BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐAI HỌC KINH TẾ TP. HCM
------oOo-----
PHẠM THỊ NGỌC NHƯ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ GIẢI PHÁP VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐAI HỌC KINH TẾ TP. HCM
------oOo----PHẠM THỊ NGỌC NHƯ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ GIẢI PHÁP VIỆT
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh – Hướng ứng dụng
Mã số:
60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
3.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................4
3.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................4
4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................4
4.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu .................................................................4
4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu .......................................................................5
4.3. Phương pháp xử lí dữ liệu .............................................................................5
5. Ý nghĩa luận văn ................................................................................................5
6. Kết cấu luận văn ................................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ MARKETING TRỰC TUYẾN ............6
1.1. Khái niệm về marketing .................................................................................6
1.2. Khái niệm marketing trực tuyến ...................................................................7
1.3. Sự khác biệt giữa marketing trực tuyến và marketing truyền thống ........8
1.4. Lợi ích của marketing trực tuyến .................................................................9
1.4.1. Đối với các doanh nghiệp...........................................................................9
1.4.2. Đối với nguời tiêu dùng ...........................................................................10
1.5. Các nội dung của Marketing trực tuyến ....................................................10
1.5.1. Nghiên cứu thị trường ..............................................................................10
1.5.1.1. Khái niệm về nghiên cứu thị trường ..................................................11
1.5.1.2. Các dạng nghiên cứu thị trường ........................................................11
1.5.1.3. Phương pháp nghiên cứu thị trường .................................................12
1.5.2. Chiến lược marketing trực tuyến (7Ps) ....................................................13
1.5.2.1. Sản phẩm ...........................................................................................14
1.5.2.2. Giá cả.................................................................................................15
1.5.2.3. Phân phối ...........................................................................................16
1.5.2.4. Chiêu thị (hay xúc tiến thương mại) ..................................................17
1.5.2.5. Con người ..........................................................................................17
1.5.2.6. Quá trình dịch vụ ...............................................................................18
1.5.2.7. Phương tiện hữu hình ........................................................................18
2.2.1.3. Số lượng người thực tế tham gia thảo luận nhóm và khảo sát ..........41
2.2.2. Thực trạng hoạt động marketing trực tuyến tại Công ty TNHH TMĐT Giải
pháp Việt ............................................................................................................42
2.2.2.1. Công tác nghiên cứu thị trường tại Công ty TNHH TMĐT Giải pháp
Việt ..................................................................................................................42
2.2.2.2. Các chiến lược Marketing trực tuyến (7Ps) tại Công ty TNHH TMĐT
Giải pháp Việt .................................................................................................44
2.2.2.3. Phân tích công cụ Marketing trực tuyến tại Công ty TNHH TMĐT Giải
pháp Việt .........................................................................................................55
2.3. Nhận xét về hoạt động Marketing trực tuyến tại Công ty TNHH TMĐT
Giải pháp Việt ......................................................................................................64
2.3.1. Những mặt đã đạt được ............................................................................64
2.3.1.1. Hoạt động nghiên cứu thị trường ......................................................64
2.3.1.2. Chiến lược marketing trực tuyến 7Ps ................................................64
2.3.1.3. Công cụ marketing trực tuyến ...........................................................66
2.3.2. Những mặt còn hạn chế............................................................................67
2.3.2.1. Hoạt động nghiên cứu thị trường ......................................................67
2.3.2.2. Chiến lược marketing trực tuyến 7Ps ................................................67
2.3.2.3. Công cụ marekting trực tuyến ...........................................................69
2.3.3. Nguyên nhân ............................................................................................69
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC
TUYẾN TẠI CÔNG TY TNHH TMĐT GIẢI PHÁP VIỆT ..............................71
3.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH TMĐT Giải pháp Việt ........71
3.2. Căn cứ đề xuất giải pháp .............................................................................71
3.3. Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến tại Công ty TNHH
TMĐT Giải pháp Việt .........................................................................................72
3.3.1. Hoàn thiện hoạt động nghiên cứu thị trường ...........................................72
3.3.2. Hoàn thiện chiến lược marketing trực tuyến tại Công ty TNHH TMĐT
Business To Business
thương mại giữa doanh
nghiệp với doanh nghiệp
C2C
Consumer to consumer
CCTK
nhân với cá nhân
Công cụ tìm kiếm
CMS
Content Management System
CR
Conversion rate
CRM
Thương mại giữa cá
Customer
Hệ thống quản trị nội
dung
PR
Public Relations
IOT
Internet of Things
khách hàng
Trả tiền cho mỗi lần
nhấp chuột
Marketing trên công cụ
tìm kiếm
Tối ưu hóa bộ máy tìm
kiếm
Địa chỉ của các tài
nguyên trên internet
Máy chủ ảo
Chỉ số đo lường kết quả
hoạt động
Quan hệ công chúng
Mạng lưới vạn vật kết
nối internet
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Một số tiêu chí để đánh giá website ........................................................21
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh Viet Solution giai đoạn 2014 – 2016 (Đvt:
đồng)..........................................................................................................................39
Bảng 2.2. Thông tin về năm thành lập, loại dịch vụ sản phẩm và chỉ số xếp hạng
Bảng 2.18. Chỉ số thống kê số lượng người truy cập, thời gian ở website và tỷ lệ thoát
của Blog Viet Solution ..............................................................................................62
Bảng 2.19. Bảng kết quả đánh giá mức độ mạnh yếu của các yếu tố ảnh hưởng đến
mạng xã hội Công ty .................................................................................................63
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá tính khả thi của các giải pháp hoàn thiện hoạt động
marketing trực tuyến tại Công ty ..............................................................................91
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1. Logo Viet Solution ....................................................................................35
Hình 2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Viet Solution...........................................................36
Hình 2.3. Biểu đồ tỷ lệ công cụ mà khách hàng tương tác với Viet Solution ..........56
Hình 2.4. Biểu đồ tỷ lệ các sản phẩm, dịch vụ của Viet Solution mà khách hàng sử
dụng ...........................................................................................................................57
Hình 2.5. Tỷ lệ thời gian mà khách hàng hợp tác với Viet Solution ........................57
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, tăng trưởng doanh thu của Công ty TNHH TMĐT
Giải pháp Việt (viết tắt là Viet Solution) liên tục giảm mạnh. Đặc biệt năm 2014 và
2015 là thời kì Viet Solution thực sự rơi vào khủng hoảng. Năm 2015, khoản lỗ ở
mức báo động gần bằng 50% doanh thu (Theo số liệu của Phòng kế toán, 2015). Mặc
dù từ giữa quý 3 năm 2015, Viet Solution đã cố gắng thay đổi chiến lược kinh doanh,
bổ sung và hoàn thiện thêm các sản phẩm bổ trợ cho website như email doanh nghiệp
(VSmail), không gian ảo lưu trữ website (VPS), tên miền (domain) .. v.v… cũng như
bắt tay vào xây dựng lại hệ thống quản trị nội dung website (CMS), nỗ lực tái cấu
trúc, thay đổi cơ cấu nhân sự, quy trình vận hành nhưng cho đến nay tình hình vẫn
đó đến 45% dân số sử dụng internet, 62% người dùng internet tham gia mua sắm trực
tuyến. Do đó nhu cầu xây dựng website thương mại điện tử để phục vụ khách hàng
ngày càng cao, các công ty công nghệ cung cấp sản phẩm website ra đời ngày một
nhiều tạo áp lực cạnh tranh rất lớn đối với Viet Solution. Vì vậy mà sự chủ động trong
việc tiếp cận khách hàng và khả năng nhắm chọn đối tượng tiếp nhận tốt hơn với chi
phí thấp hơn là điều càng cần thiết hơn cả.
Phillip Kotler, người được biết đến như là cha đẻ của marketing hiện đại cũng đã
từng nhận định rằng thế kỉ 21 tạo ra nhiều thách thức cho doanh nghiệp. Đó không
chỉ là thách thức để trở nên thịnh vượng về khía cạnh tài chính, mà còn để tồn tại
trong môi trường kinh doanh khốc liệt. Marketing đóng vai trò chủ chốt trong việc
xác định các thách thức này. Tài chính, sản xuất, kế toán và các phòng ban chức năng
khác sẽ không thật sự có ý nghĩa nếu thiếu nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ. Nói cách
khác thành công về tài chính thường phụ thuộc vào khả năng của marketing (Kotler,
2013). Sự bùng nổ của công nghệ trong những năm gần đây đã tạo ra kỷ nguyên số.
Sự tăng trưởng ngoạn mục về máy tính, các phương tiện truyền thông, thông tin và
các công nghệ số khác đã tác động lớn đến cách thức mà các doanh nghiệp tạo ra giá
trị cho người tiêu dùng. Cũng chính kỷ nguyên số này đã tạo ra những cách thức mới
cho các chuyên gia marketing, giúp giao tiếp với khách hàng theo các nhóm quy mô
lớn hoặc theo hình thức một-đối-một dễ dàng. Trong các công nghệ số thì internet
chính là công nghệ số ấn tượng nhất cho tới thời điểm bây giờ. Theo thống kê của
Internet Live Stats (2016) thì số lượng người sử dụng internet trên toàn cầu đang ở
3
mức hơn 3,4 tỷ người. Mỗi ngày có hơn 141,8 tỷ hộp thư điện tử được gửi đi, hơn 3
tỷ lượng tìm kiếm sử dụng Google hay công cụ tìm kiếm khác để tìm thông tin, hơn
2,6 tỷ tài khoản tương tác giao tiếp với bạn bè hàng ngày qua mạng xã hội như
Facebook, LinkedIn và hơn 7 tỷ lượt xem video mỗi ngày trên các trang chia sẻ phim
ngắn như Youtube. Theo nhiều chuyên gia nghiên cứu của tổ chức Pew Internet tin
trường, các chiến lược marketing trực tuyến 7Ps và các công cụ marketing trực tuyến
cho Công ty.
Cuối cùng, đánh giá được tính khả thi của các nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt
động marketing trực tuyến của Viet Solution.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động marketing trực tuyến tại công ty TNHH TMĐT
Giải pháp Việt.
Đối tượng khảo sát: gồm nhóm cán bộ nhân viên, nhóm khách hàng của Công ty và
nhóm người trong ngành. Cụ thể là:
Nhóm cán bộ nhân viên: 34 người, bao gồm toàn bộ ban lãnh đạo và nhân viên
Công ty Viet Solution.
Nhóm khách hàng: gồm 50 khách hàng là những khách hàng doanh nghiệp, khách
hàng cá nhân tham gia sử dụng các dịch vụ, sản phẩm của công ty trong năm 2015 2016.
Nhóm người trong ngành: gồm 06 người hoạt động trong lĩnh vực thương mại
điện tử. Cụ thể 02 giám đốc, 03 trưởng phòng marketing và 01 cố vấn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động marketing trực tuyến tại Công ty TNHH
TMĐT Giải Pháp Việt ở phạm vi Tp. HCM.
Phạm vi thời gian: trong giai đoạn 01/01/2015 - 30/06/2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp với khảo sát định lượng.
5
4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp: được thu thập bằng việc dùng thống kê, tổng hợp và so sánh các
thông tin thứ cấp từ nguồn nội bộ của Công ty, từ đối thủ cạnh tranh kết hợp tài liệu
cần phải có sự hiểu biết và vận dụng marketing hiện đại.
McCarthy định nghĩa marketing là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt
được các mục tiêu của tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu của khách hàng
hoặc người tiêu thụ để điều khiển các dòng hàng hóa dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu
từ nhà sản xuất tới các khách hàng hoặc người tiêu thụ. (McCarthy, 1975).
Còn theo Gronroos (1990) thì marketing là thiết lập, duy trì và củng cố các mối
quan hệ với khách hàng và các đối tác liên quan để làm thỏa mãn mục tiêu của các
thành viên này.
Hiệp hội marketing Hoa Kỳ, America Marketing Associate, gọi tắt là AMA
(2007) đưa ra định nghĩa chính thức rằng marketing là hoạt động, tập hợp các thể chế
và quy trình nhằm tạo dựng, tương tác, mang lại và thay đổi các đề xuất có giá trị cho
người tiêu dùng, đối tác cũng như cả xã hội nói chung.
Với Stone et al (2007) nhận định rằng: “Marketing là một hệ thống các hoạt động
kinh doanh thiết kế để hoạch định, định giá, xúc tiến và phân phối sản phẩm thỏa mãn
mong muốn của những thị trường mục tiêu nhằm đạt được những mục tiêu của tổ
chức”.
Philip Kotler đưa ra khái niệm rằng: “Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân
và các nhóm có thể đạt được nhu cầu và mong muốn bằng việc sáng tạo và trao đổi
sản phẩm và giá trị giữa các bên” (Kotler et al, 1994, p. 12). Tuy nhiên đến năm 2012,
ông tiếp cận theo cách rộng hơn và đưa ra rằng marketing là quy trình mang tính quản
trị và xã hội, theo đó các cá nhân và tổ chức giành được những gì mà họ muốn và cần
thông qua việc tạo dựng và trao đổi giá trị với những cá nhân/tổ chức khác. Trong
ngữ cảnh hạn hẹp của kinh doanh, marketing bao gồm việc xây dựng mối quan hệ
dựa trên nền tảng trao đổi các giá trị sinh lợi với khách hàng. Do đó, “Marketing là
7
quá trình mà doanh nghiệp tạo ra giá trị cho khách hàng và xây dựng mối quan hệ
mạnh mẽ với khác hàng nhằm giành được giá trị từ họ” (Kotler và Armtrong, 2012,
Judy Strass (2014, p.23) nhận định rằng e-marketing là một phần hoạt động kinh
doanh trực tuyến trong mỗi doanh nghiệp, thông qua công nghệ thông tin nó tạo ra
thông tin và mạng giá trị tới cho khách hàng, đồng thời quản lý mối quan hệ khách
hàng, đẻ tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp và các cổ đông. Nói một cách đơn giản
e-marketing là sự kết hợp giữa marketing truyền thống và công nghệ thông tin. Emarketing tác động tới marketing cổ điển theo 2 hướng. Thứ nhất, tăng khả năng và
hiệu quả của các chiến lược marketing truyền thống. Thứ hai, biến đổi nhiều chiến
lược. Sự thay đổi này tạo ra mô hình kinh doanh mới làm gia tăng giá trị khách hàng
và tăng lợi nhuận cho công ty.
Phillip Kotler và Gary Armstrong không sử dụng thuật ngữ e-marketing và một
khái niệm ông đưa ra là online marketing: “Online marketing là những nỗ lực nhằm
tiếp thị sản phẩm, dịch vụ và xây dựng mối quan hệ với khách hàng thông qua
internet” (Kotler và Armstrong, 2012, trang 614).
Như vậy, có thể khái quát chung lại thì marketing trực tuyến là ứng dụng phương
tiện điện tử bao gồm internet và các công cụ có thể có từ quá trình phát triển công
nghệ thông tin mang lại để thay cho các hình thức thông thường nhằm tiến hành các
quá trình marketing. Điều đó cũng có nghĩa rằng các khung tiêu chuẩn và tiến trình
marketing truyền thống vẫn phù hợp và logic chỉ mở rộng thêm là chúng ta có nhiều
công cụ và cách thức khác để áp dụng.
1.3. Sự khác biệt giữa marketing trực tuyến và marketing truyền thống
Tốc độ giao dịch nhanh hơn: thông tin về sản phẩm, dịch vụ được tung ra thị
trường với tốc độ cao, giúp cho khách hàng tiếp cận và tiến hành giao dịch nhanh
chóng. Đặc biệt, doanh nghiệp sẽ đón nhận phản hồi từ phía khách hàng một cách kịp
thời.
Thời gian hoạt động liên tục không bị gián đoạn: tiến hành hoạt động marketing
trên internet có thể loại bỏ những trở ngại nhất định về sức người. Hoạt động
marketing truyền thống dù có hiệu quả đến đâu, cũng không thể phát huy tác dụng
24/24 mỗi ngày. Ngược lại, marketing trực tuyến có khả năng hoạt động liên tục tại
khách hàng.
10
Thứ tư, marketing trực tuyến giúp doanh nghiệp giảm được nhiều chi phí như chi
phí văn phòng, các chi phí bán hàng và giao dịch. Thông qua internet, một nhân viên
bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng.
Thứ năm, marketing trực tuyến đã loại bỏ những trở ngại về mặt không gian và
thời gian, do đó giúp thiết lập và củng cố các quan hệ đối tác. Thông qua mạng
internet, các thành viên tham gia có thể giao dịch một cách trực tiếp (liên lạc trực
tuyến) và liên tục với nhau như không có khoảng cách về mặt địa lý và thời gian. Nhờ
đó, sự hợp tác và quản lý đều được tiến hành một cách nhanh chóng và liên tục. Các
bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên phạm vi
toàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới và có nhiều cơ hội hơn cho doanh nghiệp lựa
chọn. Điều này sẽ giúp cho tỷ lệ chuyển đổi tốt hơn, gia tăng lượng bán hàng.
Thứ sáu, cá biệt hóa sản phẩm đến từng khách hàng. Với công nghệ internet,
doanh nghiệp có thể đáp ứng yêu cầu của cộng đồng người tiêu dùng rộng lớn. Đồng
thời vẫn có thể “cá nhân hoá” từng khách hàng theo hình thức marketing một tới một
(marketing one to one). Truy cập nhanh chóng đến khách hàng cá nhân qua máy tính
cá nhân và điện thoại, thu hút đông đảo khách hàng hướng tới các sản phẩm, các
phòng chat, các cuộc thảo luận nhiều bên, các nhóm tin ... Ngoài ra, marketing trực
tuyến còn giúp cho các doanh nghiệp xây dựng được các cơ sở dữ liệu thông tin rất
phong phú.
1.4.2. Đối với nguời tiêu dùng
Marketing trực tuyến giúp người tiêu dùng tiếp cận được nhiều sản phẩm để so
sánh và lựa chọn. Ngoài việc đơn giản hoá giao dịch thương mại giữa người mua và
người bán, sự công khai hơn về giá sản phẩm và dịch vụ, giảm sự cần thiết phải sử
dụng người môi giới trung gian ... giúp cho giá cả trở nên cạnh tranh hơn.
Ngoài ra, với các cửa hàng trực tuyến vừa tiết kiệm được thời gian vừa tiết kiệm
hưởng hành vi tiêu dùng …
Nghiên cứu cung cầu thị trường: nghiên cứu quy mô, đặc điểm của thị trường, nghiên
cứu dự đoán cung, cầu thị trường, nghiên cứu xu hướng biến động của thị trường …
Nghiên cứu đối tác và đối thủ cạnh tranh: nghiên cứu điểm mạnh, điểm yếu của đối
thủ, nghiên cứu các chiến lược của đối thủ …
Nghiên cứu sản phẩm: nghiên cứu chất lượng sản phẩm, nghiên cứu năng lực cạnh
tranh của sản phẩm, nghiên cứu phạm vi sử dụng của sản phẩm …
12
Nghiên cứu hệ thống phân phối: nghiên cứu các hình thức phân phối, nghiên cứu khu
vực đại lí phân phối, nhà kho phân phối, chất lượng phân phối …
1.5.1.3. Phương pháp nghiên cứu thị trường
Với sự hỗ trợ của công nghệ thì trong marketing trực tuyến, hoạt động nghiên
cứu thị trường có thêm các phương pháp trực tuyến sau (Strauss, 2014):
Thử nghiệm trực tuyến: nhà nghiên cứu sẽ lựa chọn những đối tượng vào hai
nhóm hoặc nhiều hơn, đặt một cách ngẫu nhiên mỗi nhóm vào một nguyên nhân khác
nhau. Sau đó nhà nghiên cứu sẽ đo lường phản ứng của mỗi nguyên nhân, thông
thường là qua các mẫu bảng câu hỏi, để xác định xem liệu có tồn tại sự khác nhau
giữa các nhóm. Các nhà marketing có thể dễ dàng kiểm tra luân phiên những trang
web, mẫu quảng quảng cáo, các chào hàng trực tuyến.
Nhóm chuyên sâu trực tuyến: nghiên cứu theo nhóm chuyên sâu là phương
pháp nghiên cứu định tính để tập hợp các thông tin chuyên sâu từ một số lượng nhỏ
đối tượng tham gia. Nhóm chuyên sâu thường được sử dụng để trợ giúp cho các nhà
marketing hiểu tầm quan trọng của cảm nhận và hành vi trước khi thiết kế nghiên cứu
khảo sát. Việc tiếp cận với phương pháp này mang lại những ưu điểm vượt trội so với
phương pháp nhóm chuyên sâu truyền thống, nơi mà tất cả các đối tượng tham gia
trong một phòng. Thứ nhất, mạng internet tập trung những người không sống cùng
khu vực địa lý, chẳng hạn như nhóm chuyên sâu với người tiêu dùng đến từ năm quốc
thể của cuộc nghiên cứu thị trường. Họ thường xuyên được trả tiền và cũng được
nhận những sản phẩm miễn phí. Những người tham gia hoàn thành bảng câu hỏi tổng
quát sau khi được chấp nhận, vì vậy mà những nhà nghiên cứu có được những thông
tin về đặc điểm và hành vi của họ. Theo cách này, khi những thành viên được hỏi để
kiểm tra sản phẩm thì được đưa cho bảng câu hỏi để hoàn thành, hoặc là được gởi
phiếu giảm giá hoặc khuyến mãi khác, những nhà nghiên cứu có thể đối chiếu kết quả
với những dữ liệu nhân khẩu học đã thu thập được.
Một số công cụ trực tuyến hỗ trợ khảo sát và điều tra chuyên nghiệp như: google
keywords tool, google trends, google insight, google search, google forms, survey
money …
1.5.2. Chiến lược marketing trực tuyến (7Ps)
14
Marketing trong thế kỉ 21 không còn bó hẹp trong công thức 4P truyền thống:
sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị. Kotler (2014, p. 173 – 175) cũng đã nhận
định rằng công thức 4P đã bị đặt nhiều câu hỏi:
Những công ty nước hoa muốn thêm chữ đóng gói (packaging) vào thành chữ P
thứ năm thì những người bảo vệ 4P lại cho rằng yếu tố đóng gói đã được tính là một
thành phần của sản phẩm.
Hay như các giám đốc dịch vụ thắc mắc rằng dịch vụ đứng ở chỗ nào trong tổ
hợp marketing 4P. Các nhà bảo vệ 4P tiếp tục giải thích dịch vụ là một phần của sản
phẩm. Tuy nhiên, khi dịch vụ ngày càng trở nên quan trọng, các nhà marketing dịch
vụ đề nghị bổ sung thêm ba chữ P vào nhóm gốc 4P, bao gồm là con người, quá trình
dịch vụ và phương tiện hữu hình (personel, procedures and physical evidence).
Nguyễn Đức Sĩ Hoàng (2015) trong nghiên cứu “Một số giải pháp hoàn thiện
hoạt động marketing trực tuyến tại Công ty cổ phần công nghệ DCORP” đã sử dụng
mô hình 4P để phân tích và đưa ra giải pháp cho chiến lược về sản phẩm, giá cả, phân
phối và chiêu thị cho hoạt động marketing trực tuyến tại công ty DCORP, một công