+ Là biên lai của người vận tải xác nhận đã nhận hàng để chuyên chở. Người vận tải
chỉ giao hàng cho người nào xuất trình trước tiên vận đơn đường biển hợp lệ mà họ
đã ký phát ở cảng xếp hàng.
+ Là chứng từ xác nhận quyền sở hữu đối với những hàng hóa đã ghi trên vận đơn.
Với chức năng này, vận đơn là một loại giấy tờ có giá trị, được dùng để cầm cố, mua
bán, chuyển nhượng.
+Làm căn cứ khai hải quan, làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa,
+ Làm tài liệu kèm theo hóa đơn thương mại trong bộ chứng từ mà người bán gửi cho
người mua (hoặc ngân hàng) để thanh toán tiền hàng,
+ Làm chứng từ để cầm cố, mua bán, chuyển nhượng hàng hóa,
+ Làm căn cứ xác định số lượng hàng hóa đã được người bán gửi cho người mua, dựa
vào đó người ta thống kê, ghi sổ và theo dõi việc thực hiện hợp đồng.
5.2
Phân tích vận đơn
Với tổng số container cho đơn hàng là một (1), người XK thuê tàu chợ với lịch trình
cố định (cảng SheKou, Thâm Quyến – cảng Hải Phòng) với các điểm lưu ý sau:
- B / L No .149503091838
- Tên tàu/ Số chuyến: UNI-ACCORD 0211-456A
- Cước phí: Trả trước (theo điều khoản CIF đã thỏa thuân)
- Số bản B/L gốc: full set 3 bản (theo như L/C quy định)
- Ngày kí kết: China, 25/11/2015
- Người nhận hàng: Theo lệnh của Ngân hàng VietcomBank trụ sở chính. Trong
trường hợp này, ngân hàng phải có trách nhiệm ký hậu vận đơn (Endorse) cho người
NK, tức công ty Trung Dũng thì công ty mới có thể mang B/L này đi lấy hàng được.

hàng đã bốc lên tàu tại cảng phù hợp điều kiện quy định trong L/C. Hoàn toàn phù
hợp với yêu cầu của bên bán và bên mua cũng như tình trạng hàng hóa đã xếp lên tàu
hay chưa. Theo loại lô hàng thì vận đơn này là vận đơn container không phải hàng
dời, cũng đã có đầy đủ các thông tin cần có.
6.

Tờ khai hàng hóa nhập khẩu( Thông quan)

6.1
Cơ sở lý luận
-Sơ đồ làm thủ tục hải quan hàng nhập khẩu


+Mở tờ khai Hải quan
Khi đã kiểm tra đầy đủ chứng từ nhân viên giao nhận sẽ mang bộ hồ sơ tới chi cụng
Hải Quan tại cảng đến để làm thủ tục hải quan.
Người giao nhận sẽ đến nộp hồ sơ cho cán bộ Hải Quan để cán bộ Hải Quan nhập mã
số thuế kiểm tra điều kiện mở tờ khai của doanh nghiệp và kiểm tra ân hạn thuế, bảo
lãnh thuế. Nếu doanh nghiệp còn nợ thuế thì Hải Quan sẽ không tiến hành mở tờ khai
vì thế doanh nghiệp phải đóng toàn bộ thuế đã đến hạn nộp vào ngân sách Nhà Nước,
thì mới được hải quan chấp nhận mở tờ khai. Trường hợp đã đóng thuế à chưa đưa
vào máy thì nhân viên giao nhận yêu cầu nhà nhập khẩu cung cấp hóa đơn đã đóng
tiền thuế, để họ xuất trình Hải Quan thuế xem xét, sau khi xem xét và xác nhận doanh
nghiệp đã đóng thuế mà chưa lưu vào mấy thì Cán Bộ Hải Quan sẽ tiến hành lưu vào
máy và cho mở tờ khai. Trong trường hợp doanh nghiệp mất hóa đơn thuế thì buộc
doanh nghiệp phải đóng lại mới được chấp nhận mở tờ khai.
+Quy trình luân chuyển tờ khai
Sau khi hoàn thành tiếp nhận và đăng ký hồ sơ, công chức Hải Quan sẽ chuyển hồ sơ
sang bộ phận tính thuế. Ở Hải Quan Cảng thì bên cạnh một công chức Hải Quan tiếp
nhận hồ sơ sẽ có một công chức tính thuế ngồi cạnh bên và làm việc trực tiếp với bộ


2
Vận chuyển đường biển

[4]
Tổ chức gửi tổ chức

- Mã số thuế đại diện: 8447
- Ngày đăng ký: 04/12/2015
- Mã số HS (Harmonized system): 84479010
Tức hàng hóa thuộc:
+ Phần XVI: Máy và các trang thiết bị cơ khí; thiết bị điện; các bộ phận của chúng;
thiết bị ghi âm, thiết bị ghi và tái tạo hình ảnh, âm thanh truyền hình và phụ tùng của
các thiết bị trên
+ Chương 84: Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và trang thiết bị cơ khí; các bộ
phận của chúng
+ Phân nhóm 8447: Máy dệt kim, máy khâu đính và máy tạo sợi cuốn, sản xuất vải
tuyn, ren, thêu, trang trí, dây tết hoặc lưới và máy chần sợi nổi
+ Mã hàng 84479010: Máy loại khác, hoạt động bằng điện
- Điểm lưu kho:

03TGS10,

CTY CP Cang Xanh VIP

- Điểm dỡ hàng:

VNHPH,

cảng Hải Phòng


7.1
Cơ sở lý luận
a)Khái niệm
Chi tiết đóng gói hay danh sách đóng gói, là một thành phần quan trọng trong bộ
chứng từ xuất nhập khẩu.
b)Chức năng :
-Chỉ ra cách thức đóng gói của hàng hóa. Nghĩa là khi nhìn vào đó, bạn hiểu được lô
hàng được đóng gói như thế nào. Điều này sẽ giúp bạn tính toán được:
-Cần bao nhiêu chỗ để xếp dỡ, kích thước của container phù hợp để đóng gói
-Có thể xếp dỡ hàng bằng công nhân, hay phải dùng thiết bị chuyên dùng như xe
nâng, cẩu…;( phụ thuộc vào chất liệu của hàng hóa có phải là hàng dễ vỡ hay không )
-Phải bố trí phương tiện vận tải bộ như thế nào, chẳng hạn dùng xe loại mấy tấn, kích
thước thùng bao nhiêu mới phù hợp;
-Sẽ phải tìm mặt hàng cụ thể nào đó ở đâu (pallet nào) khi hàng phải kiểm hóa, trong
quá trình làm thủ tục hải quan.
7.2
Thông tin về phiếu đóng gói:
Phiếu đóng gói:
-Đầy đủ thông tin cần thiết của một phiếu đóng gói cần có.
-Đã có chữ ký hợp pháp của người đại diện bên bán


-Không có số vận đơn do sau khi dùng packing list nhận hàng tại cảng bên vận
chuyển mới xác nhận đã nhận đủ và ký lập vận đơn.
8.

Phiếu chứng nhận xuất xứ

8.1

Xin giấy phép nhập khẩu
Mức phân loại kiểm tra của hàng hóa là: Mức (1) – thuộc luồng Xanh: Miễn kiểm tra
chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
Hàng hóa tự do xuất nhập khẩu, không cần có cấp phép của cơ quan chức năng.
2.
Mở thư tín dụng L/C và xem xét các nội dung cho phù hợp với hợp đồng
Bộ chứng từ nhập khẩu đầy đủ gồm:
-03 bản gốc hóa đơn thương mại đã kí
-Bộ đầy đủ (3/3) bản gốc B/L sạch, được làm theo lệnh của Ngân hàng TMCP ngoại
thương Việt Nam.
-Trong B/L ghi rõ cước phí là cước trả trước (prepaid), số L/C và thông báo với người
yêu cầu mở L/C


-03 bản gốc, 03 bản photo giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Policy) có thể
chuyển nhượng và được kí hậu để trống bằng 110% giá trị hóa đơn, bảo hiểm cho
mọi rủi ro, thể hiện yêu cầu bồi thương có thể thanh toán ở Hà Nội, Việt Nam bằng
đơn vị tiền tệ trong hóa đơn
-03 bản gốc phiếu đóng gói (Packing list)
-01 bản gốc, 02 bản photo giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)
3.
Thuê tàu & Mua bảo hiểm
Căn cứ những thỏa thuận của hai bên xuất khẩu – nhập khẩu trong hợp đồng bán, tính
chất của hàng hóa và điều kiện vận tải (CIF Incoterms 2010), công ty xuất khẩu là
công ty Top Excellent Technology Inc. đã chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng vận tải,
trả cước phí và mua bảo hiểm trong quá trình vận chuyển đến cảng Hải Phòng, Việt
Nam.
Nhận hàng
Chuẩn bị trước khi tàu về tới cảng
- Trước khi có ETA

Khi người mua nhận được hàng hóa và người bán giao bộ chứng từ thanh toán cho
ngân hàng.
Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán nếu thấy phù hợp với quy định
trong L/C thì tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Nếu Ngân hàng thấy
không phù hợp thì sẽ từ chối thanh toán và trả hồ sơ cho người xuất khẩu.

6.

Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)

Khi một bên bị coi là có lỗi trong quá trình thực hiện HĐ, bên có quyền lợi bị ảnh
hưởng có quyền khiếu nại đòi bồi thường.
Bộ hồ sơ khiếu nại cần đầy đủ, hợp lệ và được gửi tới bên bị khiếu nại trong thời hạn
khiếu nại do Luật áp dụng cho hợp đồng này quy định. Bên bị khiếu nại có nghĩa vụ
giải quyết khiếu nại trên tinh thần hợp tác, thiện chí.


B. KẾT LUẬN
Trong tiến trình công nghiệp và hoá hiện đại hoá đất nước, Việt Nam cũng như các
nước phát triển và đang phát triển khác không thể tách mình ra khỏi nền kinh tế thế
giới vì không một quốc gia nào có thể phát triển và phồn vinh được khi mà đóng cửa
không quan hệ với thế giới bên ngoài, không tham gia vào sự phân công lao động
quốc tế, chuyên môn hoá sản xuất và kinh doanh thương mại quốc tế. Thực tiễn hoạt
động buôn bán giữa các nước trên thế giới hiện nay đã cho thấy rõ vai trò của thương
mại quốc tế đối với tăng trưởng kinh tế của các nước. Thương mại quốc tế đã trở
thành một lĩnh vực quan trọng tạo điều kiện cho các quốc gia phát triển kinh tế và
làm giàu cho đất nước
Nói tới kinh doanh thương mại quốc tế là noi tới hoạt động mua bán hàng hoá vượt ra
ngoàI biên giới quốc gia, để thực hiện những hoạt động như vậy thì hợp đồng xuất
nhập khẩu đóng một vai trò rất quan trọng vì nó là căn cứ pháp lý về quyền và nghĩa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status