�ng trọng yếu
đến BCTC của ĐVĐKT
22. KTV có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo
với Ban Giám đốc của ĐVĐKT về sự đầy đủ
của các thủ tục để xác định và quản lý các rủi
ro tài chính như rủi ro tín dụng, lãi suất và
Kiểm
toán
viên
Nhà
Ngân
quản
hàng, Tổng
lý và
chứng
thể
Kế
khoán
toán
Giá trị trung bình
2,88
1,63
1,39
1,95
2,82
2,62
2,49
1,33
2,13
2,63
2,62
1,72
2,28
2,92
2,89
2,70
2,83
2,93
2,67
của ĐVĐKT
4. KTV có trách nhiệm đảm bảo ĐVĐKT có
tình hình tài chính tốt
5. KTV có trách nhiệm kiểm tra và công bố
trên báo cáo kiểm toán (BCKT) về các thông
tin phi tài chính của ĐVĐKT
6. KTV có trách nhiệm kiểm tra và công bố
trên BCKT sự hữu hiệu và hiệu quả của việc
quản lý, điều hành của Ban Giám đốc
ĐVĐKT
7. KTV có trách nhiệm xem xét và công bố
trên BCKT về những tác động tích cực và tiêu
cực đến cộng đồng tại nơi hoạt động kinh
doanh của ĐVĐKT
8. KTV có trách nhiệm xem xét và công bố
trên BCKT về những ảnh hưởng của ĐVĐKT
đến môi trường
9. KTV có trách nhiệm phát hiện hành vi trộm
cắp thực hiện bởi nhân viên cho dù số tiền
trọng yếu hay không (ví dụ như lớn hơn 5%
trên tổng doanh thu hoặc tổng tài sản là trọng
yếu)
Nhà
Ngân
Kiểm quản
hàng, Tổng
toán
lý và
chứng
1,77
1,79
2,25
1,93
2,02
2,04
1,89
1,99
1,79
1,71
2,04
1,84
1,81
1,79
2,04
trên BCTC của ĐVĐKT
14. KTV có trách nhiệm bảo đảm rằng
ĐVĐKT tuân thủ các yêu cầu về công bố
thông tin theo chuẩn mực và các quy định có
liên quan
15. KTV có trách nhiệm báo cáo những vi
phạm luật về thuế cho Cơ quan thuế
16. KTV có trách nhiệm phát hiện hành vi
không tuân thủ pháp luật của Ban Giám đốc
có ảnh hưởng trực tiếp trên BCTC của
ĐVĐKT
17. KTV có trách nhiệm phát hiện hành vi
không tuân thủ pháp luật của Ban Giám đốc
có ảnh hưởng gián tiếp đến BCTC của
ĐVĐKT
18. KTV có trách nhiệm công bố trên BCKT
các dấu hiệu không tuân thủ pháp luật và các
quy định của Ban Giám đốc có ảnh hưởng
trực tiếp đến BCTC của ĐVĐKT
19. KTV có trách nhiệm công bố trên BCKT
các dấu hiệu không tuân thủ pháp luật và các
quy định của Ban Giám đốc có ảnh hưởng
gián tiếp đến BCTC của ĐVĐKT
20. Đối với công ty niêm yết, KTV có trách
nhiệm kiểm tra việc tuân thủ những yêu cầu
công bố thông tin của Sở Giao dịch Chứng
khoán và công bố trên BCKT tất cả các
trường hợp tuân thủ và không tuân thủ của
ĐVĐKT
21. Đối với công ty niêm yết, KTV có trách
2,84
2,78
2,69
2,90
2,84
2,82
1,96
2,50
2,66
2,39
2,75
2,72
2,89
2,78
2,42
2,73
2,93
2,86
2,85
khoán và chỉ công bố trên BCKT các trường
hợp không tuân thủ có ảnh hưởng trọng yếu
đến BCTC của ĐVĐKT
22. KTV có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo
với Ban Giám đốc của ĐVĐKT về sự đầy đủ
của các thủ tục để xác định và quản lý các rủi
ro tài chính như rủi ro tín dụng, lãi suất và
thanh khoản.
23. KTV có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo
với Ban Giám đốc của ĐVĐKT về sự đầy đủ
của các thủ tục để xác định và quản lý các rủi
ro hoạt động như sự cố máy móc, rủi ro khi
thâm nhập vào các thị trường mới hay rủi ro
thiếu hụt nguyên vật liệu và lao động.
24. KTV có trách nhiệm báo cáo cho cơ quan
có thẩm quyền khi có nghi ngờ về khả năng
hoạt động liên tục của ĐVĐKT
25. KTV có trách nhiệm công bố trên BCKT
những nghi ngờ về khả năng hoạt động liên
tục của ĐVĐKT
1,74
1,86
1,85
2,17
2,63
2,70
2,52
2,85
2,85
2,89
2,86
1,58
1,72
2,27
1,85
1,84