Trường THCS Bùi Thò Xuân Kế hoạch bộ môn Ngữ văn Chín
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
PP GIẢNG
DẠY
C. BỊ CỦA
GV &HS
GHI CHÚ
a/ Nội dung:
- Những biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và
trong sinh hoạt thể hiện một cốt cách rất dân tộc là tấm gương
để chúng ta học tập trong giai đoạn mở cửa và hội nhập hiện nay.
- Sự tốn kém của chạy đua vũ trang và tính chất phản động của
chiến tranh hạt nhân đòi hỏi thế giới phải đấu tranh ngăn chặn
nguy cơ, thảm họa hạt nhân.
- Tuyên bố xác đònh nhiệm vụ của toàn thế giới và mỗi quốc gia
đối với quyền được sống còn, được bảo vệ và phát triển của trẻ
em.
b/ Nghệ thuật:
- Sự kết hợp hài hòa giữa các phương thức biểu đạt;
- Cách trình bày ngắn gọn,cụ thể;
- Lập luận chặt chẽ, xác đáng, giàu sức thuyết phục;
a/ Nội dung:
- Sự hiểu biết sâu rộng về các dân tộc và văn hóa thế giới nhào
nặn nên một cốt cách văn hóa dân tộc Hồ Chí Minh.
- Phong cách Hồ Chí Minh là sự giản dò trong lối sống, sinh hoạt
hằng ngày, là cách di dưỡng tinh thần, thể hiện một quan niệm
thẩm mỹ cao đẹp.
b/ Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng.
- Vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, biểu cảm, lập
luận.
tranh.
b/ Nghệ thuật:
- Có lập luận chặt chẽ;
- Có chứng cứ cụ thể, xác thực;
- Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục.
c/ Ý nghóa của văn bản:
Văn bản thể hiện những suy nghó nghiêm túc, đầy trách nhiệm của
Trực quan
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập
GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN,
- Ảnh Macket
- Hình ảnh
bom hạt
nhân,
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
GVBM: Trần Đức Phúc
Trường THCS Bùi Thò Xuân Kế hoạch bộ môn Ngữ văn Chín
G. G. Mác-két đối với hòa bình nhân loại.
a/ Nội dung:
- Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em trên
toàn thế giới là một vấn đề mang tính chất nhân bản.
- Những thảm họa, bất hạnh đối với trẻ em trên toàn thế giới là
Công ước
LHQ về
quyền trẻ
em
- Khái niệm văn bản nhật dụng: văn bản nhật dụng không phải là
khái niệm thể loại, cũng không chỉ kiểu văn bản (hay nói một cách
khác, văn bản nhật dụng có thể sử dụng mọi thể loại, mọi kiểu văn
bản). Nó chỉ đề cập tới chức năng, đề tài, và tính cập nhật của nội
dung văn bản mà thôi.
- Những văn bản nhật dụng đã học, hệ thống hóa lại theo từng chủ
đề, đề tài hoặc theo chương trình (về quyền trẻ em, bảo vệ môi
trường, vũ khí hạt nhân,…).
- Văn bản nhật dụng cũng giống như các tác phẩm văn học, nó
thường không chỉ dùng một phương thức biểu đạt mà kết hợp
nhiều phương thức để tăng tính hấp dẫn và thuyết phục.
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận
nhóm,
Luyện tập: Hệ
thống hóa.
GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN,
- Bảng phụ
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
a/ Nội dung:
).
- Nghệ thuật tự sự kết hợp với trữ tình, nghệ thuật sử dụng ngôn
ngữ điêu luyện và đặc biệt là nghệ thuật tả cảnh (
Cảnh ngày
xuân
); nghệ thuật tả người (
Chò em Thúy Kiều, Mã Giám Sinh mua
Kiều
); nghệ thuật tả tâm trạng (
Kiều ở lầu Ngưng Bích
); nghệ thuật
tự sự trong thơ, nghệ thuật khắc họa nhân vật, cách dùng ngôn
ngữ bình dò, dân dã (
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga. Lục Vân
Tiên gặp nạn
).
- Nhận biết sự khác nhau giữa các thể loại văn học tiêu biểu trong
các văn bản truyện trung đại:
+ Truyện truyền kì;
+ Tùy bút trung đại;
+ Tiểu thuyết chương hồi;
+ Truyện thơ Nôm
a/ Nội dung:
- Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương:
+ Hết lòng vì gia đình, hiếu thảo với mẹ chồng, thủy chung với
chồng, chu đáo, tận tình và rất mực yêu thương con.
+ Bao dung, vò tha và nặng lòng với gia đình.
- Thái độ của tác giả: phê phán sự ghen tuông mù quáng, ngợi ca
người phụ nữ tiết hạnh.
b/ Nghệ thuật:
- Thói nhũng nhiễu của bọn quan lại:
+ Thủ đoạn: nhờ gió bẻ măng, vu khống…
+ Hoạt động: dọa dẫm, cướp, tốn tiền,…
- Thái độ của tác giả: thể hiện qua giọng điệu, qua một số từ ngữ
lột tả bản chất của bọn quan lại.
b/ Nghệ thuật:
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập
GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN,
- Tập
Vũ
trung tùy
bút
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
GVBM: Trần Đức Phúc
Trường THCS Bùi Thò Xuân Kế hoạch bộ môn Ngữ văn Chín
- Lựa chọn ngôi kể phù hợp; sự việc tiêu biểu, có ý nghóa phản ánh
bản chất sự việc, con người;
- Miêu tả sinh động: nghi lễ, kì công đưa cây q về trong phủ,
những thanh âm khác lạ, hành động trắng trợn của bọn quan lại.
- Sử dụng ngôn ngữ khách quan nhưng vẫn thể hiện thái độ bất
bình của tác giả trước hiện thực.
c/ Ý nghóa văn bản:
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập
tóm tắt VB
GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN,
- Ảnh tượng
đài Quang
Trung
- Hình ảnh về
Chiến thắng
Ngọc Hồi
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Tìm hiểu
Chiến thắng
Ngọc Hồi
Đống Đa.
1/ Tác giả:
- Cuộc đời Nguyễn Du:
+ Chòu ảnh hưởng của truyền thống gia đình đại q tộc;
+ Chứng kiến những biến động dữ dội nhất trong lòch sử phong
kiến Việt Nam, Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống
xã hội.
+ Những thăng trầm trong cuộc sống riêng tư làm cho tâm hồn
Nguyễn Du tràn đầy cảm thông, yêu thương con người.
- Giá trò của
Truyện Kiều:
+ Về nội dung: có giá trò hiện thực và nhân đạo lớn.
+ Về hình thức: có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện, sử
dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc họa hình tượng nhân vật.
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Tìm hiểu tác
phẩm
Truyện
Kiều
a/ Nội dung:
- Thái độ trân trọng ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của Thuý Vân và
Thúy Kiều.
- Dự cảm về cuộc đời của chò em Thúy Kiều.
b/ Nghệ thuật:
- Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ;
- Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy;
- Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình.
c/ Ý nghóa văn bản:
Chò em thúy Kiều
thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân
văn ngợi ca vẻ đẹp và tài năng của con người của tác giả Nguyễn
Du.
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập phân
sánh đối chiếu
GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN.
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài.
GVBM: Trần Đức Phúc
Trường THCS Bùi Thò Xuân Kế hoạch bộ môn Ngữ văn Chín
Nguyễn Du.
a/ Nội dung:
- Tâm trạng của Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích:
+ Đau đớn, xót xa nhớ về Kim Trọng;
+ Day dứt, nhớ thương gia đình.
Trong tình cảnh đáng thương, nỗi nhớ của Thúy Kiều đi liền với
tình thương- một biểu hiện của đức hi sinh, lòng vò tha, chung thủy
rất đáng ngợi ca ở nhân vật này.
- Hai bức tranh thiên nhiên trươc lầu Ngưng Bích trong cảm nhận
của Thuý Kiều:
+ Bức tranh thứ nhất (bốn câu thơ đầu) phản chiếu tâm trạng, suy
nghó của nhân vật khi bò Tú Bà giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, cảnh vật
hiện ra bao la, hoang vắng, xa lạ và cách biệt.
+ Bức tranh thứ hai (tám câu thơ cuối) phản chiếu tâm trạng của
nhân vật trở về với thực tại phũ phàng, nỗi buồn của Thúy Kiều
không thể vơi, cảnh nào cũng buồn, cũng gợi thân phận con người
trong cuộc đời vô đònh.
b/ Nghệ thuật:
- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: diễn biến tâm trạng được
thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
con người bò chà đạp; lên án bản chất xấu xa của những kẻ buôn
người.
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập so
sánh, đối chiếu
đánh giá tổng
hợp
GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN,
- Bảng phụ:
về thủ pháp
nghệ thuật 4
đoạn trích
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
a/ Nội dung:
- Đạo lí nhân nghóa ở hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên được thể
hiện qua hành động dũng cảm đánh cướp cứu người, tấm lòng
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
GVBM: Trần Đức Phúc
- Những hành động có toan tính, có âm mưu của Trònh Hâm (ra tay
hãm hại Lục Vân Tiên giữa đêm khuya, ở nơi mênh mông trời nước,
…) bộc lộ tâm đòa gian ngoan, xảo quyệt, bản chất bất nhân, bất
nghóa, độc ác của hắn.
- Những hành động, lời nói,… của ông Ngư (ở phần sau của đoạn
trích) thể hiện được tấm lòng bao dung, nhân ái, hào hiệp của
nhân vật này nói riêng và của những con người lao động bình
thường nói chung. Qua nhân vật ông Ngư, thấy được mơ ước, quan
niệm của tác giả về một cuộc sống trong sạch, tự do, phóng
khoáng giữa thiên nhiên.
b/ Nghệ thuật:
- Khắc họa đối lập các nhân vật thông qua lời nói, cử chỉ, hành
động.
- Sắp xếp tình tiết hợp lý.
- Sử dụng ngôn từ mộc mạc, giản dò giàu chất Nam Bộ
c/ Ý nghóa văn bản:
Với đoạn trích này, tác giả đã làm nổi bật sự đối lập giữa cái
thiện và cái ác, qua đó thể hiện niềm tin của tác giả vào những
điều bình dò mà tốt đẹp trong cuộc sống đời thường.
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập so
sánh, đối chiếu
đặc điểm nghệ
thuật với
Truyện Kiều
GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
Trường THCS Bùi Thò Xuân Kế hoạch bộ môn Ngữ văn Chín
- Hiểu, nhận biết và chọn lựa đúng đáp án.
- Vận dụng kiến thức đã học để tạo lập văn bản có sáng tạo trên
cơ sở một đoạn trích đã học, đã thuộc.
- Tìm hiểu
phần gợi ý
kiểm tra
(SGK)
1/ Cách tiến hành:
a/ Xác đònh nội dung đề:
- HS nhận đề và xác đònh nội dung phần trắc nghiệm (yêu cầu của
đề trong mỗi câu)
- Xác đònh nội dung phần tự luận (yêu cầu của mỗi câu)
b/ Trình bày đáp án và cách làm:
- Nêu đáp án cụ thể của mỗi câu trắc nghiệm.
- Trình bày cách làm bài cụ thể của phần tự luận (xác đònh thủ
pháp nghệ thuật chính của mối đoạn trích trong
Truyện Kiều
, tìm
thành ngữ vận dụng trong các văn bản, đọc đoạn văn diễn xuôi).
c/ Chữa bài: HS tự sửa chữa, rút kinh nghiệm.
2/ Nhận xét, đánh giá của GV:
- Nhận xét ưu, khuyết điểm.
- Thống kê kết quả làm bài của lớp.
Trả bài, sửa
chữa bài kiểm
tra
GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
– R. Ta-go;
+ Cảm hứng về lao động (
Đoàn thuyền đánh cá
– Huy Cận;
+ Lòng thành kính và tình yêu lãnh tụ (
Viếng lăng Bác
– Viễn
Phương);
+ Cảm nhận tinh tế về thiên nhiên và những suy ngẫm về cuộc đời
(
Mùa xuân nho nhỏ
– Thanh Hải;
Ánh trăng
– Nguyễn Duy;
Sang thu
–
Hữu Thỉnh);
- Một số bài thơ đặc sắc của các nhà thơ tiêu biểu ở đòa phương.
sau năm 1975.
b/ Nghệ thuật:
- Những nét nghệ thuật đặc sắc trong mỗi bài thơ nhất là nghệ
thuật biểu cảm và cách sử dụng ngôn ngữ tinh tế của các tác giả.
- Những cách thể hiện mới mẻ trong lối diễn đạt cảm xúc của thơ
ca miền núi (
Nói với con
);
- Cách vận dụng ca dao trong thể hiện cảm xúc (
Con cò
); thơ văn
xuôi (
- Sưu tầm thơ
các t/g BĐ
sau 1975
a/ Nội dung:
- Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp:
+ Cùng chung cảnh ngộ – vốn là những người nông dân nghèo từ
những miền quê hương “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá”;
+ Cùng chung lí tưởng, cùng chung chiến hào chiến đấu vì độc lập
tự do của Tổ quốc.
- Những biểu hiện của tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ:
+ Chung một nỗi niềm nhớ về quê hương;
+ Sát cánh bên nhau bất chấp những gian khổ, khó khăn thiếu
thốn.
b/ Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ bình dò, thấm đượm chất dân gian, th tình cảm
chân thành.
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài
hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghóa biểu tượng.
c/ Ý nghóa văn bản:
Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người
chiến só thời kỳ đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
Trực quan
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận
nhóm: so sánh
người lính với
văn bản khác
Luyện tập đọc
diễn cảm, hát
Bài thơ ca ngợi người chiến só lái xe Trường Sơn dũng cảm, hiên
ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kỳ kháng chiến
chống Mỹ xâm lược.
Trực quan
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập so
sánh hình ảnh
người lính
chống Pháp và
chống Mó
GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN,
- Ảnh chân
dung Phạm
Tiến Duật
- Hình ảnh về
Trường Sơn
những năm
đánh Mó
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Sưu tầm thơ
Phạm Tiến
Duật.
GVBM: Trần Đức Phúc
minh họa về
cảnh lao
động trên
biển.
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Tìm hiểu
thêm về thơ
Huy Cận
a/ Nội dung:
- Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà.
- Hình ảnh người bà và những kỉ niệm về tình bà cháu trong hồi
tưởng của tác giả.
- Hình ảnh ngọn lửa và tình cảm thấm thía của tác giả đối với người
bà.
b/ Nghệ thuật:
- Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể, gần gũi, vừa gợi nhiều liên
tưởng, mang ý nghóa biểu tượng.
- Viết theo thể thơ tám chữ phù hợp với giọng điệu cảm xúc hồi
tưởng và suy ngẫm.
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả, tự sự, nghò luận và biểu cảm.
c/ Ý nghóa của văn bản:
Từ những kỉ niệm tuổi thơ ấm áp tình bà cháu, nhà thơ cho ta hiểu
thêm về những người bà, những người mẹ, về nhân dân nghóa tình.
Trực quan
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập phát
Trực quan
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận
nhóm: so sánh
người lính với
văn bản khác
Luyện tập đọc
diễn cảm, hát
minh họa
GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN,
- Ảnh Nguyễn
Khoa Điềm
- Hình ảnh về
người mẹ dân
tộc đòu con
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
GVBM: Trần Đức Phúc