ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------
NGUYỄN THỊ HẬU
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH
CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI CUỘC CÁCH MẠNG
CÔNG NGHIỆP 4.0
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Hà Nội - 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------
NGUYỄN THỊ HẬU
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH
CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI CUỘC CÁCH MẠNG
CÔNG NGHIỆP 4.0
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm nền tảng cho việc thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp, những
người đã giúp tôi trả lời bảng câu hỏi khảo sát làm nguồn dữ liệu cho việc
phân tích và cho ra kết quả nghiên cứu của luận văn cao học.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè, những người đã luôn ủng
hộ và động viên để tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Ngƣời thực hiện luận văn
Nguyễn Thị Hậu
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 5
1. Lý do nghiên cứu .................................................................................................. 5
2. Lịch sử nghiên cứu ............................................................................................... 7
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................... 11
4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 12
5. Mẫu khảo sát ....................................................................................................... 12
6. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 12
7. Giả thuyết nghiên cứu......................................................................................... 12
8. Phương pháp chứng minh giả thuyết:................................................................ 13
9. Kết cấu luận văn: ................................................................................................ 14
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TRONG
HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ............................................. 15
1.1. Hoạt động khoa học và công nghệ.................................................................. 15
1.1.1. Khái niệm về hoạt động khoa học và công nghệ ........................................ 15
1.1.3. Đặc điểm của hoạt động khoa học và công nghệ ....................................... 19
1.2. Đặc điểm tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ........................... 24
Tiểu kết chương 1 ................................................................................................... 31
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI
3.5.2. Đổi mới chế độ quyết toán phù hợp với đặc điểm của hoạt động khoa học
và công nghệ............................................................................................................ 73
3.5.3. Hoàn thiện hoạt động các quỹ ..................................................................... 76
3.5.4. Đa dạng hóa các quỹ .................................................................................... 76
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................... 78
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 80
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 85
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TÊN ĐẦY ĐỦ
CHỮ VIẾT TẮT
KH&CN
Khoa học và công nghệ
BCT
Bộ Công Thương
BTC
Bộ Tài chính
BKHCN
công nghệ cao
Chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho lĩnh vực
khoa học công nghệ năm 2016-2019
4
19
33
35
MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Những thành tựu to lớn của khoa học và công nghệ đã thúc đẩy nhanh
chóng tiến trình toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế. Quá trình toàn cầu hóa đang
chi phối mạnh mẽ và trở thành động lực thúc đẩy sự hội nhập quốc tế về khoa
học và công nghệ đang trở thành xu thế tất yếu. Hầu hết các quốc gia đều tăng
cường hợp tác, hội nhập nhằm phát huy tiềm năng, nội lực, khai thác các lợi
thế, các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới để phát triển.
Trong bối cảnh, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (CMCN4.0) đã trở
thành xu hướng hiện hữu. Với nền tảng là sự phát triển mạnh mẽ của khoa
học và công nghệ trong các lĩnh vực kỹ thuật số, vật lý, sinh học cùng các ứng
dụng có tính tích hợp cao như: công nghệ tự động hóa, công nghệ in 3D,
robots thông minh, trí tuệ nhân tạo, công nghệ về kết nối, dữ liệu liệu lớn...,
cuộc CMCN4.0 được dự báo sẽ tạo ra những tác động hết sức mạnh mẽ tới
mọi khía cạnh của hoạt động kinh tế - xã hội trên phạm vi toàn cầu. Đối với
hoạt động sản xuất công nghiệp, những thay đổi trong mô hình kinh tế,
phương thức sản xuất truyền thống, cũng như các yếu tố tạo giá trị, duy trì sự
phát triển bền vững của một nền công nghiệp quốc gia và bản thân từng doanh
học và công nghệ còn bất cập, chưa tạo ra động lực thúc đẩy phát triển khoa
học và công nghệ để KH&CN thực sự trở thành lực lượng sản xuất quan trọng
trong phát triển kinh tế xã hội. Hơn nữa trong điều kiện hội nhập toàn cầu
cùng với sự phát triển mạnh mẽ của KH&CN, yêu cầu phát triển kinh tế thị
trường đòi hỏi Nhà nước phải đổi mới chính sách quản lý tài chính nhằm sử
dụng có hiệu quả nguồn lực có hạn, tạo điều kiện thúc đẩy khoa học và công
nghệ phát triển.
Vì hệ thống của Việt Nam chuyển từ kinh tế nhà nước bao cấp sang
kinh tế thị trường. Dù là chủ nghĩa xã hội thì thị trường vẫn là thị trường, đã
là thị trường tài chính của Quốc Gia phải cho xã hội chứ không phải chỉ cho
các đề tài nhà nước.
6
Từ đó đề xuất những tư tưởng về sử dụng ngân sách nhà nước cho phát
triển toàn bộ nền khoa học chứ không phải chỉ một số đề tài nhà nước.
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài khoa học “Hoàn thiện chính sách tài
chính cho khoa học và công nghệ Việt Nam để thích ứng với cuộc Cách mạng
Công nghiệp 4.0.” nhằm làm rõ thực tiễn và đề xuất thay đổi chính sách tài
chính cho KH&CN của Việt Nam trong thời gian tới làm luận văn tốt nghiệp
của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu
Qua tìm hiểu tác giả đã tham khảo một số tài liệu, luận văn có liên quan
đến đề tài mà tác giả thực hiện, có thể kể đến như:
Phạm Thị Hiền (2009), “Những hạn chế của chính sách khoán kinh phí
trong thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của nhà nước”, Luận văn
ThS. Quản lý khoa học và công nghệ - Trường Đại học Khoa học Xã hội và
Nhân văn. Đại học Quốc gia Hà Nội. Trình bày cơ sở lý luận về khoán kinh
phí trong thực hiện đề tài và dự án, kinh nghiệm khoán trong hoạt động sản
chính phủ liên bang Mỹ, cơ chế tài trợ ngân sách cho R&D. Qua đó đánh giá,
thẩm định kết quả, sự lựa chọn ưu tiên và các chương trình, dự án, cũng như
hoàn thiện không ngừng cơ chế thực hóa chính sách Khoa học và công nghệcơ chế kinh tế đổi mới công nghệ. Đưa ra một số kinh nghiệm sử dụng ngân
sách nhà nước phục vụ chính sách khoa học và công nghệ của Mỹ và một số
gợi ý cho Việt Nam.[19]
Vũ Thị Thanh Hương (2009), “Hoàn thiện cơ chế hạch toán kinh tế đối
với các tổ chức khoa học và công nghệ”, Luận văn ThS. Quản lý khoa học và
công nghệ - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Đại học Quốc gia
Hà Nội. Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về hạch toán kinh tế (HTKT)
của tổ chức khoa học và công nghệ (tổ chức Khoa học và công nghệ) công lập
tự trang trải kinh phí. Giới thiệu một số nội dung về cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của tổ chức Khoa học và công nghệ công lập theo quy định của
Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 và nghiên cứu khoa học ảnh
8
hưởng đến HTKT của các tổ chức Khoa học và công nghệ. Trình bày những
quy định hiện hành về tự chủ tài chính của các tổ chức Khoa học và công
nghệ tự trang trải kinh phí. Đánh giá khả năng tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
tài chính của một số tổ chức Khoa học và công nghệ. Đi sâu phân tích những
khó khăn chủ yếu của tổ chức Khoa học và công nghệ tự trang trải kinh phí.
Đưa ra một số khuyến nghị về tự chủ tài chính bao gồm: lấy thu bù chi đảm
bảo có lợi nhuận là nguyên tắc chung trên cơ sở tổng hợp chung các khoản
thu (bao gồm cả kinh phí từ ngân sách nhà nước (NSNN cấp) trừ các khoản
chi (bao gồm cả chi kinh phí ngân sách cấp) đã sử dụng trong quá trình họat
động; “Giá thành sản phẩm” đối với các nhiệm vụ KH&CN được NSNN hỗ
trợ, đặt hàng và kết quả hoạt động tài chính của tổ chức Khoa học và công
nghệ công lập tự trang trải kinh phí; giao vố cương (tổng quát, chi tiết); thu thập, xử lý tư liệu; tọa
đàm; hội thảo khoa học; biên soạn các chuyên đề và báo cáo tổng quan nghiên
công nghệ nói chung có tính liên thông, liên kết tất cả vùng, không bị chặn ở
“biên giới” một địa phương nào đó. Đây là vấn đề cần thiết xem xét kỹ, sau
khi xác định rõ tất cả các loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ thì phải có cơ
chế bảo đảm để có hiệu quả. Sản phẩm phải có sức cạnh tranh trên thị trường;
những sản phẩm mới, nghiên cứu khoa học phải đến được các doanh nghiệp
để có thể thương mại hóa.
75
Cần tăng cường giám sát và đánh giá tình hình sử dụng và phân bổ
ngân sách bằng những chỉ tiêu thực sự khoa học. Theo đó, phải tăng quy định
và giám sát tình hình sử dụng, phân bổ ngân sách bằng những tiêu chí thực sự
khoa học; kiểm toán thực hiện các quy định về quản lý các chương trình đề tài
kể cả cấp nhà nước, chống hình thức. Cần giám sát kỹ việc sử dụng ngân sách
phù hợp với kế hoạch được phê duyệt; có hướng dẫn tổ chức và hoạt động của
các đơn vị khoa học và công nghệ theo tinh thần mới.
3.5.3. Hoàn thiện hoạt động các quỹ
- Quỹ hiện nay đã “Nhà nước hóa” các đề tài được quỹ cấp phát
- Cần tiếp tục xu hướng xã hội hóa nguồn lực đầu tư cho khoa học và
công nghệ, tiến tới coi nguồn lực đầu tư từ doanh nghiệp là nguồn lực chính.
Cơ chế chính sách phải thiết kế để doanh nghiệp thuận lợi trong việc trích lập
và sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
3.5.4. Đa dạng hóa các quỹ
Để phát huy được nguồn lực tài chính nhà nước đầu tư vào KHXH
cũng như huy động được các nguồn đầu tư từ bên ngoài vào lĩnh vực này cần
quan tâm đến một số giải pháp sau:
- Xây dựng cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh nghiên
cứu, ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học vào sản xuất đời sống và
hoạch định chính sách.
hoàn chỉnh các chứng từ quyết toán như hóa đơn, chứng từ chi tiêu của tổ
chức khoa học và công nghệ đôi khi là một việc khó khăn không thực hiện
đúng hạn được, chính những thủ tục hành chính quá rườm rà, không sát thực
tế đã ảnh hưởng nhiều đến chất lượng nghiên cứu vì đôi khi thời gian hoàn
thiện chứng từ còn lớn hơn cả thời gian nghiên cứu.
P.V6: Xin Ông cho biết những giải pháp tài chính nào để phù hợp với
đặc điểm hoạt động khoa học.
Đại diện phòng phân tích, dự báo và thống kê ngân sách Vụ Ngân
sách Bộ Tài chính cho rằng: để đẩy mạnh hoạt động KH&CN thì mấu chốt
vẫn là phải tạo lập được hành lang pháp lý đủ mạnh để khuyến khích và thúc
đẩy các hoạt động KH&CN. Có nghĩa là trách nhiệm thuộc về những người
làm công tác quản lý nhà nước về KH&CN. Thời gian tới, các Sở KH&CN
77
cần tập trung để tham mưu trình UBND tỉnh an hành một loạt thiết chế,
chính sách để cụ thể hóa các văn ản của cấp trên cho phù hợp với thực tế
của tỉnh, đó là: chính sách quản lý các nhiệm vụ KH&CN; thiết chế tài chính,
đặc biệt là định mức chi cho hoạt động nghiên cứu và triển khai (chính sách
như hiện tại chưa thực sự phù hợp); hình thành Quỹ Phát triển KH&CN (từ
nguồn ngân sách Nhà nước và từ các doanh nghiệp), tiến tới cấp kinh phí cho
các nhiệm vụ KH&CN thông qua quỹ và theo cơ chế quỹ; tăng cường tiểm lực
KH&CN để đảm đương được các nhiệm vụ trước yêu cầu phát triển và hội
nhập quốc tế.
Tiểu kết chƣơng 3
Trong chương 3 tác giả đã trình bày Quan điểm và yêu cầu về việc
hoàn thiện chính sách tài chính cho KH&CN Việt Nam trong bối cảnh Cách
mạng Công nghiệp 4.0.
Bên cạnh đó tác giả còn tỉm hiểu kinh nghiệm Quốc tế về chính sách tài
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trong nƣớc
1. Quốc hội (2013), Luật Khoa học và công nghệ năm 2013.
2. Chính phủ (2005), Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 về tự chủ,
tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
3. Chính phủ (2007), Nghị định 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 về doanh
nghiệp khoa học và công nghệ.
4. Chính phủ (2005), Nghị định 96/2010/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều
nghị định 115/2005/NĐ-CP và Nghị định 80/2007/NĐ-CP.
5. Chính phủ (2014), Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm
2014 về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.
6. Chính phủ 2012, Quyết định 418/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển
KH&CN giai đoạn 2011-2020.
7. Chính phủ (2014), Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 quy định
về cơ chế đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công
nghệ.
8. Chính phủ (2014), Nghị định 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 quy định về
đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ.
9. Chính phủ (2015), Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015
Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
10. Chính phủ (2016), Nghị định 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016
Quy định cơ chế tự chủ của Tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
11. Bộ Công Thương (2013), Quyết định số 5540/QĐ-BCT ngày 06 tháng 8
năm 2013 về việc phê duyệt chiến lược phát triển Khoa học và công nghệ
ngành Công Thương giai đoạn 2011-2020.
12. Bộ Công Thương (2014), Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12
năm 2014 quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
80
81
tài trợ cho nghiên cứu cơ ản của Quỹ Phát triển KH&CN quốc gia”,
Viện Đánh giá khoa học và Định giá công nghệ.
21. Vũ Cao Đàm, Giáo trình Khoa học và công nghệ luận Trường Đại học
Quốc gia Hà Nội
22. Vũ Cao Đàm (1997), Bài giảng xã hội học, Khoa học và Công nghệ trường
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội.
23. Vũ Cao Đàm (2002), Đâu là giới hạn của việc xóa ỏ cơ chế “xin- cho”
trong hoạt động khoa học, tạp chí Hoạt động Khoa học, số 10/2002.
24. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu Khoa học, NXB Khoa
học và Kỹ thuật.
25. Đồng Thị Hằng (2013), “Đổi mới chính sách tài chính về khoa học và
công nghệ trong ngành y tế theo hướng đảm bảo quyền tự chủ cho các tổ
chức nghiên cứu”, Luận văn ThS. Quản lý Khoa học và công nghệ Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Đại học Quốc gia Hà Nội.
26. Phạm Thị Hiền (2009), “Những hạn chế của chính sách khoán kinh phí
trong thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của nhà nước”, Luận
văn ThS. Chính sách khoa học và công nghệ - Trường Đại học Khoa học
Xã hội và Nhân văn. Đại học Quốc gia Hà Nội.
27. Vũ Thị Thanh Hương (2009), “Hoàn thiện cơ chế hạch toán kinh tế đối
với các tổ chức khoa học và công nghệ”, Luận văn ThS. Chính sách khoa
học và công nghệ - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Đại
học Quốc gia Hà Nội.
28. Bùi Tư, Bài áo “Ngân sách ưu tiên ố trí kinh phí cho khoa học và công
nghệ” của tác giả Bùi Tư đăng trên Tạp chí tài chính ngày 17/05/2019.
29. Nguyễn Duy Trung, Bài viết “Cơ chế tài chính cho khoa học và công
nghệ: Những đổi mới căn ản” đăng trên we site của Bộ KH&CN ngày
21/05/2015
30. Sách KH&CN trực tuyến năm 2016.
Tool
(PART),
https:
https:/www.stategisys.com/omb_part.
GPRA MODERNIZATION ACT OF 2010, PUBLIC LAW 111-352JAN. 4, 2011.
1 HM Treasury, The Green Book - Appraisal and Evaluation in Central
Government, 2010.
HM Treasury, The Magenta Book - Guidance for Evaluation, 2011.
84
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 01
DANH SÁCH CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA
CÂU HỎI
STT
Phỏng vấn 1
Phỏng vấn 2
Ông có thể cho biết những đặc điểm của KH&CN thời gian qua?
Trong quá trình thực thi nhiệm vụ, cái khó nhất trong việc đưa các cơ
chế, chính sách trong lĩnh vực KH&CN vào thực tiễn hiện nay là gì?
STT
CHỨC DANH
TRANG
01
TS. Phó VT vụ Khoa học và công nghệ, Bộ Công thương
41
02
ThS. Chuyên viên cao cấp phòng kế hoạch tổng hợp Vụ Khoa học
42
và công nghệ, Bộ Công thương
03
Phó Phòng Tài vụ - Kế toán Cục Kế hoạch-Tài chính, Bộ Tài chính
67
04
PGS.TS. Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
71