BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------oOo----------
CHÂU KIẾN PHONG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh, năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------oOo----------
CHÂU KIẾN PHONG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Chuyên Ngành: CHÍNH SÁCH CÔNG
Mã số : 60340402
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
2.3.2 Nghiên cứu ngoài nước ..................................................................................... 9
2.4 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ................................ 10
2.5 TÓM TẮT............................................................................................................. 11
CHƯƠNG 3: KHUNG PHÂN TÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 12
3.1 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ........................................................ 12
3.1.1 Khái niệm .......................................................................................................... 12
3.1.2 Nhiệm vụ phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ......................................... 12
3.2 NHÂN TỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG........................................... 12
3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN ......................... 12
3.2.2 Nhân tố liên quan đến DN ................................................................................. 13
3.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP............................................................................................. 14
3.3.1 Các yếu tố bên ngoài DN................................................................................... 15
3.3.2 Các yếu tố bên trong DN ................................................................................... 15
3.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .................................................................................. 17
3.4.1 Cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu ................................................................. 17
3.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất ............................................................................. 21
3.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU ............................................................ 22
3.5.1 Số liệu thứ cấp ................................................................................................... 23
3.5.2 Số liệu sơ cấp ..................................................................................................... 24
3.5.3 Mẫu nghiên cứu ................................................................................................. 24
3.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ............................................................................ 25
3.6.1 Phân tích thống kê ............................................................................................. 25
3.7 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .............................................................................. 28
3.8 TÓM TẮT............................................................................................................. 29
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ
6.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
DNNVV ...................................................................................................................... 62
6.2 GỢI Ý CHÍNH SÁCH GIÚP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC DNNVV TẠI TP CẦN THƠ ........................................ 63
6.2.1 Gợi ý chính sách từ phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của
DNNVV tại TP Cần Thơ ............................................................................................ 63
6.2.2 Gợi ý chính sách từ phân tích mô hình hiệu quả hoạt động kinh doanh
của DNNVV tại TP Cần Thơ ..................................................................................... 64
6.3 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 67
6.4 KHUYẾN NGHỊ .................................................................................................. 67
6.4.1 Đối với DN ........................................................................................................ 67
6.4.2 Đối với chính quyền địa phương ....................................................................... 68
6.5. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ...................................... 69
6.5.1 Hạn chế nghiên cứu ........................................................................................... 69
6.5.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo .............................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
DNNVV
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
ĐBSCL
CNXD
: Công nghiệp xây dựng
NNTS
: Nông nghiệp thủy sản
TM-DV
: Thương mại dịch vụ
TP
: Thành Phố
TIẾNG ANH
GDP
: Tổng thu nhập quốc dân
WB
: Ngân hàng thế giới
IFC
: Công ty tài chính quốc tế
Bảng 5.2 Mô tả đặc trưng của DNNVV tại TP Cần Thơ trong mẫu điều tra ..............48
Bảng 5.3 Tình hình sử dụng công nghệ và máy móc thiết bị .....................................50
Bảng 5.4 Tình hình sử dụng nguồn đầu vào cung ứng cho các DNNVV ...................51
Bảng 5.5 Nhận xét về khả năng cạnh tranh của các chủ DNNVV ..............................53
Bảng 5.6 Những yếu tố làm hạn chế khả năng cạnh tranh .......................................54
Bảng 5.7 Nhận xét về môi trường kinh doanh của các chủ DN ..............................…55
Bảng 5.8 Những khó khăn của các DNNVV tại TP Cần Thơ .....................................56
Bảng 5.9 Kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến ................................58
Bảng 5.10: Kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu ...............................................61
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất ........................................................................23
Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu ...................................................................................29
Hình 5.1: Hình thức tuyển dụng của DN .....................................................................49
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẦN ĐỀ
TP Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương, nằm ở vị trí trung tâm của vùng
ĐBSCL. TP Cần Thơ là một trong 4 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của vùng
ĐBSCL và là vùng kinh tế trọng điểm thứ tư của Việt Nam. Lợi thế của Cần Thơ là
các lĩnh vực nông nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao; công nghiệp chế biến nông thủy - hải sản; du lịch, hạ tầng phục vụ du lịch và các ngành công nghiệp phụ trợ.
Trong những năm qua, tuy sản xuất công nghiệp gặp nhiều khó khăn, nhưng vẫn duy
trì tốc độ tăng trưởng khá, giá trị sản xuất tăng bình quân 18,6%/năm, khu vực kinh tế
nhà nước giảm bình quân 9%/năm, khu vực kinh tế tư nhân (gọi chung là DN tư nhân)
tăng bình quân 29,3%/năm và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng bình
Từ các lý do trên, việc thực hiện nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành Phố Cần Thơ” là cần
thiết.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các DNNVV tại TP Cần Thơ, từ đó đề xuất các chính sách hỗ trợ phát triển
DNNVV tại TP Cần Thơ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng hoạt động của DNNVV tại TP Cần Thơ.
Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
của DNNVV tại TP Cần Thơ.
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp và chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh và đồng thời hỗ trợ phát triển cho các DNNVV tại TP Cần Thơ.
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng hoạt động kinh doanh của DNNVV trong thời gian qua tại TP Cần Thơ
diễn ra như thế nào?
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNVV tại
TP Cần Thơ?
Các chính sách nào cần được thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh và hỗ trợ phát triển cho các DNNVV tại TP Cần Thơ?
2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của nghiên cứu là các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực thương mại và
dịch vụ tại TP Cần Thơ như (1) DN tư nhân; (2) Công ty trách nhiệm hữu hạn.
1.3.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu
bày kết quả nghiên cứu và thảo luận. Kết quả phân tích dựa trên số liệu thứ cấp và số
liệu sơ cấp điều tra trực tiếp từ 113 DN tại TP Cần Thơ. Trên cơ sở đó phân tích được
các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của DNNVV, đồng thời đưa ra một số
giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các DNNVV tại TP Cần
Thơ. Cuối cùng, trong chương 6 trình bày kết luận và khuyến nghị, trình bày kết luận
và khuyến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
DNNVV hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ.
4
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU TRƯỚC
2.1 KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ PHÂN LOẠI DNNVV
2.1.1 Khái niệm
Theo Nghị định 90/2001/NĐ–CP của Chính phủ ban hành ngày 23/11/2001 về trợ
giúp phát triển DNNVV thì có khái niệm về DNNVV như sau: “ DNNVV là cơ sở sản
xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn
đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300
người”.
2.1.2 Cơ sở phân loại DN nhỏ và vừa
Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp
phát triển DNNVV, qui mô của DNNVV được phân loại cụ thể như sau:
Bảng 2.1 Phân loại DN nhỏ và vừa
Quy mô
Khu vực
DN
siêu nhỏ
xuống
từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20 tỷ
đồng đến 100 tỷ
đồng
từ trên 200
người đến
300 người
10 người trở
xuống
20 tỷ đồng trở
xuống
từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20 tỷ
đồng đến 100 tỷ
đồng
từ trên 200
người đến
DN nhỏ: là DN có không quá 50 lao động, tổng tài sản trị giá không quá
3.000.000USD, tổng doanh thu hàng năm không quá 3.000.000USD.
DN vừa: là DN có không quá 300 lao động, tổng tài sản trị giá không quá
15.000.000USD, tổng doanh thu hàng năm không quá 15.000.000USD.
Bảng 2.2 Tiêu chí xác định DNNVV ở một số nước trên thế giới
Quốc gia
Úc
Đức
Indonesia
Nhật Bản
Singapore
Thái Lan
Malaysia
Phân
loại
DNNVV
DN nhỏ
DN vừa
DN nhỏ
DN vừa
DN nhỏ
DN vừa
DN nhỏ
và vừa
DN nhỏ
và vừa
DN nhỏ
Không quy định
- Họ khuyến khích đầu tư cho các DNNVV. Chính phủ và các hiệp hội đã dành
những khoản kinh phí lớn cho chương trình hiện đại hóa các DNNVV.
- Thiết lập “Hội đồng các DN nhỏ” đây là tổ chức tư vấn trực thuộc Thủ tướng hoạt
động chuyên cho các DNNVV.
Kinh nghiệm của Singapore
Ở Singapore các DNNVV được xác định trên cơ sở vốn cổ phần và tài sản cố định
chiếm tới 90% tổng số các xí nghiệp được thành lập, 44% lực lượng lao động, 24% giá
tri gia tăng và 16% xuất khẩu trực tiếp. Những xí nghiệp này phần lớn tham gia vào
lĩnh vực thương mại, dịch vụ, ở đó tập trung đến 90% số xí nghiệp. Ngay từ năm 1962,
Chính phủ Singapore đã thấy được các DNNVV là hết sức quan trọng trong sự nghiệp
công nghiệp hóa đất nước. Do đó, Singapore có nhiều kinh nghiệp trong sự trợ giúp
phát triển DNNVV.
Nền tảng cơ bản là rất quan trọng, bao gồm một Chính phủ mạnh, một môi trường
kinh doanh thuận lợi và hạ tầng cơ sở có hiệu quả.
Phát triển nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng và cần thiết. Đào tạo để tạo điều
kiện tiếp thu công nghệ và các thể chế đào tạo trong kế hoạch tổng thể về DNNVV đã
thể hiện được tầm quan trọng này.
Điều phối là cần thiết, cả về mặt thể chế và chính sách.
7
Cần cố gắng để nâng cao trình độ của các tổ chức nghiên cứu và đào tạo.
Cần phải hợp tác với các hãng lớn.
Chính phủ có vai trò quan trọng thúc đẩy tinh thần tự lực cánh sinh.
2.2.3. Bài học kinh nghiệm để phát triển DNNVV tại TP Cần Thơ.
Thông qua các kinh nghiệm phát triển các DNNVV tại Nhật Bản và Singapore, TP
Cần Thơ rút ra bài học kinh nghiệm để phát triển DNNVV như sau:
Chính quyền TP Cần Thơ nên khuyến khích tinh thần khởi nghiệp, kinh doanh của
dân thông qua các chính sách hỗ trợ.
Khuyến kích các DN lớn liên kết với các DNNVV trên địa bàn, thông qua qua hình
dụng mô hình phân tích hồi qui logistic. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khả năng tiếp
cận nguồn tín dụng hỗ trợ của DNNVV tỷ lệ thuận với các nhân tố như trình độ học
vấn của chủ DN, quy mô DN, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, tốc độ tăng trưởng
doanh thu, các mối quan hệ xã hội. Trong đó, quan hệ xã hội là nhân tố quan trọng
nhất ảnh hưởng đến khả năng tiến cận nguồn tín dụng hỗ trợ của DNNVV ở TP Cần
Thơ.
Nguyễn Đức Trọng (2009), nghiên cứu “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đồng bằng Sông Cửu Long”. Mục đích
nghiên cứu xác đ ịnh các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các DNNVV ở ĐBSCL. Các phương pháp được sữ dụng như phương pháp thống kê
mô tả, phân tíc so sánh tương đối, tuyệt đối và phân tích hồi qui đa biến. Kết quả
nghiên cứu cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các DNNVV ở ĐBSCL như loại hình DN, số lao động bình quân trong DN, trình độ
của chủ DN, vốn của DN. Từ đó nghiên cứu đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV ở ĐBSCL.
9
Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011), nghiên cứu “Các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Thành
Phố Cần Thơ”. Mục đích nghiên cứu là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động của các DNNVV ở TP Cần Thơ. Nghiên cứu sử dụng phương pháp
như thống kê mô tả, phân tích hồi qui đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân
tố như mức độ tiếp cận chính sách hỗ trợ của chính phủ, trình độ học vấn của chủ
DN, qui mô DN, các mối quan hệ xã hội của DN và tốc độ tăng doanh thu ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh doanh của các DNNVV ở TP Cần Thơ.
2.3.2 Nghiên cứu ngoài nước
Chittithaworn và cộng sự (2011), đã thực hiện nghiên cứu “Factors Affecting
Business Success of Small & Medium Enterprises (SMEs) in Thailand”. Mục đích
nghiên cứu trước cho thấy có các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các DNNVV như tổng nguồn vốn của DN, tổng lao động, tuổi của DN, giới
tính của chủ DN, trình độ học vấn của chủ DN, trình độ chuyên môn c ủa chủ DN, loại
hình DN, lao động bình quân, trình độ của chủ DN, kinh nghiệm quản lý của chủ
DN…Vì vậy, hướng nghiên cứu của đề tài cũng sẽ dựa trên những yếu tố cơ bản trên.
Cụ thể, trong nghiên cứu này sẽ kế thừa các mô hình, các nhân tố và phương pháp
phân tích từ các nghiên trước nhưng sẽ có những hiệu chỉnh cần thiết cho phù hợp vời
mục tiêu, địa bàn, bối cảnh và đối tượng nghiên cứu.
2.5 TÓM TẮT
Trong chương 2, nghiên cứu đã trình bày hệ thống tài liệu nghiên cứu trước trong
và ngoài nước liên quan đến đề tài nghiên cứu. Thông qua kết quả của các nghiên cứu
cho thấy rằng, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
DNNVV như tổng nguồn vốn c ủa DN, tổng lao động của DN, tuổi của DN, giới tính
của chủ DN, trình độ học vấn của chủ DN, trình độ chuyên môn c ủa chủ DN, loại hình
DN, lao động bình quân, trình độ của chủ DN, kinh nghiệm quản lý của chủ DN.
Cuối cùng là đánh giá tổng quan các tài liệu lược khảo.
11
CHƯƠNG 3
KHUNG PHÂN TÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
3.1.1 Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá
trình và kết quả kinh doanh, những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh,
trên cơ sở đó đề ra các định hướng hoạt động và các giải pháp phù hợp để thực hiện
các định hướng đó.
3.1.2 Nhiệm vụ phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Để trở thành một công cụ của công tác quản lý hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho
Lợi nhuận ròng
Doanh thu
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)
Chỉ ra mối quan hệ giữa lợi nhuận thu được và tổng tài sản, cho biết bình quân mỗi
100 đồng tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa DN làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao cho thấy DN
làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì DN làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ
được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của DN. Tỷ số cho biết hiệu
quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của DN.
Lợi nhuận ròng
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (%) = 100% x
Tổng tài sản
3.2.2 Nhân tố liên quan đến DN
Cơ sở pháp lý về hình thức sở hữu
DN tư nhân: Là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài
sản của mình về mọi hoạt động của DN. Không được phát hành bất kỳ loại chứng
khoán nào và mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DN tư nhân.
Công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Công ty trách nhiệm hữu hạn là DN, trong đó: (1) Thành viên có thể là tổ chức, cá
nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi; (2) Thành viên chịu trách nhiệm
về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn cam kết góp
vào DN; (3) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại
các điều 43, 44 và 45 của Luật này; (4) Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp
nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty trách nhiệm
hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.
13
14
3.3.1 Các yếu tố bên ngoài DN
Yếu tố kinh tế: có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các dơn vị kinh doanh, những yếu tố
ảnh hưởng chủ yếu đến các DN như: lãi suất ngân hàng, cán cân thanh toán, chính
sách tài chính và tiền tệ, tỷ lệ lạm phát và chính sách thuế quan....
Yếu tố Chính phủ và chính trị: có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các
DN. DN phải tuân theo các qui định của pháp luật về vật giá, quảng cáo, nơi đặt nhà
máy và bảo vệ môi trường… Bên cạnh đó hoạt động của Chính phủ cũng có thể tạo ra
cơ hội hoặc nguy cơ cho các DN. Một số chương trình hay chính sách của Chính phủ
như: chính sách miễn giảm thuế, chính sách thu hút đầu tư… tạo cho DN cơ hội tăng
trưởng hoặc tồn tại. Ngược lại, việc tăng thuế trong các ngành công nghiệp nhất định
có thể đe dọa đến lợi nhuận của DN.
Yếu tố kỹ thuật và công nghệ: Ít có ngành công nghiệp và DN nào lại không phụ
thuộc vào cơ sở công nghệ ngày càng hiện đại. Sẽ còn nhiều công nghệ tiên tiến tiếp
tục ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cả các ngành công nghiệp và
DN nhất định. DN cũng phải cảnh giác đối với các công nghệ mới có thể làm cho sản
phẩm bị lạc hậu trực tiếp hoặc gián tiếp. Các công nghệ đó xuất hiện từ bên ngoài các
ngành công nghiệp đang hoạt động. Mặt khác, khi “chu kỳ sống” của sản phẩm bị bão
hòa đối với các DN đứng vững trên thi trường, thì công nghệ mới được áp dụng trong
ngành làm cho họ gặp không ít khó khăn.
3.3.2 Các yếu tố bên trong DN
Nhà quản trị các cấp: Đây là nguồn lực quan trọng, có vai trò lãnh đạo DN; trong
đó, nhà quản trị cấp cao giữ vai trò quan trọng nhất vì mọi quyết định, hành vi, phong
cách và thái độ trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại của họ đều ảnh hưởng đến
toàn bộ tổ chức. Việc phân tích nhà quản trị nhằm xác định khả năng hiện tại và tiềm
năng của từng nhà quản trị, so sánh nguồn lực này với các công ty khác trong ngành,
nhất là các công ty hàng đầu nhằm biết được vị thế cạnh tranh hiện tại và triển vọng
Hoạt động của bộ phận Marketing: nghiên cứu môi trường marketing để nhận diện
các cơ hội thị trường, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị
trường; đồng thời phân tích khách hàng và các yếu tố có liên quan để hình thành các
chiến lược marketing định hướng khách hàng và marketing cạnh tranh. Hiểu rõ các
hoạt động marketing, nhà quản trị sẽ xác định cụ thể các nhiệm vụ của chức năng này,
những công việc cần thực hiện trong từng thời kỳ và quyết định phân chia chức năng
marketing thành các bộ phận phù hợp với quy mô hoạt động nhằm quản lý các công
việc có hiệu quả.
16