i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Khóa luận này, tôi đã được sự động viên, sự giúp
đỡ nhiệt tình của thầy giáo cũng như bạn bè trong Khoa Kế hoạch phát
triển – Học viện Chính sách và Phát triển. Đặc biệt, tôi đã được sự
hướng dẫn, giúp đỡ trực tiếp của PGS.TS Lê Quang Cảnh – Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân.
Qua đây tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Lê Quang
Cảnh cùng bạn bè trong Khoa Kế hoạch phát triển đã chỉ bảo, giúp đỡ
tôi hoàn thành khóa luận này.
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Thực trạng và giải pháp huy
động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế phục vụ cho quá trình
phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Phú Thọ” là nghiên cứu của tôi. Những phần
tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong danh mục tài liệu tham khảo.
Các số liệu, kết quả trình bày trong khóa luận là hoàn toàn trung thực. Sinh viên
Thƣ
Đào Minh Thƣ
1.3.3. Bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Phú Thọ trong việc huy động vốn đầu
tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế 23
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
KINH TẾ Ở TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2006-2013 26
2.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng kinh tế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006-2013 26
2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006-
2013 26
2.1.2. Kết cấu hạ tầng kinh tế trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn
2006-2013 28
2.2. Tình hình huy động vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở tỉnh Phú
Thọ giai đoạn 2006-2013 34
2.2.1. Vốn đầu tư huy động trong nước cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã
hội của tình Phú Thọ 2006-2013 34
2.2.2. Vốn đầu tư ngoài nước trong phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế của tỉnh
Phú Thọ giai đoạn 2006-2013 45
2.3. Những tồn tại và vấn đề đặt ra trong huy động vốn đầu tư cho phát triển kết cấu
hạ tầng kinh tế ở tỉnh Phú Thọ 46
2.3.1. Những tồn tại trong huy động vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng
kinh tế trên địa bàn tỉnh 46
2.3.2. Những vấn đề đặt ra trong việc huy động vốn đầu tư cho phát triển kết
cấu hạ tầng kinh tế trên địa bàn tỉnh 49 CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ
TẦNG KINH TẾ XÃ HỘI Ở TỈNH PHÚ THỌ 53
v
HĐND
Hội đồng Nhân dân
JICA
Tổ chức hợp tác quốc tế Nhật Bản
KCHT
Kết cấu hạ tầng
KCHTKT
Kết cấu hạ tầng kinh tế
NSNN
Ngân sách Nhà nước
NSTW
Ngân sách Trung ương
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
UBND
Ủy ban Nhân dân
UNICEF
Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc
UCODEP
Tổ chức đoàn kết và hợp tác phát triển con người của Italia
PPP
Vốn đầu tư theo hình thức đối tác công – tư
VSMT
Vệ sinh môi trường
WB
Ngân hàng Thế giới
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2006-2012 của tỉnh Phú Thọ 27
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Kết cấu hạ tầng có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia hay mỗi vùng lãnh thổ. Kết cấu hạ tầng hiện
đại và đồng bộ là điều kiện để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh và bền
vững. Đã có nhiều công trình nghiên cứu chỉ ra rằng kết cấu hạ tầng có tác động
tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội ở cả nước phát triển và nước đang phát
triển. Trình độ phát triển kết cấu hạ tầng có ảnh hưởng quyết định đến trình độ
phát triển của đất nước.
Nghiên cứu về tác động của phát triển kết cấu hạ tầng ở Việt Nam của tác
giả Phạm Thị Túy đã chỉ ra ra sáu tác động quan trọng, đó là:
(1) Kết cấu hạ tầng phát triển mở ra khả năng thu hút đa dạng các luồng vốn
đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội;
(2) Kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại là điều kiện để phát triển các
vùng kinh tế trọng điểm và từ đó tác động lan tỏa sang các vùng liền kề;
(3) Kết cấu hạ tầng phát triển trực tiếp tác động đến các vùng nghèo, hộ
nghèo thông qua cải thiện hạ tầng;
(4) Phát triển kết cấu hạ tầng thực sự có ích với người nghèo và góp phần
vào giữ gìn môi trường;
(5) Đầu tư cho kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông nông thôn đem đến
tác động cao nhất đối với giảm nghèo;
(6) Phát triển kết cấu hạ tầng tạo điều kiện nâng cao trình độ kiến thức và cải
thiện tình trạng sức khỏe cho người dân, góp phần giảm thiểu bất bình đẳng về mặt
xã hội cho người nghèo.
Trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X đã chỉ ra tầm quan trọng cũng như
việc ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng. Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà
nước luôn quan tâm đến vấn đề phát triển kết cấu hạ tầng quốc gia cũng như các địa
phương với các dự án như: phát triển hệ thống giao thông, bến cảng, cung cấp điện,
nước sạch, thông tin, y tế, giáo dục…
2
hệ thống giao thông; hệ thống công trình cấp điện; hệ thống cấp nước sạch; hệ
thống thoát nước và xử lý rác thải tại tỉnh Phú Thọ.
Về thời gian: Khóa luận nghiên cứu vấn đề huy động vốn đầu tư cho phát
triển kết cấu hạ tầng kinh tế tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006-2013, và đưa ra giải
pháp huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nguyên cứu, tác giả đã sử dụng các phương pháp: phân
tích, so sánh, tham khảo một số công trình khoa học đã công bố. Đồng thời sử
dụng các phương pháp cụ thể như: điều tra, phỏng vấn, thống kê nhằm gắn lý
luận với thực tiễn trong phân tích và tổng hợp để rút ra những kết luận cần thiết.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khóa luận được chia thành
3 chương.
Chương 1. Vốn đầu tư và vai trò của vốn đầu tư đối với phát triển kết cấu hạ
tầng kinh tế
Chương 2. Thực trạng vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006-2013
Chương 3. Giải pháp huy động vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội ở tỉnh Phú Thọ. CHƢƠNG 1
VỐN ĐẦU TƢ VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN ĐẦU TƢ
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ
1.1. Vốn đầu tƣ đối với phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế
1.1.1. Khái quát chung về kết cấu hạ tầng kinh tế
1.1.1.1. Khái niệm
Kết cấu hạ tầng (KCHT) theo nghĩa hẹp bao gồm các công trình vật chất
kỹ thuật phi sản xuất và các tổ chức dịch vụ có chức năng đảm bảo những điều
giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông, đường hàng
không, đường ống), bưu chính - viễn thông, các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất
nông - lâm - ngư nghiệp… Kết cấu hạ tầng kinh tế là bộ phận quan trọng trong hệ
5
thống kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, ổn định, bền vững và là
động lực thúc đẩy phát triển nhanh hơn, tạo điều kiện cải thiện cuộc sống dân cư.
- Kết cấu hạ tầng xã hội là tập hợp một số ngành có tính chất dịch vụ xã hội;
sản phẩm do chúng tạo ra thể hiện dưới hình thức dịch vụ và thường mang tính chất
công cộng, tác động đến sự phát triển con người cả về thể chất lẫn tinh thần. Do đó,
kết cấu hạ tầng xã hội gồm nhà ở, các cơ sở khoa học, trường học, bệnh viện, các
công trình văn hoá, thể thao… và các trang, thiết bị đồng bộ với chúng. Đây là điều
kiện thiết yếu để phục vụ, nâng cao mức sống của cộng đồng dân cư, bồi dưỡng,
phát triển nguồn nhân lực phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước.
Việc phân chia kết cấu hạ tầng thành kết cấu hạ tầng kinh tế và kết cấu hạ
tầng kỹ thuật chỉ mang ý nghĩa tương đối. Bởi vì, trên thực tế có nhiều trường
hợp các công trình KCHT đồng thời đảm bảo cả hai chức năng vừa trực tiếp
phục vụ sản xuất, vừa phục vụ đời sống sinh hoạt của của dân cư như hệ thống
điện, hệ thống giao thông, hệ thống cấp thoát nước, thông tin liên lạc… Như vậy,
KCHT là nền tảng vật chất có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình xây
dựng, phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia, cũng như mỗi vùng lãnh thổ.
1.1.1.2. Vai trò của kết cấu hạ tầng kinh tế
KCHTKT có đặc trưng cơ bản là một bộ phận đặc thù của cơ sở vật chất kỹ
thuật trong nền kinh tế quốc dân có chức năng, nhiệm vụ cơ bản là đảm bảo những
điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng được diễn
ra bình thường, liên tục.
Có thể nói, KCHTKT có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội
của mọi quốc gia nói chung và từng địa phương nói riêng. Điều này được thể hiện ở
những điểm sau:
triển sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cao và bền vững.
- Cùng với sự phát triển của hệ thống KCHTKT nêu trên, việc phát triển hệ
thống nước sạch và hệ thống thoát nước cũng có một ý nghĩa hết sức quan trọng đối
với sự phát triển của mỗi quốc gia. Đây là vấn đề được người dân quan tâm, bởi
dùng nước sạch và có hệ thống xử lý nước thải tránh gây ô nhiễm môi trường sẽ là
nhân tố tác động trực tiếp đến sức khỏe của nhân dân, chính vì vậy người ta xem sự
phát triển hệ thống nước sạch là một trong những tiêu chí để đánh giá sự tiến bộ của
xã hội, góp phần ổn định và phát triển chất lượng cuộc sống ngày càng cao.
7
Thứ hai, KCHTKT tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư thúc đẩy quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy, sự nghiệp công nghiệp
hóa - hiện đại hóa đất nước là một quá trình lâu dài, khó khăn và phức tạp. Để thực
hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đòi hỏi phải có nhiều vốn, mà KCHTKT là một
tiền đề không thể thiếu được trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa - hiện
đại hóa đất nước. Bởi vậy, đầu tư phát triển KCHTKT có ý nghĩa vô cùng quan
trọng, mang tính chất “xương cốt” của công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
- Hiện nay, lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam tăng
nhiều, nhưng chủ yếu tập trung vào các tỉnh thành phố lớn và các khu vực kinh tế
trọng điểm. Điều này đã đáp ứng được nhu cầu về dịch vụ công thiết yếu cho các
nhà đầu tư, góp phần quan trọng làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi
nhuận của suất đầu tư. Hơn nữa, khi đầu tư, các nhà đầu tư trong nước và nước
ngoài thường quan tâm đến lĩnh vực xây dựng các công trình KCHTKT, sẵn sàng
đầu tư vào lĩnh vực này dưới nhiều hình thức như BOT, BTO, BT…
Thực chất KCHTKT vừa là điều kiện, vừa là tiền đề của công nghiệp hóa -
hiện đại hóa, vừa là kết quả trực tiếp của quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Do đó, nếu xây dựng KCHTKT tốt sẽ tạo tiền đề quan trọng thu hút vốn đầu tư
nước ngoài, kích thích tăng đầu tư trong nước, thúc đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hóa - hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân.
nên không hấp dẫn đối với khu vực kinh tế tư nhân, do đó cần sự quan tâm, hỗ trợ
tích cực từ phía Chính phủ.
1.1.2. Vốn đầu tư và vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế
1.1.2.1. Khái niệm
Vốn là một trong những nhân tố quan trọng bậc nhất đối với quá trình tăng
trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay,
nước ta đang có nhu cầu vốn đầu tư rất lớn để đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện
đại hóa đất nước. Khả năng đáp ứng vốn đầu tư chưa tương xứng với nhu cầu
phát triển của kinh tế do tích lũy vốn từ nội bộ nền kinh tế quốc dân thấp, khả
năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài còn hạn hẹp…Vì vậy việc nhận thức và sử
dụng vốn đầu tư hiệu quả sẽ là cơ sở để tăng vốn đầu tư phát triển kinh tế nói
chung, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế nói riêng trong xu thế hội nhập và phát
triển.
9
Trong điều kiện kinh tế quốc tế ngày càng phát triển, vốn không chỉ là yếu
tố cần thiết đối với quá trình sản xuất của các nước phát triển mà là yếu tố quan
trọng của tất cả các quốc gia đang phát triển và kém phát triển. Cho nên, phạm
trù về vốn luôn được các nhà kinh tế học nghiên cứu và tiếp cận dưới nhiều góc
độ khác nhau:
Nhìn nhận dưới góc độ tài chính tiền tệ: “Vốn là tổng số tiền biểu hiện
nguồn gốc hình thành của tài sản được đầu tư trong kinh doanh để tạo ra thu
nhập và lợi tức”.
Nếu xét dưới góc độ nhân tố đầu vào, “vốn là một trong ba yếu tố đầu vào
phục vụ sản xuất (lao động, đất đai, vốn). Vốn bao gồm các sản phẩm lâu bền được
chế tạo để phục vụ sản xuất (máy móc, công cụ, thiết bị, nhà cửa, kho lưu trữ thành
phẩm hoặc bán thành phẩm)”.
Như vậy, vốn có thể là tiền, hay tài sản được giá trị hóa. Nhưng với tư cách là
vốn thì tiền hay tài sản phải được đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo
ra hàng hóa, dịch vụ nhằm mục tiêu tạo ra thu nhập trong tương lai, nghĩa là vốn
doanh nghiệp nhà nước, quy mô và tốc độ tăng trưởng tiết kiệm còn bị chi phối
bởi các chính sách phân phối lợi nhuận do nhà nước quy định, vì vậy muốn đánh
giá đúng tiết kiệm của doanh nghiệp nhà nước, cần đánh giá đúng hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp nhà nước trên cơ sở tách bạch tài chính của nhà
nước đối với tài chính của các doanh nghiệp, hạch toán đúng doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh trên cơ sở những chuẩn mực tài chính, kế toán được quy
định rõ ràng và phù hợp.
+ Nguồn vốn được hình thành từ tiết kiệm của dân cư: Tiết kiệm từ khu vực
dân cư là phần dôi ra sau khi đã trừ chi tiêu của các hộ gia đình. Quy mô của nguồn
tiết kiệm này phụ thuộc vào trình độ thu nhập của các hộ gia đình như: Tập quán
tiêu dùng của dân cư, tâm lý, tập quán tiêu dùng của mỗi quốc gia, dân tộc, mỗi
vùng và xu hướng biến đổi cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tỷ lệ tiết kiệm dân cư và
ngược lại. Hay tiết kiệm của khu dân cư còn phụ thuộc vào chính sách động viên
của nhà nước thông qua các chính sách thuế, phí, lệ phí, các khoản đóng góp xã hội
khác và tác động của chính sách tiền tệ, tài chính khác. Xu hướng chung là tỷ lệ tiết
kiệm của dân cư sẽ tăng dần khi thu nhập của các hộ gia đình tăng lên.
- Nguồn vốn nước ngoài
+ Nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI - Foreign Direct
Investment).
11
Đây là nguồn vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp vào một nước khác. Vốn đầu
tư FDI gắn trực tiếp trách nhiệm bảo toàn vốn với các chủ đầu tư. Nước trực tiếp
nhận không phải chịu trách nhiệm hoàn trả vốn và lãi suất như trường hợp đi
vay. Các bên tham gia cùng nhau chia sẻ lợi nhuận, rủi ro và cùng tham gia quản
lý trên nguyên tắc phù hợp với tỷ lệ góp vốn, luật pháp của nước chủ nhà và sự
thỏa thuận của các bên. Trong điều kiện hiện nay, đối với các nước đang phát
triển, việc thu hút vốn FDI có thể bù đắp được sự thiếu hụt vốn trong nước.
Đồng thời qua đó có thể tiếp nhận và chuyển giao công nghệ, mô hình và
phương pháp quản lý tiên tiến, tìm thị trường tiêu thụ và tăng thu ngoại tệ.
quyết định số 71/2010/GD-TTg ngày 9/11/2010, về việc ban hành Quy chế thí điểm
đầu tư theo hình thức đối tác công – tư; Là việc nhà nước và nhà đầu tư cùng phối
hợp thực hiện Dự án phát triển kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công trên cơ sở
Hợp đồng dự án. Theo đó thì nhà nước cho phép tư nhân cùng tham gia đầu tư vào
các dịch vụ hoặc công trình công cộng của nhà nước. Với mô hình PPP, Nhà nước
sẽ thiết lập các tiêu chuẩn về cung cấp dịch vụ và tư nhân được khuyến khích cung
cấp bằng cơ chế thanh toán theo chất lượng dịch vụ. Đây là hình thức hợp tác tối ưu
hóa hiệu quả đầu tư và cung cấp dịch vụ công cộng chất lượng cao, nó sẽ mang lại
lợi ích cho cả nhà nước và người dân vì tận dụng được nguồn lục tài chính và quản
lý từ tư nhân, trong khi vẫn đảm bảo lợi ích cho người dân.
1.1.3. Đặc điểm của vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế
Vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế là lượng giá trị các nguồn
lực của xã hội (nguồn lực vô hình và nguồn lực hữu hình) được dùng để đầu tư nâng
cấp, xây dựng mới các công trình hạ tầng kinh tế, nhằm cung cấp các dịch vụ cơ
bản và thiết yếu phục vụ đời sống vật chất và tinh thần của dân cư, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế, đồng thời mang lại lợi ích nhất định cho chủ đầu tư. Chính vì thế
mà vốn cho đầu tư phát triển KCHTKT có đặc điểm sau:
Một là, vốn đầu tư cho phát triển KCHTKT có quy mô lớn và thời hạn
thu hồi vốn dài.
Thông thường để phát triển KCHTKT người ta đầu tư vào các lĩnh vực như là
hệ thống giao thông (đường xá, cầu cống…), hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống
điện lưới quốc gia, hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước… Đây là
những lĩnh vực đòi hỏi quy mô vốn đầu tư lớn, thời hạn hoàn vốn dài, thậm chí có
những dự án không thể tính được thời hạn thu hồi vốn trực tiếp được. Điều này gây
rất nhiều khó khăn và gây nên tâm lý e ngại của các chủ đầu tư khi định thực hiện
13
một dự án phát triển KCHTKT. Vì vậy, khi huy động nguồn vốn đầu tư cho phát
triển KCHTKT cần có biện pháp sử dụng vốn huy động một cách có hiệu quả.
Hai là, vốn đầu tư cho phát triển KCHTKT có độ rủi do cao tùy thuộc vào
Vai trò của vốn đầu tư với phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế được thể hiện
qua những nội dung sau đây:
Thứ nhất, vốn đầu tư cho phát triển KCHTKT tác động tới quy mô, năng lực
sản xuất của nền kinh tế, quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.
Thứ hai, vốn đầu tư cho phát triển KCHTKT không chỉ tạo ra cơ sở vật
chất phục vụ cho sự phát triển kinh tế trong nước, mà còn tạo điều kiện tăng
cường phát triển kinh tế đối ngoại phù hợp với xu hướng hội nhập vào nền kinh tế
khu vực và thế giới.
Thứ ba, vốn là điều kiện để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Một hệ thống KCHTKT hoàn thiện sẽ tạo điều kiện
cho phân công lao động xã hội, hình thành và phát triển các ngành nghề mới.
Thứ tư, góp phần tăng cường tiềm lực quân sự, củng cố an ninh, quốc phòng
cho đất nước.
Thứ năm, góp phần trong việc thực hiện các chương trình, mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước như chương trình xóa đói giảm nghèo,
chương trình nhà ở đô thị, hỗ trợ đào tạo, giải quyết việc làm…
1.2. Nhân tố ảnh hƣởng đến huy động vốn đầu tƣ cho phát triển kết cấu hạ
tầng kinh tế
1.2.1. Tốc độ phát triển kinh tế
Tốc độ phát triển kinh tế - xã hội cao và ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi
trong việc huy động và sử dụng vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng kinh tế. Những điều
này được thể hiện qua:
- Tạo điều kiện và đạt tỷ lệ tiết kiệm cao so với tổng sản phẩm trong nước và
duy trì được mức cao trong thời gian dài, nhờ đó mà tăng khả năng huy động vốn
thông qua ngân sách nhà nước, khả năng tiết kiệm của các doanh nghiệp và của dân
cư gia tăng khả năng huy động vốn của nền kinh tế trong hoạt động đầu tư, trong đó
có đầu tư cho kết cấu hạ tầng kinh tế.
- Tốc độ phát triển kinh tế - xã hội cao một mặt làm gia tăng nội lực cho
đầu tư phát triển, mặt khác làm gia tăng nhu cầu về cung cấp các sản phẩm, dịch
15
phát triển thuộc nhóm hàng đầu của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đến năm 2020 như sau:
16
- Tăng tốc kinh tế để thu hẹp tiến tới bằng và vượt mức GDP bình quân đầu
người so với cả nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế cả giai đoạn từ nay đến năm 2020
cao hơn 1,3 - 1,5 lần cả nước và vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.
Năm 2010, cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp - xây dựng là 45 - 46%, dịch vụ 35 -
36%, nông, lâm nghiệp 19 - 20%; Và đến năm 2020, cơ cấu kinh tế ngành công
nghiệp - xây dựng là 50 - 51%, dịch vụ 40 - 41%, nông, lâm nghiệp 9 - 10%;
- Thu ngân sách đến năm 2010 chiếm tỷ trọng 11,5 - 12% GDP và đạt 17 -
18% GDP vào năm 2020; kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 300 - 320 triệu USD
và đạt 500 - 520 triệu USD vào năm 2020;
- Huy động vốn đầu tư toàn xã hội cả thời kỳ từ nay đến năm 2020 đạt 124 -
125 nghìn tỷ đồng, trong đó giai đoạn từ nay đến năm 2010 đạt 28 - 29 nghìn tỷ
đồng; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 35 - 36 nghìn tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 đạt
60 - 61 nghìn tỷ đồng.
- Hầu hết cơ sở sản xuất mới xây dựng áp dụng công nghệ sạch hoặc trang
thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải; tốc độ đổi mới công nghệ trong các doanh
nghiệp đạt bình quân khoảng 20%/năm; trên 50% số huyện, thành phố, thị xã xử lý,
chế biến được rác thải; 100% bệnh viện được xử lý chất thải nguy hại; tỷ lệ số hộ
được dùng nước sạch đạt 85%;
- Đến năm 2020, tỷ lệ số hộ được dùng nước sạch đạt trên 90%; 100% số hộ
nông dân sử dụng công trình vệ sinh hợp quy cách.
Với mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế như vậy đòi hỏi phải có một hệ
thống kết cấu hạ tầng kinh tế đồng bộ, phù hợp:
Về giao thông: Đầu tư đồng bộ các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh
lộ,đường thủy, đường giao thông nông thôn và hệ thống giao thông đô thị; các
đường vào khu công nghiệp, khu đô thị, khu du lịch và các tuyến đường đấu nối với
thành các tuyến du lịch trọng điểm như: Khu du lịch Đền Hùng, Khu du lịch Ao
Châu, nước khoáng nóng Thanh Thuỷ, vườn quốc gia Xuân Sơn, Đền Mẫu Âu Cơ.
Xây dựng Trung tâm hội nghị, khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế, phát triển hệ thống
siêu thị và xây dựng chợ đầu mối, chợ thương mại.