Khoá luận tốt nghiệp
Lời mở đầu.
Mỗi một nền kinh tế muốn vận hành và phát triển đều phải dựa trên hệ
thống các nguồn lực, trong đó vốn là một trong các nguồn lực không thể thay
thế. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng, tiền tệ trở thành nguồn vốn quan trọng
nhất.
Nền kinh tế của một nớc chỉ ổn định và phát triển với tốc độ cao khi có
chính sách tài chính, tiền tệ dúng đắn có hệ thống Ngân hàng hoạt động đủ
mạnh và Ngân hàng phải thực sự trở thành huyết mạch của nền kinh tế. Có khả
năng thu hút tập trung các nguồn vốn và phân bổ có hiệu quả nguồn vốn đó vào
sản xuất kinh doanh.
Tại Việt Nam, điều này đã đợc khẳng định trong văn kiện Đại hội Đảng
bộ lần thứ VIII : không thể công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc nếu không
huy động đợc nhiều nguồn vốn, nhất là nguồn vốn dài hạn trong nớc mà nòng
cốt để thực hiện nhiệm vụ quan trọng này phải là các NHTM, các công ty tài
chính hay để công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc cần huy động đợc nguồn
vốn sẵn có với sử dụng có hiệu quả, trong đó nguồn vốn trong nớc là quyết
định, nguồn vốn bên ngoài là quan trọng . Trong thời gian qua hàng loạt các
dự án lớn có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế của nớc ta đã đi vào quá trình thi
công, các dự án này đòi hỏi quy mô vốn rất lớn, ngân sách nhà nớc chỉ đáp ứng
đợc một phần nhỏ nhu cầu. Do vậy lúc này hoạt động huy động vốn của các
NHTM trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
Thực tế tại Hải phòng, là thành phố đầy tiềm năng và lợi thế về công
nghiệp, cảng biển và du lịch: Là nơi đầu mối giao thông thuận lợi cả về đờng
sông, đờng biển, đờng bộ, đờng sắt và hàng không rất thuận lợi cho việc giao lu
kinh tế trong khu vực. Kinh tế Hải phòng đang tiếp tục ổn định và đạt tốc độ
phát triển khá cao so với bình quân trung của cả nớc, ở đây phát triển mạnh
những ngành công nghiệp nặng nh: sắt, thép, xi măng, đóng tàu...Các khu công
nghiệp, khu chế xuất, các nhà máy liên doanh, khu du lịch vui chơi, giải trí,
khách sạn, đờng xá, cầu, cống, các khu chung c... đang đợc xây dựng và phát
triển mạnh. Hệ thống Ngân hàng thơng mại trên địa bàn thành phố phát triển
còn có hạn chế. Bài khoá luận của em còn nhiều điểm cha đợc đề cập đến và
không tránh khỏi còn thiếu sót. Kính mong các thầy cô giáo, Ban lãnh đạo
2
Khoá luận tốt nghiệp
NHNo & PTNT Hải phòng và các bạn đồng nghiệp tham gia góp ý để đề tài đợc
hoàn chỉnh.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trờng Học viện Ngân hàng,
Ban lãnh đạo cùng toàn thể anh chị em NHNo & PTNT Hải phòng và đặc biệt là
giảng viên TS. cô giáo Nguyễn Kim Nhung đã nhiệt tình hớng dẫn, giúp đỡ em
trong việc hoàn thành khoá luận.
Chơng I
3
Khoá luận tốt nghiệp
Ngân hàng thơng mại và hoạt động
huy động vốn của Ngân hàng thơng mại
1.1- Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thơng mại
1.1.1- Ngân hàng thơng mại và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trờng.
Trông thời kỳ kế hoạch hoá và tập trung bao cấp trớc đây, với hệ thống
Ngân hàng một cấp độc quyền, thực hiện đồng thời cả nhiệm vụ quản lý nhà n-
ớc về tiền tệ tín dụng và trực tiép kinh doanh trong lĩnh vực này, lấy " hiệu quả
cuối cùng" về kinh tế xã hội là thớc đo đánh giá chất lợng hoạt động của các
Ngân hàng.
Thời gian qua, ngành Ngân hàng Việt nam đã có một chuyển biến lịch sử
là thiết lập đợc hệ thống Ngân hàng theo mô hình 2 cấp. NHNN chủ yếu thực
hiện chức năng quản lý nhà nớc về tiền tệ trên tầm vĩ mô. NHTM là doanh
nghiệp trực tiếp kinh doanh tiền tệ- tín dụng- dịch vụ ngân hàng ở tầm vi mô.
Vậy là toàn hệ thống Ngân hàng Việt nam đã bắt đầu tiếp cận thị trờng và thực
sự trở thành hệ thống thần kinh của toàn bộ nền kinh tế, nền kinh tế chỉ có thể
cất cánh, phát triển với tốc độ cao nếu có một hệ thống Ngân hàng mạnh. Do
vậy trong nền kinh tế thị trờng Ngân hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng.
* Nghiệp vụ huy động vốn: Ngân hàng đa ra các hình thức nhận tiền gửi
hấp dãn nhằm thu hút khối lợng tiền nhàn rỗi của các tổ chức và cá nhân tập
trung vào Ngân hàng tạo thành nguồn vốn đẻ cho vay phục vụ các nhu cầu phát
triển kinh tế địa phơng
* Nghiệp vụ sử dụng vốn: Trên cơ sở nguồn vốn huy động đợc Ngân
hàng sử dụng cho vay phát triển sản xuất kinh doanh của các tổ chức và cá nhân
thiếu vốn nhằm mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng , cho tổ chức và cá nhân sản
xuất, góp phần vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tạo công ăn việc làm,
nâng cao thu nhập cho ngời lao động. Nghiệp vụ sử dụng vốn có hiệu quả góp
phần mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế, thu hút đợc nhiều
khách hàng tới mở tài khoản và quan hệ giao dịch với Ngân hàng tạo điều kiện
thuận lợi đê mở rộng nghiệp vụ huy động vốn.
* Nghiệp vụ trung gian: thực chất là Ngân hàng cung ứng các dịch vụ
phục vụ khách hàng, làm tăng chu chuyển vốn, tiết kiệm vốn trong quá trình
5
Khoá luận tốt nghiệp
thanh toán, đồng thời thu hút đợc nhiều khách giao dịch trên cơ sở đó Ngân
hàng thu phí dịch vụ, đây là khoản thu đáng kể không phải bỏ vốn và cũng gần
nh không chịu rủi ro
* Cấc nghiệp vụ khác: Trong cơ chế thị trờng để đáp ứng đợcyêu cầu của
khách hàng, đồng thời tăng thêm những khoản lợi nhuận ngân hàng, các ngân
hàng đã tích cực mở rộng và phát triển các hoạt động khác trên thị trờng nh
kinh doanh vàng bạc, kim khí, đá quý, kinh doanh ngoại tệ, thực hiện các nhiệm
vụ bảo lãnh, t vấn và ngân quỹ, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý... từ đó làm tăng
thêm uy tín, vị thế của ngân hàng trên thị trờng, góp phần tích cực cho công tác
huy động vốn và cho vay của ngân hàng.
1.2- Nguồn vốn và vai trò của nó đối với hoạt động
kinh doanh Ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trờng, mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp là
tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt đợc mục tiêu đó, buộc các doanh nghiệp
thua lỗ. Vốn tự có còn là một trong những căn cứ quyết định đến khả năng và
khối lợng vốn huy động của Ngân hàng. Nh vậy, quy mô và sự tăng trởng của
vốn tự có sẽ quyết định đến năng lực và sự phát triển của NHTM.Vốn tự có của
NHTM bao gồm :.
- Vốn tự có cơ bản:
Là vốn điều lệ do các cổ đông đóng góp và đợc ghi vào điều lệ hoạt
động của Ngân hàng, theo quy định tối thiểu phải bằng vốn pháp định. Trong
nền kinh tế thị trờng, với sự gia tăng của các loại hình Ngân hàng, vốn điều lệ
cũng đợc hình thành theo rất nhiều cách khác nhau tuỳ thuộc vào đặc trng từng
hình thức sở hữu. Đối với các Ngân hàng t nhân, đây là vốn sở hữu riêng của
doanh nghiệp, đợc hình thành sau một quá trình tập trung, tích tụ vốn. Ngợc lại,
các Ngân hàng quốc doanh đợc phép hoạt động trên cơ sở vốn ban đầu do ngân
sách cấp. Vốn điều lệ của các Ngân hàng cổ phần do các cổ đông đóng góp dới
hình thức mua cổ phiếu, còn đối với Ngân hàng liên doanh là sự góp vốn từ các
Ngân hàng trong nớc và nớc ngoài.
- Vốn tự có bổ sung:
Vốn tự có của NHTM không ngừng đợc tăng lên theo thời gian nhờ có
nguồn bổ sung. Vốn tự có bổ sung bao gồm:
7
Khoá luận tốt nghiệp
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: Đợc trích lập hàng năm theo tỷ lệ 5%
lợi nhuận sau thuế. Quỹ này đợc lập đến khi bằng 50% vốn điều lệ tại thời điểm
trích lập quỹ.
+ Quỹ dự trữ đặc biệt để dự phòng, bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt
động kinh doanh: đợc trích lập hàng năm bằng 10% lợi nhuận ròng. Quỹ này đ-
ợc trích lập cho đến khi bằng 100% vốn điều lệ thực có tại thời điểm trích lập
quỹ.
- Ngoài ra còn một số tài sản nợ đợc coi nh vốn tự có của Ngân hàng
gồm: Lợi nhuận cha phân phối, giá trị tăng thêm do đánh giá lại tài sản, quỹ
khen thởng, quỹ phúc lợi...Trong quá trình hoạt động các NHTM có thể sử
tiện trong thanh toán nên đây là loại tài khoản hấp dẫn khách hàng, tạo ra một l-
ợng vốn lớn phục vụ hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
+ Tài khoản tiền gửi vãng lai: Là loại tài khoản có thể d có hoặc có thể
d nợ. Số d có thể hiện tiền gửi của khách hàng, số d nợ thể hiện tiền vay của
khách hàng (vay thấu chi). Lãi suất đối với mỗi bên dự nợ hay d có là do 2 bên
thoả thuận. ở tài khoản vãng lai, chủ tài khoản có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào
hoặc có thể tạm vay trong thời hạn và hạn mức nhất định đã đợc thoả thuận với
Ngân hàng. Đối với tài khoản vãng lai, có 2 loại lãi suất đợc áp dụng đồng thời:
Lãi suất mà khách hàng trả cho Ngân hàng (Nếu tài khoản d nợ)
Lãi suất mà Ngân hàng phải trả cho khách hàng (nếu tài khoản d có)
Lãi suất phải trả cho số d nợ luôn luôn lớn hơn lãi suất trả cho số d có.
Chính vì vậy, khách hàng luôn tìm cách bỏ tiền vào tài khoản nhằm giảm d nợ
đến mức thấp nhất, từ đó tạo tăng nguồn vốn của Ngân hàng.
- Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý:
Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý gửi vào Ngân hàng với mục đích an
toàn tài sản. Cũng giống các trờng hợp trên, Ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu
của khách hàng khi họ có nhu cầu rút tiền và chỉ đợc phép sử dụng tồn khoản
khi đã đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả.
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà chủ nhân của nó có thể rút tiền
hoặc trả cho bên thứ 3 bằng cách phát hành séc. Chính vì vậy nó còn là tiền gửi
có thể phát hành séc. Đối với các nớc có công nghệ Ngân hàng phát triển cao,
việc rút tiền từ tài khoản này phần lớn đợc thực hiện bằng điện thoại hoặc các
9
Khoá luận tốt nghiệp
máy rút tiền tự động ATM.
ở Việt Nam, do tỷ trọng của việc thanh toán không dùng tiền mặt còn
thấp, để khuyến khích thực hiện thanh toán qua Ngân hàng, các NHTM Việt
Nam đã tiến hành trả lãi cho loại tiền gửi này.
Với Ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn có chi phí rất thấp, nên Ngân hàng
có thể sử dụng một phần tồn khoản để cho vay ngắn hạn, hoặc mua chứng
kinh tế.
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có đặc trng chung giống nh các loại tiền
gửi khác. Ngoại trừ ngời gửi tiền có thể rút tiền ra một phần hoặc toàn bộ vào
bất kỳ lúc nào.Tiền gửi không kỳ hạn đáp ứng nhu cầu của những ngời cha xác
định chính xác nhu cầu chi tiêu trong tơng lai, hoặc không mấy tin tởng vào sự
ổn định của đồng tiền. Họ gửi tiền vào Ngân hàng mong đợc hởng một chút lãi
và đợc Ngân hàng giữ hộ tiền mà vẫn có thể rút ra khi cần thiết.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Đây là tiền gửi dựa trên cơ sở thoả thuận giữa Ngân hàng và khách hàng
về thời hạn gửi tiền cũng nh lãi suất. Thông thờng, ngời gửi tiền chỉ đợc phép
rút tiền khi đến hạn. Nhng để khuyến khích khách hàng gửi tiền, các Ngân hàng
vẫn cho phép khách hàng đợc rút tiền trớc kỳ hạn với điều kiện họ chỉ đợc hởng
một mức lãi suất bằng lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn. Do tính kỳ hạn, loại tiền
gửi này trở thành nguồn vốn mang tính ổn định của Ngân hàng. Ngân hàng có
thể chủ động trong việc sử dụng và có thẻ sử dụng 1 phần cho tín dụng dài hạn.
Với loại hình thức tiền gửi này, mục đích chính của ngời gửi tiền là lãi, cho nên
lãi suất là vấn đề quan trọng.
Để thu hút đợc nhiều nguồn này, các Ngân hàng phải sử dụng đòn bẩy lãi
suất để kích thích ngời gửi tiền. Ngân hàng đa ra nhiều thời hạn gửi tiền khác
nhau để ngời gửi có thể lựa chọn thời hạn phù hợp nhất. Đối với mỗi loại kỳ
hạn, Ngân hàng áp dụng một mức lãi suất tơng ứng theo nguyên tắc thời hạn
càng dài thì lãi suất càng cao.
- Tiền gửi tiết kiệm có đảm bảo bằng vàng, bằng ngoại tệ mạnh.
Tiết kiệm có đảm bảo giá trị là một hình thức hấp dẫn để huy động vốn
11
Khoá luận tốt nghiệp
trung và dài hạn vì nó loại bỏ tâm lý lo sợ đồng tiền bị mất giá của ngời dân. Nó
đặc biệt có tác dụng trong việc huy động vốn trung và dài hạn. Theo hình thức
này, số tiền gửi vào Ngân hàng sẽ đợc quy đổi ra lợng vàng tơng đơng hay
động trong một thời gian nhất định, khi đã huy động đủ khối lợng dự kiến, các
Ngân hàng sẽ ngừng việc huy động kỳ phiếu, trái phiếu.
Tóm lại, vốn huy động là công cụ chính đối với hoạt động kinh doanh
của các NHTM. Các NHTM phải tôn trọng các giới hạn về mức huy động vốn
theo quy định. Để đảm bảo an toàn tiền gửi, các NHTM phải mở tài khoản tiền
gửi tại NHNN và duy trì ở đó khối lợng dự trữ bắt buộc theo quy định. Mặc dù
phạm vi sử dụng vốn huy động của các NHTM bị hạn chế so với vốn tự có, song
nếu các NHTM sử dụng tốt số vốn này thì không những nguồn lợi của Ngân
hàng đợc tăng mà còn tạo cho Ngân hàng có đợc uy tín ngày càng cao. Qua đó,
tạo cho Ngân hàng mở rộng nguồn vốn và góp phần mở rộng quy mô hoạt động
của Ngân hàng.
1.2.2.3- Vốn đi vay.
Vốn vay là quan hệ vay mợn giữa NHTM và NHTW, giữa các NHTM
với nhau hoặc với các tổ chức tín dụng khác. Các NHTM đi vay vốn để bổ sung
vốn hoạt động của mình khi nguồn vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu
kinh doanh và nhu cầu chi trả của Ngân hàng trong thời điểm cụ thể.
Tuỳ mục đích sử dụng và hình thức vay vốn, vay NHTW đợc chia thành:
Vay ngắn hạn bổ sung vốn, vay thanh toán và vay tái cấp vốn.
- Vay ngắn hạn bổ sung vốn: là hình thức các NHTM vay để bổ sung vốn
ngắn hạn của mình. Trong hình thức vay này, các NHTM chỉ đợc vay khi hạn
mức tín dụng đã đợc thoả thuận giữa NHTM và NHTW còn.
- Vốn vay để thanh toán: Các NHTM vay NHTW nhằm bù đắp sự thiếu
hụt tạm thời trong thanh toán gia các Ngân hàng. Thời hạn của loại vay này th-
ờng ngắn.
- Tái cấp vốn: NHTW cho NHTM vay trên cơ sở chứng từ có giá. Tái cấp
vốn bao gồm hai hình thức:
+ Cho vay tái chiết khấu thơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn:
NHTW nhận các chứng từ có giá mà các NHTM đã chiết khấu để thực
13
Khoá luận tốt nghiệp
14
Khoá luận tốt nghiệp
1.2.3.1- Tầm quan trọng của vốn trong hoạt động kinh doanh của
NHTM
a - Vốn là cơ sở để Ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh, hàng hoá ở đây là tiền tệ, đó là một
loại hàng hoá đặc biệt. Đặc trng của hoạt động Ngân hàng, tiền tệ (vốn) không
chỉ là phơng tiện kinh doanh chính mà còn là đối tợng kinh doanh chủ yếu của
NHTM trên thị trờng tiền tệ (thị trờng vốn ngắn hạn) và thị trờng chứng khoán
(thị trờng vốn dài hạn). Ngân hàng nào nhiều vốn thì Ngân hàng đó có nhiều thế
mạnh trong kinh doanh " Buôn tài không bằng dài vốn". Do đó, ngoài vốn ban
đầu cần thiết tức là đủ vốn điều lệ theo luật định thì Ngân hàng phải thờng
xuyên chăm lo tới việc tăng trởng vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình.
b - Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác
của Ngân hàng.
Vốn của Ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lợng
tín dụng. Thông thờng, Ngân hàng nhỏ có khối lợng nguồn vốn nhỏ, khoản mục
đầu t và cho vay kém đa dạng, phạm vi và khối lợng cho vay cũng nhỏ có thể
chỉ phạm vỉ trong nớc. Thêm vào đó, do khả năng vốn hạn hẹp nên các Ngân
hàng nhỏ không phản ứng nhạy bén đợc với sự biến động về lãi suất, mà trong
điều kiện nền kinh tế thị trờng do ảnh hởng của nhiều yếu tố nên lãi suất phải
thờng xuyên biến động cho phù hợp, từ đó gây ảnh hởng đến khả năng thu hút
vốn đầu t các tầng lớp dân c và các thành phần kinh tế. Làm cho các Ngân hàng
nhỏ thờng thiếu vốn để tiến hành các hoạt động kinh doanh, làm thu hẹp quy
mô hoạt động, bao gồm cả hoạt động tín dụng của chính Ngân hàng đó. Ngợc
lại, các Ngân hàng lớn có lợng vốn ổn định và tăng trởng sẽ đáp ứng đợc nhu
cầu vốn cho vay, các Ngân hàng lớn cho vay đợc tại thị trờng trong vùng, thậm
chí trong nớc và cả quốc tế mở rộng thị trờng tín dụng và các dịch vụ khác của
Ngân hàng. Thậm chí còn có thể thôn tính cả Ngân hàng nhỏ.
c - Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của Ngân
hành hoạt động kinh doanh của mình, NHTM chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy
động là chính. Do vậy, Ngân hàng phải quan tâm đến các biện pháp tạo vốn, đa
dạng hoá các hình thức huy động vốn là một trong những biện pháp sống còn,
16
Khoá luận tốt nghiệp
góp phần khai thác vốn ở mọi tầng lớp dân c, mọi thành phần trong nền kinh tế
- Thứ nhất: Kinh tế xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi nhu cầu về vốn
ngày càng lớn. NHTM với vai trò là huyết mạch của nền kinh tế, là cầu nối
cung cầu vốn cho nền kinh tế, thông qua hoạt động của mình, đặc biệt là hoạt
động tín dụng, kích thích các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc
công nghệ nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế cho xã hội.
- Thứ hai: Cha triệt để khai thác hết mọi nguồn lực xã hội. Hiện nay
nguồn lực về vốn trong xã hội, trong dân còn dồi dào, Nhà nớc và Ngân hàng
cha có các giải pháp thật hữu hiệu để tập trung khai thác thu hút triệt để nguồn
vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân c, các thành phần kinh tế. Còn để một khối
lợng vốn lớn trôi nổi ngoài thị trờng dẫn đến sự lãng phí về nguồn lực của xã
hội.
- Thứ ba: Môi trờng huy động vốn ngày càng có tính cạnh tranh quyết
liệt hơn. Ngoài các NHTM, các định chế tài chính cũng lấn sân vào lĩnh vực này
nh: các công ty bảo hiểm, Công ty dịch vụ bu điện, kho bạc Nhà nớc... Các
hình thức huy động ngày càng đa dạng và có tính cạnh tranh cao hơn. Đòi hỏi
của khách hàng về nhu cầu dịch vụ Ngân hàng ngày càng khắt khe hơn nên các
Ngân hàng phải có chính sách, biện pháp đa ra các sản phẩm dịch vụ mới nhằm
thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng và thu hút nguồn vốn.
- Thứ t: Tăng cờng huy động vốn chính là để tạo đợc một nguồn vốn đủ
lớn đáp ứng cho nhu cầu sử dụng vốn có hiệu quả của Ngân hàng, Tạo ra nguồn
vốn với chi phí bình quân đầu vào thấp và có tính ổn định phù hợp với kết cấu
của sử dụng vốn nhằm nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh đạt mục tiêu cuối
cùng là tăng trởng an toàn và hiệu quả.
1.3.2- Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thơng mại.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
- Tiền gửi tiết kiệm dài hạn: Loại tiết kiệm này nhằm thu hút số tiền
nhàn rỗi trong thời hạn dài. Đây là loại hình tiết kiệm mà Ngân hàng đang rất
quan tâm nhằm tạo các nguồn vốn có tính ổn định cao phục vụ cho hoạt động
cấp tín dụng dài hạn của mình.
1.3.2.4- Huy động bằng phát hành kỳ phiếu, trái phiếu Ngân hàng.
18
Khoá luận tốt nghiệp
Đây là hình thức huy động theo nhu cầu của từng Ngân hàng, trên cơ sở
đã xác định đợc khối lợng vốn đầu t (đầu ra) để quyết định về khối lợng, lãi
suất, thời hạn và phơng pháp huy động.
- Kỳ phiếu Ngân hàng: Là một loại giấy nhận nợ do Ngân hàng phát
hành theo từng đợt và đợc gọi là kỳ phiếu có mục đích. Do tính chủ động của kỳ
phiếu nên Ngân hàng đã áp dụng phơng thức trả lãi hết sức đa dạng, lãi suất th-
ờng cao hơn so với lãi suất gửi tiền tiết kiệm. Đặc điểm của kỳ phiếu Ngân hàng
có tính lỏng cao, có thể dễ dàng chuyển kỳ phiếu thành tiền mặt.
- Trái phiếu Ngân hàng: Là chứng khoán có giá trị xác nhận nợ của chủ
thể phát hành với cam kết: Thanh toán một số tiền nhất định vào một ngày xác
định trong tơng lai. Triếu phiếu Ngân hàng có nhiều loại: Trái phiếu vô danh,
trái phiếu ký danh, trái phiếu có lãi suất thả nổi, trái phiếu có lãi suất cố định.
Đặc điểm chung của tất cả các loại trái phiếu này là trên trái phiếu đều có ghi:
mệnh giá, ngày đáo hạn, mức lãi suất và phơng thức thanh toán.
Trái phiếu Ngân hàng đợc phát hành theo quy mô lớn và đồng loạt trong
cả hệ thống. Thông qua phát hành trái phiếu, Ngân hàng sẽ huy động đợc một l-
ợng vốn lớn có tính ổn định cao. Vì thế Ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn
này để thực hiện các dự án đầu t dài hạn và các mục tiêu chiến lợc khác. Việc
phát hành trái phiếu, kỳ phiếu ngoài mục đích chính là huy động vốn còn có tác
dụng ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát, góp phần hình thành và phát triển thị
trờng vốn.
1.3.2.5- Huy động bằng cách đi vay vốn.
nhân tố tác động và nguyên nhân gây lên sự biến động đó. Đây là nhiệm vụ
không thể thiếu của NHTM. Có thể đa ra một số các nhân tố nh sau:
1.3.3.1- Nhân tố lãi suất.
Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của Ngân hàng thì lãi suất chính là
giá cả của hàng hoá tiền tệ. Vì vậy một sự khác biệt nhỏ về lãi suất( thay đổi về
giá) có thể làm thay đổi kết quả kinh doanh của NHTM. Trong công tác huy
động vốn, với NHTM nó chính là giá mua của hàng hoá. Với khách hàng nó là
lãi suất gửi tiền, mối quan hệ này tỷ lệ nghịch với nhau. Ngời mua muốn mua
với lãi suất thấp và ngời gửi muốn gỉ với lãi suất cao. Nh vậy, việc xác định một
20
Khoá luận tốt nghiệp
mức lãi suất hợp lý là vô cùng quan trọng. Khi các NHTM đa ra mức lãi suất
huy động phù hợp với yêu cầu thị trờng, đảm bảo quyền lợi cho ngời gửi tiền thì
nó là đòn bẩy mạnh mẽ thu hút các nguồn tiền nhàn rỗi vào Ngân hàng. Ngợc
lại với mức lãi suất quá thấp thì ngời gửi tiền sẽ chọn các hình thức đầu t khác
đem lại lợi nhuận cao hơn là gửi tiền vào Ngân hàng. Chính vì vậy lãi suất huy
động vốn là yếu tố ảnh hởng quan trọng tới quy mô nguồn vốn của Ngân hàng.
1.3.3.2- Các hình thức huy động vốn và chất lợng tín dụng.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng, vốn là vấn đề
các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Để tăng cờng nguồn vốn các NHTM
phải luôn luôn cải tiến đa ra các hình thức huy động mới, sản phẩm dịch vụ mới
nhằm hấp dẫn ngời gửi tiền ở mọi tầng lớp dân c, mọi thành phần kinh tế trong
xã hội.
Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn nhằm khơi tăng nguồn vốn
nhàn rỗi trong nền kinh tế. Các phơng thức cho vay đợc thực hiện để sử dụng
các nguồn vốn đó vào sản xuất kinh doanh. Cho vay có hiệu quả tạo cho các
doanh nghiệp có thu nhập, thu nhập xã hội tăng, đời sống và tích luỹ dân c tăng,
số tiền nhàn rỗi gửi vào Ngân hàng cũng tăng. Ngợc lại, Ngân hàng cho vay ra
kém hiệu quả làm thất thoát vốn dẫn đến lòng tin vào Ngân hàng giảm và nguồn
vốn huy động của Ngân hàng bị thu hẹp.
khuếch trơng giao tiếp, chính sách quảng cáo tiếp thị, chính sách lãi suất, chính
sách khách hàng... đều có tác động mạnh đến công tác huy động vốn.
1.3.3.7- Hoạt động thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn.
Các thị trờng này hoạt động mạnh tạo điều kiện cho các nhà đầu t, các
NHTM, dân chúng...tham gia mua bán trên thị trờng làm tăng thu nhập và tích
luỹ và phần tiền nhàn rỗi đợc gửi vào Ngân hàng làm tăng nguuồn vốn huy
động.
1.3.3.8- Các nhân tố khác.
- Sự tăng trởng kinh tế: Kinh tế ổn định và tăng trởng tạo môi trờng đầu
t và huy động lớn cho Ngân hàng vì: Nền kinh tế phát triển các nhu cầu về vốn,
về đầu t lớn. hãng kinh doanh, dịch vụ phát triển, các giao dịch kinh tế tăng
mạnh, thu nhập của các hãng kinh doanh và của dân c tăng lên hình thành nên
22
Khoá luận tốt nghiệp
một bộ phận tích luỹ, tạo nên môi trờng tiềm tàng cho việc huy động vốn của
Ngân hàng.
- Tập quán tiêu dùng, tích luỹ:
Có ảnh hởng đến khả năng thu hút vốn. Tập quán a dùng tiền mặt, tích
luỹ bằng tiền không gửi vào Ngân hàng có ảnh hởng tiêu cực tới việc thu hút
vốn. Vì vậy để tăng cờng thu hút vồn cần phải phát triển hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt, phát triển thị trờng tiền tệ, tăng cờng hoạt động
Marketing....
- Cơ chế, chính sách của Nhà nớc:
Có ảnh hởng rất lớn đến môi trờng đầu t và nh vậy nó có tác động gián
tiếp đến hoạt động tạo vốn của các NHTM.
- Sự can thiệp của Ngân hàng nhà nớc:
NHNN thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng sẽ có tác động làm giảm lãi
suất trên thị trờng tiền tệ và mang lại thuận lợi hơn cho các NHTM trong việc
huy động vốn vay từ NHNN. Ngợc lại khi chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm
khó khăn hơn trong công tác huy động vốn vay từ NHNN.
lịch Bạch long vĩ ( Đảo Bạch long vĩ), Khu du lịch núi voi (Quận Kiến an),
Hang lơng ( huyện Thuỷ nguyên)....Hệ thống các điểm du lịch của Hải phòng
gắn liền với Tuần châu, Hạ long của Quảng ninh tạo thành một tuyến du lịch
ven biển hấp dẫn. Hàng năm thu hút hàng ngàn khách du lịch trong nớc và quốc
tế. Đến đây khách không chỉ tắm biển, tham quan thởng thức những món ăn đặc
sẳn biển mà còn có thể giải trí với Casino, leo núi, thăm các hang động ...
Kinh tế Hải Phòng đang tiếp tục ổn định và đạt tốc độ phát triển khá cao
so với bình quân chung của cả nớc. Tổng thu nhập quốc nội (GDP) đạt 10.829
tỷ đồng tốc độ tăng 10,7% năm, bình quân đầu ngời đạt 763 USD.
Là thành phố công nghiệp lớn hàng trăm năm nay, Hải phòng phát triển
mạnh ngành công nghiệp nặng nh: sắt, thép, xi măng, đóng tàu(Ngành đóng tàu
của Hải phòng đang đứng đầu trong cả nớc về chât lợng và trọng tải)...Các khu
công nghiệp, khu chế xuất, các nhà máy liên doanh, khu du lịch vui chơi, giải
trí, trờng học, khách sạn, đờng xá, cầu, cống, các khu chung c... đang đợc xây
dựng và phát triển mạnh. Hệ thống Ngân hàng thơng mại trên địa bàn thành phố
phát triển phong phú, đa dạng.
Tình hình thu hút đầu t trong nớc và nớc ngoài diễn ra khá sôi động.
Nhiều dự án lớn đợc thành phố và Chính phủ phê duyệt đang tích cực triển khai.
Chỉ tiêu về huy động vốn và đầu t tín dụng của các Ngân hàng thơng mại trên
địa bàn tăng cao hơn so với năm trớc. Việc sắp xếp và cổ phần hoá các doanh
nghiệp Nhà nớc đạt kết quả khả quan. Khu vực kinh tế nông nghiệp nông thôn
có những chuyển biến, khởi sắc thuận lợi cho hoạt động của NHNo & PTNT
thành phố Hải Phòng.
Tuy nhiên vẫn còn những tồn tại, hạn chế cần đợc quan tâm: chất lợng và
hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp kém, một số ngành kinh tế đạt hiệu quả
thấp trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ. Tốc độ tăng trởng kinh
tế khu vực quốc doanh (cả các doanh nghiệp Trung ơng và địa phơng) đều
chững lại so với trớc. Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh có xu hớng giảm tốc độ
phát triển về kim ngạch xuất khẩu, không đạt kế hoạch về doanh thu, sức cạnh
tranh sảm phẩm hàng hoá còn thấp. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông