BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
––––––––––––––––––
TRẦN VĂN VŨ
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp.Hồ Chí Minh, năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
––––––––––––––––––
TRẦN VĂN VŨ
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LONG AN
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số
: 60340402
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 4.6: Phân tích phương sai mô hình Pooled……………………………..............44
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến…………………………….....................45
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy thu ngân sách của các huyện giai đoạn 2000 đến
2013..….……………………………………………………………..………..............46
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Biểu đồ 2.1. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1987-2013……………………………….21
Biểu 2.2. Cơ cấu kinh tế 2005…………………………………………………………22
Biểu 2.3. Cơ cấu kinh tế 2010…………………………………………………………22
Biểu 2.4. Cơ cấu kinh tế 2013…………………………………………………………23
Biểu 2.5. Số thu NSNN giai đoạn 2005-2010…………………………………………25
Biểu 2.6. Tốc độ tăng trưởng thu NSNN giai đoạn 2005-2010.………………………25
Biểu 2.7. Số thu NSNN giai đoạn 2011-2014………………………………………..27
Biểu 2.8. Tốc độ tăng trưởng thu NSNN giai đoạn 2011-2014.………………………27
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ...................................................................................... 1
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .............................................................................. 2
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................... 3
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................. 3
V. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............................................................ 4
VI. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................. 4
CHƯƠNG 1............................................................................................................ 5
3.2. Các giả định...................................................................................................35
3.3. Mô tả dữ liệu .................................................................................................37
3.4. Phân tích mô hình hồi quy ............................................................................37
3.4.1. Mô hình Pooled (hồi quy kết hợp tất cả các quan sát) ...............................37
3.4.2. Mô hìnhFEM (mô hình các ảnh hưởng cố định)........................................37
3.4.3. Mô hình REM (Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên) ......................................38
3.4.4. Mô hình ảnh hưởng cố định so với mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên .........38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.....................................................................................39
CHƯƠNG 4..........................................................................................................41
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ............41
4.1. Kết quả phân tích, kiểm địnhcủa mô hình nghiên cứu..................................41
4.1.1. Kết quả hồi quy ..........................................................................................41
4.1.2. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi................................................43
4.1.3. Kiểm định hiện tượng tương quan chuỗi ...................................................45
4.1.4. Kiểm định đa cộng tuyến ...........................................................................45
4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu ngân sách nhà nước.......................46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.....................................................................................49
CHƯƠNG 5..........................................................................................................50
KẾT LUẬN, GỢI Ý CHÍNH SÁCH VÀ KHUYẾN NGHỊ................................50
5.1. Kết luận .........................................................................................................50
5.2. Hàm ý chính sách ..........................................................................................51
5.3. Khuyến nghị các giải pháp thực hiện ............................................................52
5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................................53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5.....................................................................................53
KẾT LUẬN CHUNG ...........................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
được kết nạp chính thức vào thành viên của Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam từ
năm 2000, nằm trong vành đai dãn nở công nghiệp và đô thị của trung tâm kinh tế
lớn thành phố Hồ Chí Minh, Long An có lợi thế rất lớn trong cơ hội nâng cao năng
lực sản xuất, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, trao đổi buôn bán quốc tế và
đặc biệt là việc sớm tiếp thu và ứng dụng các thành tựu khoa học trong sản xuất,
quản lý. Đây là điều kiện thuận lợi để thu hút mời gọi đầu tư trong và ngoài nước
2
đầu tư ở các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, từ đó làm tăng thu ngân
sách nhà nước trên địa bàn.
Tuy có những điều kiện thuận lợi và đạt được những thành tựu lớn trong
những năm qua, nhưng bước vào thời kỳ phát triển mới, thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, hội nhập kinh tế - Quốc tế, trước những thách thức mới mà cụ thể là
tình hình khủng hoảng kinh tế và khó khăn chung của cả thế giới và trong khu vực
trong những năm gần đây đã ảnh hưởng đến Việt Nam nói chung và Long An nói
riêng, nên nguồn thu ngân sách nhà nước tỉnh Long An đang đứng trước những khó
khăn và thách thức.
Do đó, việc nghiên cứu chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn thu ngân
sách nhà nước là rất cần thiết đối với tỉnh Long An trong giai đọan hiện nay. Để tìm
hiểu sự ảnh hưởng đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An”.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An, từ đó sẽ đưa ra các chính
sách, giải pháp, khuyến nghị giúp lãnh đạo Tỉnh có chính sách cụ thể để tăng thu
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh được ổn định và bền vững.
Với mục tiêu tổng quát nêu trên, nghiên cứu xác định các mục tiêu cụ thể như
sau:
(1) Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu ngân
Để đề xuất các giải pháp tăng nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
tỉnh Long An, tác giả sử dụng phương pháp suy luận.
Đề tài được nghiên cứu qua các bước sau:
+ Bước 1: Nghiên cứu các lý thuyết về ngân sách nhà nước.
+ Bước 2: Từ các mô hình lý thuyết, chọn mô hình phù hợp để phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An.
+ Bước 3: Thu thập số liệu và xử lý số liệu.
+ Bước 4: Sử dụng kết quả tính toán, kết luận vấn đề nghiên cứu và đề ra giải
pháp, khuyến nghị.
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
-
Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của các yếu tố đến thu ngân sách nhà
nước của tỉnh Long An.
-
Phạm vi nghiên cứu: Được thực hiện trên địa bàn tỉnh Long An, giai đoạn
từ năm 2000 đến năm 2013.
-
Số liệu: Sử dụng số thực thu của 14 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh
Long An. Số liệu thứ cấp được thu thập từ: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Cục Thuế tỉnh, Cục Thống kê tỉnh và các đơn vị có liên quan.
Theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2002: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các
khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của Nhà nước.
Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân
chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với
trách nhiệm.
Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
1.1.2. Thu ngân sách nhà nước
1.1.2.1. Khái niệm
Thu ngân sách nhà nước là việc Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để
huy động, tập trung một phần nguồn tài chính Quốc gia hình thành ngân sách nhà
nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
1.1.2.2. Đặc điểm
- Thu ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá
trình phân chia các nguồn lực tài chính quốc gia giữa nhà nước với các chủ thể
trong xã hội. Sự phân chia đó là một tất yếu khách quan, xuất phát từ yêu cầu tồn tại
và phát triển của Bộ máy nhà nước cũng như yêu cầu thực hiện các chức năng kinh
tế - xã hội của Nhà nước.
- Thu ngân sách nhà nước chứa đựng các quan hệ phân phối dưới hình thức
giá trị nảy sinh trong quá trình nhà nước dùng quyền lực tập trung một phần nguồn
tài chính quốc gia hình thành NSNN nhà nước.
1.1.2.3. Cơ cấu thu ngân sách nhà nước
6
Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản
thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá
nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Thu trong cân đối NSNN: là các khoản thu nằm trong kế hoạch của Nhà nước
phương; khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; khu vực công
thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh; Lệ phí trước bạ; Thuế sử
7
dụng đất nông nghiệp; Thuế thu nhập cá nhân; Thuế bảo vệ môi trường;
Thu phí, lệ phí; Các khoản thu về nhà đất; Thu từ quỹ đất công ích, hoa
lợi công sản tại xã; Thu khác ngân sách.
+ Thuế xuất nhập khẩu.
+ Các khoản trợ cấp từ cấp trên.
Trong các nguồn thu của ngân sách nhà nước thì Thuế là nguồn thu chủ yếu
của ngân sách nhà nước.
Với chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân, thuế bằng nhiều cách hình
thành nên nguồn tài chính tập trung lớn nhất phục vụ cho chi tiêu công cộng. Ngân
sách nhà nước được tập hợp từ nhiều nguồn khác nhau, nhằm đảm bảo yêu cầu chi
tiêu chung cho nhu cầu công cộng. Trong tất cả các nguồn thu, thông thường số thu
về thuế chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số thu ngân sách nhà nước.
1.1.4. Vai trò thu ngân sách nhà nước
-
Thu ngân sách nhà nước chính là việc tạo lập quỹ ngân sách nhà nước, từ
đó ngân sách nhà nước mới có khả năng phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ này nhằm
thực hiện các chức năng của Nhà nước, đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, có
thu thì mới có chi, thu phải tốt thì chi mới có thể tốt, vậy nên có thể khẳng định rằng
thu ngân sách nhà nước có vai trò đặt biệt quan trọng; từ đó giúp cho Nhà nước thực
hiện tốt chức năng quản lý và có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.
-
Thu ngân sách nhà nước là công cụ quan trọng để huy động nguồn tài
Thu ngân sách nhà nước còn có vai trò là giúp cho Nhà nước có nguồn
ngân sách nhà nước để đảm bảo cho quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội;
còn giúp cho Nhà nước duy trì hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng
cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị -xã hội.
1.1.5. Thu ngân sách địa phương
1.1.5.1. Đặc điểm
Trong thời gian vừa qua, Nước ta tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước gắn bó
chặt chẽ với việc tổ chức bộ máy Nhà nước và vai trò, vị trí của bộ máy đó trong
quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước theo Hiến pháp. Mỗi cấp chính
quyền có một cấp ngân sách riêng, cung cấp phương tiện vật chất cho cấp chính
quyền đó thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình trên vùng lãnh thổ. Việc hình
thành hệ thống chính quyền Nhà nước các cấp là một tất yếu khách quan nhằm thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trên mọi vùng lãnh thổ của đất nước.
Chính sự ra đời của hệ thống chính quyền Nhà nước nhiều cấp đó.
Cấp ngân sách được hình thành trên cơ sở cấp chính quyền Nhà nước, phù hợp
với mô hình tổ chức hệ thống chính quyền Nhà nước ta hiện nay, hệ thống ngân
sách nhà nước bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách Địa phương. Trong đó,
ngân sách Trung ương giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống ngân sách nhà nước, được
bắt nguồn từ vị trí, vai trò của chính quyền trung ương trong cả nước.
Ngân sách địa phương được sử dụng nguồn thu hưởng 100%, số thu được
phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia và số bổ sung
cân đối từ ngân sách cấp trên để cân đối thu, chi ngân sách cấp mình, bảo đảm các
nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được giao.
9
Thu ngân sách cấp tỉnh phản ánh nhiệm vụ thu theo lãnh thổ, đảm bảo thực
hiện các nhiệm vụ tổ chức quản lý toàn diện kinh tế, xã hội của chính quyền cấp
tỉnh.
10
khác nộp vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; Thu từ quỹ đất
công ích và thu hoa lợi công an khác; Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy
định của pháp luật; Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và
ngoài nước; Thu kết dư ngân sách địa phương; Các khoản thu khác theo quy định
của pháp luật); Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách
trung ương và ngân sách địa phương theo quy định; Thu bổ sung từ ngân sách trung
ương; Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công rình kết cấu hạ tầng theo quy
định.
Về nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh: Thu từ doanh nghiệp Nhà nước Trung
ương; thu từ doanh nghiệp Nhà nước địa phương (bao gồm cả Công ty cổ phần); thu
từ lĩnh vực đầu tư nước ngoài; thuế thu nhập người có thu nhập cao; thu từ hoạt
động xổ số kiến thiết; Phí xăng dầu; Tiền sử dụng đất. Ngân sách cấp huyện thu: thu
thuế ngoài quốc doanh; thuế nhà, đất; thuế chuyển quyền sử dụng đất; tiền sử dụng
đất (phần huyện thu). Ngân sách cấp xã thu: thu các khoản phí, lệ phí ở cấp xã (bao
gồm cả thuỷ lợi phí); thu nhân dân đóng góp; các khoản thu cố định tại xã.
1.1.5.3. Vai trò của thu ngân sách địa phương
Ngân sách địa phương là tên chung để chỉ các cấp ngân sách của các cấp chính
quyền bên dưới phù hợp với địa giới hành chính các cấp và có vai trò như sau:
- Trong công cuộc đổi mới đất nước, sự phát triển nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế tạo ra những tiền đề
và đòi hỏi phải đổi mới, ngân sách Địa phương có vai trò phát huy mạnh mẽ tính
năng động, sáng tạo, tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa
phương các cấp trong quản lý, thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội
trên địa bàn.
- Góp phần ổn định và lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia, tạo điều kiện ổn
định và tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội, phát triển nội lực phục vụ công cuộc
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Các khoản thu của ngân sách Địa phương nhìn chung được tập trung thu
đúng, thu đủ, kịp thời, giảm bớt sự phân tán nguồn thu nên số thu ngày càng ổn định
chính sách thu nhập, chính sách bảo trợ xã hội.
- Về thị trường: Trong điều kiện kinh tế thị trường, sự biến động giá cả có ảnh
hưởng xấu đến sự phát triển nền kinh tế. Bằng công cụ thuế và dự trữ Nhà nước can
thiệp đến quan hệ cung - cầu và bình ổn giá cả thị trường. Vì vậy, thông qua nguồn
thu ngân sách, địa phương sẽ thực hiện tốt chính sách bình ổn giá cả thị trường địa
bàn.
12
- Trong nông nghiệp: nhờ có nguồn thu ngân sách mà địa phương có nguồn để
chi cho việc ứng dụng khoa học- kỹ thuật vào sản xuất, đầu tư để tạo điều kiện thực
hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi và cơ cấu mùa vụ.
- Trong lĩnh vực văn hoá: Thu ngân sách địa phương đã dành một tỷ lệ thích
đáng cho đầu tư xây dựng và phát triển các cơ sở vật chất - kỹ thuật cho lĩnh vực
giáo dục đào tạo.
1.2. Nghiên cứu thực nghiệm có liên quan các yếu tố ảnh hưởng thu ngân sách
nhà nước
1.2.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Các kết quả thực nghiệm thì đa dạng vì sự nhạy cảm của chúng với dữ liệu của
các quốc gia và thời gian phân tích. Phần lớn các nghiên cứu sử dụng phương pháp
thực nghiệmtheo dữ liệu chéo và do đó bỏ qua sự biến đổi theo thời gian.
- Lotz và Morss (1967) thấy rằng thu nhập bình quân đầu người và độ mở
thương mại là yếu tố quyết định đến tổng thu thuế và phát hiện này đã được nhân
rộng.
- Theo Chelliah (1971), có liên quan giữa tổng số thu thuế với các biến giải
thích như tỷ trọng ngành khoáng sản, tỷ trọng xuất khẩu không gồm khoáng sản và
tỷ trọng ngành nông nghiệp.
- Một số nghiên cứu, bao gồm cả Chelliah, Bass và Kelly (1975) và Tait,
Gratz và Eichengreen (1979), cập nhật Chelliah (1971) và có kết quả tương tự.
- Trong một số nghiên cứu liên quan bao gồm các nước đang phát triển,
nghịch biến với tỷ trọng nông nghiệp/GDP.
Các nghiên cứu thực nghiệm của nhiều tác giả cũng cho nhiều kết quả khác
nhau, cụ thể như: Teera (2003), Tanzi và Zee (2000) giải thích rằng khả năng thu
các loại thuế khác nhau trong một nền kinh tế có thể được xác định bằng thu nhập
bình quân đầu người, tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP, tỷ trọng xuất khẩu
khoáng sản/GDP, độ mở của nền kinh tế và tỷ lệ tiền/GDP.
- Lotz và Morss (1976) kết luận rằng thu nhập bình quân đầu người và độ
mở thương mại thì có tác động cùng chiều với số thu thuế; Chelliah (1971) kết luận
rằng tỷ trọng ngành nông nghiệp có tác động ngược chiều, thu nhập bình quân đầu
người không gồm xuất khẩu và tỷ trọng xuất khẩu không tác động đến tổng số thu
thuế; Tait, Gratz và Eichengreen (1979) kết luận rằng thu nhập bình quân đầu người
và tỷ trọng nông nghiệp không có tác động đến tổng số thu thuế.
14
- Ghura (1998) kết luận rằng GDP bình quân đầu người, độ mở thương mại
có tác động đến tổng số thu thuế, tỷ trọng ngành nông nghiệp và tỷ trọng ngành
khoáng sản thì tác động ngược chiều.
Các yếu tố tác động đến tổng số thu thuế (đo lường bằng tỷ lệ tổng số thu
thuế/GDP) đã là tranh luận của một cuộc tranh luận dài. Các nhà nghiên cứu đã bao
gồm các biến như: GDP bình quân đầu người, tỷ trọng ngành kinh tế trong GDP, độ
mở thương mại, công khai tài chính, tỷ lệ viện trợ nước ngoài/GDP, tỷ lệ tổng
nợ/GDP, các giải pháp cho nền kinh tế, các thể chế cho nền kinh tế như mức độ ổn
định chính trị và tham nhũng cũng là các yếu tố tiềm năng quyết định đến tổng số
thu thuế.
Các nghiên cứu thực nghiệm thì cho nhiều kết quả khác nhau, cụ thể được
tổng hợp lại như sau:
- Thu nhập bình quân đầu người: Lotz và Morss (1976), kết luận rằng thu
nhập bình quân đầu người thì có tác động cùng chiều đến tổng số thu thuế. Tait,
Gratz và Eichengreen (1979); Tanzi (1981), kết luận rằng thu nhập bình quân đầu
- Tỷ trọng mậu dịch: Leuthold (1991), kết luận rằng tỷ trọng mậu dịch tác
động cùng chiều đến tổng số thu thuế.
- Viện trợ nước ngoài: Leuthold (1991), kết luận rằng viện trợ nước ngoài
không tác động đến tổng số thu thuế.
- GDP bình quân đầu người: Stotsky và WoldeMariam (1997); Ghura
(1998), kết luận rằng GDP bình quân đầu người có tác động cùng chiều đến tổng số
thu thuế.
- Tỷ trọng ngành sản xuất: Stotsky và WoldeMariam (1997): kết luận rằng
tỷ trọng ngành sản xuất không tác động đến tổng số thu thuế.
- Khai khoáng dầu mỏ và phát triển nguồn nhân lực: Ghura (1998), kết luận
rằng tình trạng của khu vực khai khoáng dầu mỏ và phát triển nguồn nhân lực có tác
động cùng chiều đến tổng số thu thuế.
- Tham nhũng: Ghura (1998), kết luận rằng tham nhũng tác động ngược
chiều tổng số thu thuế.
Tóm lại: từ những kết quả nghiên cứu của các tác giả trên, cho thấy rằng: tỷ
trọng ngành khoáng sản; tỷ trọng xuất khẩu; tỷ trọng xuất khẩu không gồm khoáng
sản; tỷ trọng mậu dịch; GDP bình quân đầu người và độ mở thương mại tác động
cùng chiều với tổng số thu thuế. Tỷ trọng ngành nông nghiệp có hai kết luận khác
nhau, theo Chelliah, Bass và Kelly (1975), Ghura (1998) kết luận rằng có tác động
16
ngược chiều; trong khi đó theo Taiz, Gratz và Eichengreen (1979) kết luận không
có tác động đến tổng số thu thuế.
Tỷ trọng thương mại; thu nhập bình quân đầu người không gồm xuất khẩu;
xuất khẩu không gồm khoáng sản; viện trợ nước ngoài không có tác động đến tổng
số thu thuế. Thu nhập bình quân đầu người cũng có hai hướng kết khác nhau, theo
Lotz và Morss (1976) kết luận rằng có tác động cùng chiều; Tait, Gratz và
Eichengreen (1979), Tanzi (1981) kết luận là không có tác động đến tổng số thu
thuế.