HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN - Pdf 66

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG HẢI TRIỀU

HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KẾT CẤU
HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


HOÀNG HẢI TRIỀU

HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KẾT CẤU
HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGT.TS ĐỖ QUANG QUÝ

THÁI NGUYÊN - 2019


iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.............................................................................. viii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.............................................................................. 2
2.1. Mục tiêu chung................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................... 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................ 2
4. Đóng góp của luận văn.......................................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn............................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HUY ĐỘNG NGUỒN
LỰC PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI.............4
1.1. Cơ sở lí luận........................................................................................................ 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản.................................................................................. 4
1.1.2. Vai trò của phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH................................................ 9
1.1.3. Nội dung huy động........................................................................................ 10
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng.................................................................................... 13
1.2. Cơ sở thực tiễn.................................................................................................. 16
1.2.1.Kinh nghiệm của Đà Nẵng............................................................................... 16
1.2.2.Kinh nghiệm của thành phố Hải Dương........................................................... 18
1.2.3.Một số bài học kinh nghiệm rút ra về phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH........21
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................... 23

4.2. Một số giải pháp tăng cường huy động nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng
KT - XH huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên............................................... 72
4.2.1. Giải pháp về quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH.......................... 72


4.2.2. Giải pháp huy động đa dạng các nguồn lực cho phát triển kết cấu hạ tầng
KT - XH........................................................................................................ 77
4.2.3. Nâng cao năng lực quản lý sự phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH...........84
KẾT LUẬN............................................................................................................ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 92
PHỤ LỤC............................................................................................................... 94


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTC

: Bộ tài chính

BYT

: Bộ y tế

CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CP

: Chính phủ

DN

: Doanh nghiệp


: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

TW

: Trung ương

UBND

: Ủy ban nhân dân

UBTVQH : Ủy ban Thường vụ Quốc hội
XDCB

: Xây dựng cơ bản


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất huyện Phú Bình giai đoạn 2013 - 2017......32
Bảng 3.2. Tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành huyện Phú Bình...............33
Bảng 3.3. Nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH..............................37
Bảng 3.4. Nguồn vốn ngân sách của cấp trên giai đoạn 2013-2017..............39
Bảng 3.5. Nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2013-2017...............41
Bảng 3.6. Nguồn vốn của nhân dân giai đoạn 2013-2017.............................43
Bảng 3.7. Nguồn vốn từ các DN, tổ chức khác giai đoạn 2013-2017............45
Bảng 3.8. Nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng giao thông...........................46


Giáo

dục giai đoạn 2013-2017......................................................................... 57
Biểu đồ 3.14. Tỷ lệ nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng Trụ sở của các cơ
quan giai đoạn 2013-2017....................................................................... 59
Biểu đồ 3.15. Tỷ lệ nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng Quốc phòng - An
ninh giai đoạn 2013-2017........................................................................60


11

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực tiễn hơn 30 năm đổi mới, sự phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội đã góp phần làm thay đổi diện mạo đất nước, góp phần vào sự thành công
của công cuộc xóa đói, giảm nghèo và thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá
ở nước ta. Sự phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH không chỉ là vấn đề kinh tế kỹ thuật đơn thuần mà còn là vấn đề xã hội quan trọng nhằm tạo tiền đề cho
đất nước phát triển nhanh và bền vững. Do vậy, trong đường lối và chính sách
phát triển KT - XH trên phạm vi cả nước cũng như từng địa phương hiện nay,
việc xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH luôn là một trong những
vấn đề được Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền chú trọng.
Phú Bình là một huyện nằm ở phía Nam của tỉnh Thái Nguyên, trung
tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 26 km. Thời gian qua, sự gia tăng
đầu tư từ ngân sách Nhà nước cùng với việc ban hành các chính sách huy
động các nguồn lực đa dạng trong xã hội cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
KT - XH huyện Phú Bình đã mang lại những kết quả tích cực. Cụ thể, cơ cấu
kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng ngành công
nghiệp; tạo sự đột phá trong công tác thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công
nghiệp - dịch vụ, hiện nay đã có trên 40 nhà đầu tư đăng kí vào sản xuất kinh

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là việc huy động nguồn lực phát triển
kết cấu hạ tầng KT - XH trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên.
- Phạm vi về thời gian:
+ Số liệu thứ cấp: thu thập từ các tài liệu như sách báo, tạp chí,
internet… và các tài liệu do ủy ban nhân dân huyện Phú Bình, Chi cục thống
kê huyện cung cấp từ giai đoạn 2013 - 2017.


+ Số liệu sơ cấp: thu thập từ cuộc khảo sát về thực trạng ở một số xã,
thị trấn, doanh nghiệp được thực hiện năm 2017.
- Phạm vi về nội dung: Trong phạm vi đề tài, tác giả chủ yếu đánh giá quá trình
thực hiện và những kết quả đạt được trong việc huy động nguồn lực phát triển
một số kết cấu hạ tầng KT - XH chủ yếu như: hạ tầng giao thông, thủy lợi, công
nghiệp, đô thị, thương mại - dịch vụ, văn hóa, y tế, giáo dục, trụ sở của các cơ
quan và Quốc phòng - An ninh huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
4. Đóng góp của luận văn
Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động
nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH .
Hai là, đánh giá thực trạng huy động nguồn lực phát triển một số kết
cấu hạ tầng KT - XH chủ yếu tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Ba là, đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao công tác huy
động nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH trên địa bàn huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Bốn là, nội dung luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cho những
người học tập nghiên cứu, cho các nhà quản lý địa phương các huyện miền
núi nói chung và huyện Phú Bình nói riêng cũng như những người quan tâm
đến việc huy động nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH.

Người ta chia nguồn lực thành các loại khác nhau để có thái độ đúng
đắn và có cách ứng xử với chúng thích hợp. Với cách nhận thức như thế và
trên quan điểm thiết thực, việc phân chia các nguồn lực được tiến hành theo hai
cách chủ yếu:
Cách thứ nhất, chia ra thành nhóm nguồn lực vật chất và nguồn lực con
người.
Nhóm nguồn lực vật chất gồm có: tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên
đất, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên thuỷ điện, tài nguyên nước,
tài nguyên khí hậu, vị trí địa kinh tế...) và cơ sở vật chất kỹ thuật đã tạo dựng
(nhà cửa, công trình công cộng, đường sá, hải cảng, sân bay, hệ thống sản
xuất


và truyền tải điện, hệ thống cung cấp và thoát nước, hệ thống xử lý chất thải,
hệ thống viễn thông và truyền thông...).
Nhóm nguồn lực con người (gắn với tài nguyên trí thức) và tài nguyên
thông tin. Trong lĩnh vực xây dựng nguồn lực con người, không thể xem nhẹ
việc bồi dưỡng sức dân và thực hiện nhân đạo hiện đại đối với vấn đề sinh sản.
Để có được nguồn thông tin chất lượng cao nhằm cung cấp kịp thời, đầy đủ
cho người dân, Nhà nước phải tiến hành xây dựng hệ thống thông tin thống
nhất từ trung ương tới các địa phương. Có như thế mới khắc phục được tình
trạng thiếu thông tin trầm trọng như hiện nay ở nước ta.
Cách thứ hai, căn cứ vào nguồn gốc của các nguồn lực để phân
loại. Người ta chia chúng ra thành hai nhóm lớn: nguồn lực trong nước và
nguồn lực ngoài nước. Nguồn lực trong nước bao giờ cũng giữ vai trò quyết
định. Bằng cơ chế, chính sách, Nhà nước tạo ra môi trường hấp dẫn để thu hút
các nguồn lực bên ngoài, nhất là thu hút nhân tài. Thông qua cơ chế, chính
sách, nhà nước và các doanh nghiệp có thể biến ngoại lực thành nội lực.
1.1.1.3. Huy động nguồn lực
Huy động nguồn lực là một chính lý thuyết xã hội học trong việc nghiên

quan niệm kết cấu hạ tầng là: “hệ thống các công trình làm nền tảng cung
cấp những yếu tố cần thiết cho phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng
cuộc sống” (Mai Thanh Cúc, Quyền Đình Hà, Nguyễn Thị Tuyết Lan,
Nguyễn Trọng Đắc, 2005, tr.65). Kết cấu hạ tầng bao gồm cung cấp nước,
tưới tiêu và phòng chống bão lụt, cung cấp năng lượng, giao thông, thông tin
liên lạc... Còn theo PGS. TS Đỗ Hoài Nam thì cho rằng kết cấu hạ tầng “là
khái niệm dùng để chỉ những phương tiện làm cơ sở nhờ đó các quá trình
công nghệ, quá trình sản xuất và các dịch vụ được thực hiện” (Đỗ Hoài
Nam, Lê Cao Đoàn, 2001, tr.14). Như vậy mặc dù còn có những quan
điểm khác nhau, cụm từ khác nhau nhưng các quan điểm, ý kiến này đều
cho rằng: Kết cấu hạ tầng hay cơ sở hạ tầng hay hạ tầng đều là những yếu tố


vật chất làm nền tảng cho các quá trình sản xuất và đời sống xã hội hình
thành và phát triển.
Toàn bộ kết cấu hạ tầng có thể được phân chia thành nhiều loại khác
nhau dựa trên các tiêu chí khác nhau. Cụ thể như:
- Nếu căn cứ theo lĩnh vực kinh tế - xã hội, thì kết cấu hạ tầng có thể được phân
chia thành: kết cấu hạ tầng phục vụ kinh tế, kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động
xã hội, và kết cấu hạ phục vụ an ninh - quốc phòng. Tuy nhiên, trên thực tế, ít
có loại kết cấu hạ tầng nào hoàn toàn chỉ phục vụ kinh tế mà không phục vụ
hoạt động xã hội và ngược lại.
- Nếu căn cứ theo sự phân ngành của nền kinh tế quốc dân, thì kết cấu hạ tầng
có thể được phân chia thành: kết cấu hạ tầng trong công nghiệp, nông nghiệp,
giao thông vận tải, bưu chính- viễn thông, xây dựng, hoạt động tài chính, ngân
hàng, y tế, giáo dục, văn hoá - xã hội…
- Nếu căn cứ theo khu vực dân cư, vùng lãnh thổ, thì kết cấu hạ có thể được
phân chia thành: kết cấu hạ tầng đô thị, kết cấu hạ tầng nông thôn; Kết cấu hạ
tầng kinh tế biển (ở những nước có kinh tế biển), kết cấu hạ tầng đồng bằng,
trung du, miền núi, vùng trọng điểm phát triển, các thành phố lớn…

- Tính tương hỗ: Các bộ phận trong cơ sở hạ tầng có tác động qua lại với
nhau. Sự phát triển của bộ phận này có thể tạo thuận lợi cho bộ phận kia và
ngược lại.
- Tính công cộng: Các ngành sản xuất và dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng KT XH tạo ra những sản phẩm hàng hoá công cộng như: Đường giao thông, cầu
cống, mạng lưới điện, cung cấp nước… điều đó được thể hiện cả trong xây
dựng và trong sử dụng. Bởi vậy, hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
không thể chỉ xét đến lợi ích của doanh nghiệp đầu tư mà còn phải xét đến ý
nghĩa phúc lợi của nó đối với toàn xã hội.
- Tính vùng (địa lý): Các ngành sản xuất và dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng
KT - XH thường gắn với một vùng, địa phương cụ thể. Kết cấu hạ tầng KT XH của các vùng có vị trí địa lý khác nhau thì cũng sẽ khác nhau.


1.1.2. Vai trò của phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH
- Phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH hoàn thiện và đồng bộ sẽ giúp giảm giá
thành sản xuất, giảm chi phí vận chuyển, chi phí dịch vụ, giảm thiểu rủi ro
trong các hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH phát triển sẽ tác động đến sự phát triển cho
khu vực kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo điều kiện thu hút
vốn đầu tư cả trong nước và nước ngoài. Qua đó, góp phần tạo thêm việc làm
thu hút nguồn lao động dư thừa, tăng thêm thu nhập cho n gư ờ i lao
động, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành trong sản xuất. Ngoài ra
nó còn tạo điều kiện cho người dân tiếp cận được với tiến bộ khoa học - kỹ
thuật tiên tiến, tiếp cận được với các dịch vụ chất lượng cao như tín
dụng, ngân hàng, bảo hiểm...
- Phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH là điều kiện quan trọng tác động tới việc
phân bố lực lượng sản xuất theo lãnh thổ. Phát t riển kết cấu hạ tầng KT XH sẽ tạo điều kiện phát triển đồng đều giữa các vùng, miền trong cả nước,
góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội.
- Phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH là điều kiện vật chất quan trọng, có tính
quyết định đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế các ngành. Nếu không có hạ
tầng giao thông thì không thể có giao lưu hàng hóa với nhau, không thể tạo

(huyện, xã, thị trấn).
Quỹ ngân sách nhà nước là nơi tập trung một phần nguồn tài chính
quốc gia bao gồm các khoản thu của nhà nước như: thuế, phí, lệ phí; các
khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước; các khoản thu từ bán hoặc cho
thuê tài nguyên, tài sản thuộc sở hữu nhà nước; các khoản thu từ hoạt động sự
nghiệp; các khoản viện trợ không hoàn lại của chính phủ, các tổ chức, cá nhân


nước ngoài; các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức và các nhân trong
và ngoài nước và các khoản thu khác. Tổng số các khoản thu nêu trên, sau khi
cân đối chi thường xuyên, số chênh lệch còn lại là nguồn vốn dành cho chi
đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước; trong đó, có chi đầu tư xây dựng các
công trình hạ tầng. Thực chất nguồn vốn chi đầu tư của ngân sách nhà nước
được huy động từ các khoản thu của ngân sách, thông qua cơ chế phân bổ vốn
đầu tư của các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước để hình thành vốn đầu tư
hệ thống hạ tầng kinh tế xã hội. Mức phân bổ vốn đầu tư từ nguồn ngân sách
nhà nước sẽ phụ thuộc vào khả năng thu ngân sách và cơ chế phân bổ của các
cơ quan có thẩm quyền của nhà nước. Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà
nước thường bị giới hạn; do đó, một mặt cần phải sử dụng các biện pháp tăng
thu ngân sách, mặt khác cần xây dựng cơ chế phân bổ vốn đầu tư và biện
pháp điều hành ngân sách thích hợp vừa tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội
nói chung và hệ thống hạ tầng nói riêng.
• Tài trợ, ủng hộ trực tiếp của các tổ chức trong nước và nước ngoài
Chủ yếu huy động bằng nguồn vốn. Bao gồm:
``

- Doanh nghiệp nhà nước: Thông các doanh nghiệp đầu tư

vốn tự có


chính thức (ODA)…
• Huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân:
Nguồn vốn huy động của nhân dân chính là chênh lệch giữa thu nhập
khả dụng và chi tiêu dùng của các hộ gia đình và cá nhân. Các hộ gia đình,
cá nhân dùng nguồn tiết kiệm của mình mua công trái, trái phiếu chính phủ,
trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu công trình để trở thành nguồn
vốn ngân sách từ đó hình thành nguồn vốn đầu tư các công trình hạ tầng.
Ngoài ra, người dân còn đóng góp trực tiếp bằng ngày công lao động vào
xây dựng các công trình hạ tầng khác, các dự án công trình do nhà nước và
nhân dân cùng làm (chương trình nông thôn mới hiện nay là một ví dụ)
bằng cách nhà nước hỗ trợ vật liệu xây dựng, nhân dân đóng góp bằng giá


trị ngày công lao động hoặc tự nguyện hiến đất, tự giải phóng mặt bằng để
làm các công trình hạ tầng.
1.1.3.3. Cơ chế huy động
Bước 1. Xem xét nhu cầu và sự phù hợp với các quy hoạch, chiến lược
phát triển:
Khi có nhu cầu đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp sửa chữa các công
trình cơ sở hạ tầng KT - XH của xã, huyện, Ủy ban nhân dân xã, huyện xem
xét việc thực hiện các công trình, dự án đó có phù hợp với quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội; các quy hoạch về xây dựng, kế hoạch sử dụng đất... Nếu
công trình, dự án phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch thì triển khai các bước
tiếp theo.
Bước 2. Xin chủ trương đầu tư:
Đối với những dự án sử dụng ngân sách Nhà nước, việc thực hiện phải
theo Luật Đầu tư công. UBND cấp xã, huyện theo phân cấp đầu tư thực hiện
phê duyệt dự án hoặc trình UBND cấp trên phê duyệt.
Đối với những dự án ngoài ngân sách, thực hiện theo Luật Đầu tư 2015.
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án là UBND tỉnh hoặc Chính phủ theo

1.1.4.2. Nhân tố về chiến lược, quy hoạch và kế hoạch
Chiến lược phát triển KTXH của địa phương là nhân tố quyết định đến
quy mô huy động nguồn lực. Việc huy động nguồn lực tài chính luôn phục vụ
cho mục tiêu phát triển KTXH cho mỗi địa phương nói chung, cho sự phát
triển cho các ngành, các lĩnh vực của địa phương nói riêng. Chính vì vậy, việc
huy động nguồn lực phải đáp ứng, theo sát các mục tiêu của chiến lược phát
KTXH của địa phương cả về phạm vi, nội dung đầu tư.
Các nhân tố về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội: Huy động
nguồn lực để đầu tư các dự án hạ tầng cần dựa trên các quy hoạch phát triển
KTXH, quy hoạch ngành, lĩnh vực, kế hoạch phát triển KT - XH của địa
phương vì đây là yếu tố quyết định sự thành công của hoạt động huy động


nguồn lực và đầu tư trong tương lai. Việc lập, quản lý, thực hiện các quy
hoạch, kế hoạch như là những bản đồ để định hướng, chỉ ra các bước đi ngắn
nhất, tốn ít chi phí nhất và đem lại hiệu quả đầu tư cao nhất. Điều đó đòi hỏi
những cán bộ liên quan đến công tác quản lý huy động nguồn lực phải có tầm
nhìn dài hạn, có những cải cách phù hợp để công tác huy động và sử dụng
nguồn lực đạt hiệu quả cao nhất.
1.1.4.3. Nhân tố vốn
Vốn là nhân tố có vai trò vô cùng quan trọng và nhiều khi có ảnh
hưởng mang tính chất quyết định đến sự phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH.
Thực tế cho thấy, việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT - XH, nhất
là các công trình về giao thông, thủy lợi thường đòi hỏi nguồn vốn lớn trong
khi đó, một nền kinh tế đang phát triển thì nguồn vốn cho đầu tư phát triển
nói chung luôn trong tình trạng thiếu hụt thì nguồn vốn cho đầu tư phát triển
kết cấu hạ tầng KT - XH sẽ còn khó khăn hơn nhiều, bởi khi đó cần phải lựa
chọn giữa việc đầu tư cho sản xuất kinh doanh hay đầu tư cho xây dựng hạ
tầng, đầu tư vì mục tiêu ngắn hạn trước mắt hay mục tiêu lâu dài.
Nhìn chung, yếu tố vốn tác động đến sự phát triển kết cấu hạ tầng KT XH chủ yếu ở những khía cạnh sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status