BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
T ƢỜ
ĐẠ
ỌC
TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---o0o---
PHẠM ANH THI
THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
VÀ SỰ BỀN VỮNG CỦA NGÂN SÁCH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬ VĂ T ẠC SĨ C Í
SÁC
TP. Hồ Chí Minh, 2015
CÔ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
T ƢỜ
ĐẠ
ỌC
-i-
LỜ CAM ĐOA
Tôi xin cam đoan luận văn này do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng
trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết
của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của trƣờng Đại học Kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright.
TP Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 7 năm 2015
Tác giả
Phạm Anh Thi
-ii-
LỜI CẢM Ơ
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright cùng các
thầy cô của chƣơng trình. Đặc biệt xin trân trọng cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tình của Tiến sĩ
Huỳnh Thế Du trong suốt quá trình tôi làm luận văn.
Xin cảm ơn những ngƣời bạn trong lớp MPP6 đã luôn hỗ trợ tôi trong quá trình học tập
cũng nhƣ trong quá trình thực hiện bài viết. Cuối cùng, tôi muốn tỏ lòng tri ân tới gia đình
đã luôn bên cạnh động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Tác giả
Phạm Anh Thi
cũng đáp ứng đƣợc các mục tiêu về điều tiết thị trƣờng BĐS.
-iv-
MỤC ỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ................................................................................................... iii
M C L C ....................................................................................................................... iv
DANH M C TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................... vi
DANH M C BẢNG ....................................................................................................... vii
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................................... 1
1.1. Bối cảnh ..................................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................................... 2
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.5. Bố cục nghiên cứu ...................................................................................................... 3
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ................................ 4
2.1. Tính bền vững của ngân sách địa phƣơng ................................................................... 4
2.2. Thuế bất động sản....................................................................................................... 4
2.2.1. Đặc điểm của thuế BĐS ........................................................................................... 5
2.2.2. Yêu cầu cho Thuế BĐS ........................................................................................... 5
2.2.3. Tính khả thi của thuế BĐS ....................................................................................... 6
2.2.3.1. Cơ sở thuế ............................................................................................................ 6
2.2.3.2. Giá tính thuế ......................................................................................................... 6
2.2.3.3. Thuế suất .............................................................................................................. 8
2.3. Kinh nghiệm của một số quốc gia ............................................................................... 8
2.3.1. Thuế bất động sản ở Canada .................................................................................... 8
5.2. Khuyến nghị chính sách............................................................................................ 29
5.2.1. Kiến nghị đối với Chính phủ .................................................................................. 29
5.2.2. Kiến nghị đối với TPHCM ..................................................................................... 30
5.2.2.1. Tăng số thu thuế SDĐPNN trong ngắn hạn ......................................................... 30
5.2.2.2. Tăng số thu thuế SDĐPNN trong dài hạn ............................................................ 31
5.3. Thảo luận về các kiến nghị chính sách ...................................................................... 32
5.4. Hạn chế của luận văn ................................................................................................ 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 33
PH L C ....................................................................................................................... 37
-vi-
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tên tiếng Anh
Tên tiếng Việt
BĐS
:
Bất động sản
đ.t.g
:
Niên giám thống kê
NHPT
:
Ngân hàng phát triển
NHTG
:
Ngân hàng thế giới
NSCT
:
Ngân sách cấp trên
NSNN
:
Ngân sách Nhà nƣớc
NSQG
:
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
TPHCM
:
Thành phố Hồ Chí Minh
UBND
:
Uỷ ban nhân dân
-vii-
A
MỤC Ả
Bảng 2.1. Giá trị tính thuế và phƣơng pháp tính giá trị trong Thuế BĐS ..................... 7
Bảng 3.1. Thu ngân sách TPHCM so với cả nƣớc ..................................................... 13
Bảng 3.2. Cơ cấu thu ngân sách theo nội dung kinh tế .............................................. 14
Bảng 3.3. Cơ cấu chi ngân sách địa phƣơng.............................................................. 14
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) đƣợc áp dụng từ năm 2012 là loại thuế BĐS
đƣợc thu hàng năm, mang tính chất ổn định và dự báo đƣợc. Tuy nhiên, thống kê cho thấy
số thu thuế SDĐPNN ở Việt Nam trong những năm qua chiếm tỉ lệ chƣa tới 0.2% trong
tổng thu ngân sách nhà nƣớc. Bên cạnh đó, ở Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) con số
này cũng đƣợc tính toán chƣa đến 0.1% tổng thu ngân sách địa phƣơng, là con số quá ít.3
Từ đó, nhận thấy rằng tính khả thi của loại thuế này hiện tại vẫn chƣa đạt đƣợc.
Với bối cảnh các nguồn thu chiếm tỷ trọng cao hiện nay nhƣ thu từ dầu thô, từ thuế xuất
nhập khẩu, từ việc bán đất có xu hƣớng sẽ giảm trong tƣơng lai, điều này đã ảnh hƣởng
không nhỏ đến tính ổn định và bền vững của ngân sách TPHCM. Vấn đề đặt ra là phải huy
1
Klibaner (2013).
Chi tiết ở Phụ lục 2.
3
Chi tiết ở Phụ lục 3.
2
-2động đƣợc nguồn thu có tính bền vững lâu dài để góp phần giúp thành phố trong việc cải
thiện mô hình thu chi. Thuế bất động sản (BĐS) nổi bật lên nhƣ là một nguồn thu tiềm
năng. Nguồn thu lớn từ đất của TPHCM là thuế môn bài và lệ phí trƣớc bạ mà chủ yếu là
từ việc bán đất một lần, là nguồn có xu hƣớng giảm theo thời gian. Trong khi đó, khoản
thu thuế hàng năm trên trữ lƣợng của cải lớn nhất, là quỹ đất và số lƣợng công trình xây
dựng trên đất lại chiếm một tỉ lệ nhỏ. Đây là hạn chế trong nguồn thu của thành phố, ngƣợc
lại, cũng là điều kiện rất tốt để ban hành một loại thuế tài sản hiện đại ở TPHCM
(Rosengard và đ.t.g, 2006).
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
Bố cục nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc trình bày theo 5 chƣơng, cụ thể nhƣ sau:
Chƣơng 1: Giới thiệu.
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và Kinh nghiệm quốc tế.
Chƣơng 3: Đánh giá tình hình ngân sách TPHCM.
Chƣơng 4: Đề xuất cải cách nhằm tăng số thu thuế SDĐPNN cho TPHCM.
Chƣơng 5: Kết luận và khuyến nghị chính sách.
-4-
C ƢƠ
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
2.1. Tính bền vững của ngân sách địa phƣơng
Địa phƣơng muốn phát triển bền vững thì ngân sách phải bền vững. Tính bền vững của
ngân sách là khái niệm đƣợc sử dụng ngày càng phổ biến hiện nay với nhiều cách đánh giá
khác nhau. Theo Vũ Đình Ánh (2013, trích trong Đặng Thị Mạnh, 2011), ngân sách bền
vững là “một ngân sách luôn có khả năng cung cấp cho nhà nƣớc những công cụ tài chính
khả dụng, trong bất kỳ tình huống nào, thu và chi ngân sách nhà nƣớc (NSNN) đều đƣợc
kiểm soát một cách chủ động, trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đều không đẩy Nhà
nƣớc vào tình trạng vỡ nợ”.
Nghiên cứu sử dụng khung phân tích tính bền vững ngân sách của Schick (2005). Ngân
sách bền vững phải đảm bảo 4 yếu tố: Tình trạng có thể trả nợ (Solvency) - Khả năng của
chính phủ trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính; Tăng trƣởng (Growth) - Chính sách
chi tiêu đảm bảo cho kinh tế tăng trƣởng; Ổn định (Stability) - Khả năng của chính phủ
trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tƣơng lai bằng gánh nặng thuế hiện tại; Công bằng
Lý thuyết thuế đã xác định các nguyên tắc chung của một hệ thống thuế bền vững là hiệu
quả kinh tế (thuế giảm thiểu tổn thất xã hội, cơ sở thuế rộng và thuế suất thấp), công bằng
kinh tế (công bằng dọc và công bằng ngang) và khả thi hành chính (đơn giản, minh bạch,
giảm chi phí thực thi, tạo ngân sách ròng lớn nhất). Theo Lymer & Hancock (2002),
Stiglitz (2000) và James & Nobes (2000), mục tiêu quan trọng nhất của thuế BĐS ở hầu
hết các nƣớc là cung cấp tài chính cho chính quyền để chi tiêu công, phân phối lại phúc lợi,
điều phối nguồn lực thị trƣờng một cách hiệu quả và kiểm soát vòng quay tiền. Nhƣ vậy,
việc tạo ra doanh thu đủ lớn với chi phí tƣơng đối thấp là nhiệm vụ đầu tiên và trƣớc nhất
khi áp dụng thuế BĐS (Doherty, 1999).5 Sau khi thực thi một thời gian, đến giai đoạn phân
phối lại, tính hiệu quả và công bằng mới là quan trọng hơn. Trong giai đoạn đầu áp dụng
4
5
Chi tiết ở Phụ lục 4.
Kitchen (2003).
-6thuế BĐS ở Việt Nam nhƣ hiện nay, nghiên cứu chỉ tập trung vào tính khả thi của loại thuế
này, cụ thể là số thu thuế và khả năng hành thu của thuế SDĐPNN.
2.2.3. Tính khả thi của thuế BĐS
2.2.3.1. Cơ sở thuế
Thuế BĐS có thể đƣợc đánh trên giá trị đất, giá trị công trình trên đất (nhà), giá trị cả đất và
nhà hoặc giá trị cho thuê hàng năm.6 Việc chọn lựa cơ sở thuế phụ thuộc vào các quốc gia
khác nhau, với mục đích cải cách và việc thực thi khác nhau. Theo tổng hợp của Trịnh Hồng
Loan (2010)7, trong tổng cộng 122 quốc gia xem xét, giá trị tài sản là cơ sở thuế đƣợc sử
dụng phổ biến nhất (52 quốc gia áp dụng), sau đó là diện tích và giá trị tính thuế hàng năm.
Ngoài ra, các nƣớc Trung Bắc Mỹ hay các nƣớc phía Tây (hầu hết là những nƣớc có thu
nhập cao) chủ yếu lựa chọn giá trị tài sản làm cơ sở thuế BĐS.
Giá trị thị trường của đất
Bản chất cách đánh giá theo giá đất là một trƣờng hợp đặc biệt vì tách riêng giá trị của
những công trình trên đất ra khỏi giá trị đánh giá. Tuy vậy, việc này là không dễ dàng và
khó tính chính xác do đó ít đƣợc sử dụng rộng rãi.
c.
Giá trị thị trường của cả nhà và đất
Với cách đánh giá theo đơn vị, cơ sở thuế là sự kết hợp giữa đất và nhà. Giá trị này có thể
xét đến vị trí, điều kiện thị trƣờng hay chất lƣợng cấu trúc của đơn vị nhà đất. Cách đánh
giá này đƣợc sử dụng rộng rãi và đƣợc cho là phù hợp với các nƣớc phát triển cũng nhƣ
đang phát triển.
Bảng 2.1. Giá trị tính thuế và phƣơng pháp tính giá trị trong Thuế ĐS
Cơ sở thuế
Giá trị thị trường
Giá trị cho thuê
Giá trị nhà và đất
Cách đo lƣờng
Một số nƣớc sử dụng
Giá so sánh, giá khấu hao hoặc Canada, Hoa Kỳ, Úc, Indonesia, Nhật
định giá theo thu nhập
Bản
Thu nhập cho thuê ròng
thống số liệu không hoàn chỉnh.
2.3. Kinh nghiệm của một số quốc gia
Ngày nay, chính sách thuế BĐS đang đƣợc sử dụng rộng rãi ở tất cả các nƣớc. Việt Nam
hiện đang trong quá trình cải cách hệ thống thuế nên cần nghiên cứu để học hỏi kinh
nghiệm ở các quốc gia khác. Đề tài đã chọn ba quốc gia điển hình với điều kiện kinh tế, xã
hội cũng nhƣ chính sách thuế khác nhau để tổng hợp và rút ra bài học tham khảo cho nƣớc
ta: Canada là một quốc gia Châu Âu có hệ thống thuế hiện đại. Indonesia là nƣớc đang
phát triển nhƣ Việt Nam với việc cải tổ chính sách thuế BĐS đƣợc đánh giá là khá thành
công. Trung Quốc là một quốc gia có đặc điểm văn hóa, xã hội cũng nhƣ chính sách thuế
có nhiều nét tƣơng đồng với Việt Nam.
2.3.1. Thuế bất động sản ở Canada
Hệ thống đánh giá thống nhất dựa trên giá trị thị trƣờng đƣợc áp dụng ở Canada. Việc đánh
giá giá trị tài sản đƣợc thực hiện 3 năm một lần. Theo cách đánh giá này, các chính quyền
địa phƣơng định mức thuế suất cho các loại tài sản khác nhau: khu vực nhà ở, khu vực
đông dân cƣ (multiresidental), thƣơng mại, công nghiệp, phân phối, nông trại và rừng có
quản lý. Ngoài ra, trong các loại này còn có thể đƣợc chia nhỏ ra tùy từng thành phố.
10
Xu (2011); Chi tiết ở Phụ lục 8.
-9Thuế tài sản đƣợc tính bằng cách sử dụng giá trị thị trƣờng của tài sản đƣợc định giá bởi
Tổ chức định giá tài sản đô thị MPAC11, nhân với thuế suất của chính quyền cộng với mức
thuế suất giáo dục cho loại tài sản phù hợp.
2.3.2. Thuế bất động sản ở Trung Quốc
Thuế BĐS ở Trung Quốc trƣớc đây đƣợc thiết kế tƣơng tự ở Việt Nam, bao gồm 5 loại
thuế.12 Tuy nhiên, hệ thống thuế này đƣợc minh chứng là gặp nhiều trục trặc. Thứ nhất, số
thu thuế còn hạn chế, nguồn thu cho chính quyền không bền vững. Thứ hai, gánh nặng
thuế chủ yếu là vào hoạt động mua bán chứ không phải hoạt động sở hữu.
kém. Thêm vào đó, thị trƣờng BĐS ở Trung Quốc hạ nhiệt không phải chủ yếu là nhờ sự
thay đổi chính sách loại thuế này, mà do từ nửa đầu năm 2014, thị trƣờng lại có dấu hiệu
đƣợc “làm ấm” trở lại. Vì các lí do trên, Chính phủ Trung Quốc vẫn đang cân nhắc về việc
nhân rộng triển khai cho các tỉnh thành khác.
2.3.3. Thuế bất động sản ở Indonesia14
Trƣớc cải cách, hệ thống thuế Indonesia rất phức tạp gồm 7 loại thuế với các mức thuế suất
khác nhau và quản lý bởi các cơ quan khác nhau. Từ 1985, chính phủ bắt đầu thực hiện cải
cách giai đoạn 1 và đến 1987, thực hiện cải cách giai đoạn 2 với mục tiêu cải thiện công
tác thu thuế.
Đối tƣợng chịu thuế là tất cả đất đai và công trình xây dựng với công thức tính nhƣ sau:
Thuế BĐS phải nộp = Giá trị BĐS chịu thuế * Tỷ lệ giá trị BĐS chịu thuế * Thuế suất
Trong đó: Giá trị BĐS chịu thuế đƣợc định giá trên cơ sở giá trị thị trƣờng: giá trung bình
ghi nhận theo mua bán thông thƣờng hoặc giá của BĐS tƣơng đƣơng, 3 năm định giá một
lần. Đối với các khu vực phát triển thì định giá hàng năm. Thuế suất đƣợc quy định là
0,5% đối với tất cả công trình xây dựng và đất đai. Cách tính này đơn giản và dễ áp dụng.
Điểm sáng trong cải cách thuế BĐS ở Indonesia là việc cải thiện công tác thu thuế bằng
cách sử dụng Hệ thống điểm nộp thuế SISTEP (qua ngân hàng, bƣu điện hay ATM) và chế
tài cho các trƣờng hợp nộp trễ.15 Những thay đổi về cải tiến quản lý đƣợc phát triển và giới
thiệu ở mức thử nghiệm cơ bản vào năm 1989 cho phép chính phủ thực hiện các quy trình
kiểm nghiệm, kinh tế hóa việc quản lý và xem xét phản ứng của các nhân viên cho chính
sách mới. Khi đƣợc nhận định là thành công, hệ thống này bắt đầu đƣợc áp dụng và nhân
rộng từ năm 1994.
Với hệ thống SISTEP, hiệu quả thu thuế tăng lập tức từ 65% lên đến 79% trong năm đầu
tiên thực hiện. Từ khi thực thi thuế đất và nhà, với sự thay đổi về chính sách và quản lý,
doanh thu thuế BĐS tăng từ 154 tỉ Rp vào năm 1985 – 1986 lên 5.200 tỉ vào năm 2001,
14
15
Rosengard (1998).
những thế, phân tích về nội dung các khoản thu ở phần sau còn cho thấy tính kém bền
vững của nguồn thu. Tƣơng tự, ngân sách thành phố (NSTP) tăng giảm không ổn định,
nhƣng nhìn chung cả giai đoạn tăng gần 1%. Tỷ lệ NSTP so với ngân sách quốc gia
(NSQG) không thay đổi nhiều, khoảng 10%. TPHCM giữ lại khoảng chừng 27,5% tổng
thu ngân sách trên địa bàn, là một con số khiêm tốn, giảm so với giai đoạn 2001 – 2004.
-13Bảng 3.1. Thu ngân sách TPHCM so với cả nƣớc
Chỉ tiêu
Tổng thu NS trên địa bàn
2001 –04
2010
2011
2012
2013
Tổng
157,3
174,1
205,6
228,6
Tổng thu NS trên địa bàn
(giá cố định- nghìn tỷ đồng)
NSTP (nghìn tỷ đồng)
Tốc độ tăng trƣởng số thu (%)
11,4%
-2,60
0,25
-2,05
-1,47
Tăng trƣởng NS địa phƣơng (%)
18,7%
-2,86
6,66
-1,16
0,88
Tỷ lệ thu NS trên địa bàn/NSQG
30,4%
26,62
28,32
28,58
27,55
Nguồn: Tính toán từ NGTK TPHCM 2013.
Theo nội dung kinh tế, giai đoạn 2010 – 2013, thu từ thuế, phí và lệ phí chiếm tỷ trọng lớn
nhất và ngày một tăng. Khoản thu này chủ yếu là từ doanh nghiệp, cá nhân ở địa phƣơng
và chịu tác động của sự phát triển kinh tế. Đây là khoản thu có tính chất ổn định, bền vững
cho việc phát triển của địa phƣơng. Tiếp theo là khoản thu hải quan, dao động trên dƣới
30% tổng thu ngân sách trong giai đoạn nghiên cứu. Nguồn thu này chủ yếu từ thuế nhập
khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, tuy chiếm tỉ trọng đáng kể nhƣng đây sẽ là
nguồn thu không bền vững trong tƣơng lai. Điều này đƣợc giải thích là vì Việt Nam đang
trong quá trình tuân theo các hiệp định thƣơng mại đã kí kết, thuế nhập khẩu sẽ giảm dần
nên khả năng nguồn thu này sẽ không thể tăng trƣởng đƣợc nữa. Cơ cấu nguồn thu khác
mặc dù chiếm tỉ trọng đáng kể vào năm 2010 – 2011, nhƣng cũng đã có xu hƣớng giảm
dần, đến 2013 thì chƣa tới 20%. Tuy nhiên, điều đáng lƣu ý là khoản thu từ nhà đất. Đây là
nguồn thu có tính chất địa phƣơng, đƣợc xem là nguồn thu chủ yếu cho địa phƣơng đối với
các quốc gia trên thế giới, nhƣng số liệu cho thấy nguồn thu này chiếm không tới 6% trong
tổng nguồn thu của thành phố những năm qua.
-14Bảng 3.2. Cơ cấu thu ngân sách theo nội dung kinh tế
Chỉ tiêu
4,26%
5,4%
5,08%
4,06%
Thu khác
38,56%
39,25%
23,39%
16,53%
Nguồn: NGTK TPHCM 2013.
Riêng năm 2013, các khoản thu về nhà, đất chỉ chiếm khoảng 4,06% tổng thu. Ngoài ra,
trong khoảng 9.500 tỉ đồng các khoản thu về nhà, đất, chỉ có 220 triệu đồng là thu thuế
SDĐPNN, còn lại chủ yếu là từ việc bán đất một lần. Nguồn thu này là không ổn định và
có xu hƣớng giảm dần theo thời gian.
Nhƣ vậy, tuy rằng ngân sách TPHCM có thể hiện tính bền vững do sự tăng ổn định các
nguồn thu phân chia (từ các loại thuế, phí gắn liền với sự phát triển kinh tế), các khoản thu
thành phố đƣợc giữ lại để chi tiêu (điển hình là thu từ nhà, đất) lại chiếm tỷ trọng không
lớn và thể hiện tính không ổn định.
3.2. Chính sách chi tiêu đảm bảo cho kinh tế tăng trƣởng
26,81
30,45
28,10
Chi thƣờng xuyên
33,89
35,75
38,17
39,00
36,70
Chi bổ sung quỹ dự trữ, nộp NSCT
0,15
0,14
0,04
0,02
0,09
17,89
11,26
15,59
Nguồn: NGTK TPHCM 2013.
TPHCM giữ lại khoảng 27,5% tổng thu để chi tiêu. Trong chi cân đối ngân sách, chi
thƣờng xuyên chiếm tỷ trọng lớn nhất, trung bình khoảng 36,7% tổng chi. Chi đầu tƣ phát
-15triển bình quân chiếm khoảng 28,1%, TPHCM chủ yếu sử dụng khoản này vào chi đầu tƣ
xây dựng cơ bản. Theo Rosengard và đ.t.g (2006), ngân sách ƣu tiên chi cho đầu tƣ phát
triển là trách nhiệm đảm bảo việc cung ứng dịch vụ công cho ngƣời dân, sẽ có tác động
tích cực tới phát triển kinh tế bền vững, chứ không phải chi quá nhiều cho các khoản
thƣờng xuyên. Bình quân giai đoạn nghiên cứu, thu NSNN trên địa bàn chiếm 30% tổng
thu ngân sách cả nƣớc, nhƣng tổng chi ngân sách TPHCM chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 6%
tổng chi ngân sách cả nƣớc, trong đó, chi đầu tƣ phát triển của TPHCM chỉ chiếm một tỷ
trọng rất khiêm tốn so với cả nƣớc.17 Trƣớc tình hình hạ tầng đô thị đang quá tải bởi lƣợng
dân cƣ đông đúc đổ về thành phố để học tập, làm việc và sinh sống, nguồn chi ngân sách
nhƣ hiện tại là rất khó để cải thiện.
3.3. Khả năng đáp ứng các nghĩa vụ trong tƣơng lai bằng gánh nặng thuế hiện tại
Nhằm đáp ứng các nghĩa vụ tài chính, ngoài nguồn thu của địa phƣơng, TPHCM đã vay từ
Ngân hàng phát triển (NHPT) và phát hành trái phiếu chính quyền địa phƣơng.
TPHCM là chính quyền đầu tiên phát hành trái phiếu và phát hành nhiều lần. Trong giai
đoạn 2003-2007, TPHCM đã hoàn thành kế hoạch phát hành trái phiếu lên tới 10.000 tỷ
đồng. Cho tới cuối năm 2012, dƣ nợ trái phiếu của TPHCM vẫn ở mức khoảng 7.000 tỷ
đồng.18 Thêm vào đó, năm 2013, TPHCM đã phát hành 3.000 tỷ đồng trái phiếu theo
phƣơng thức bảo lãnh phát hành để bổ sung nguồn chi đầu tƣ phát triển cho các công trình,
ĐVT: tỷ đồng
ĩnh vực hạ tầng
Nhu cầu vốn thực
Mức thiếu hụt kinh phí
Giao thông
170.054
123.071
Cấp nƣớc
12.000
4.000
Vệ sinh môi trƣờng
94.481
24.153
Xử lý chất thải rắn
29.211*
29.211