Giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển ngành du lịch tỉnh Bến Tre đến năm 2020 : Luận văn thạc sĩ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---- K ---

HOÀNG VĂN HƯNG

GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TỈNH BẾN TRE
ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số:60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN TẤN HOÀNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2009


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DÙNG TRONG LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN
ĐẦU TƯ ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH............................................

1

1.3.


1.3.1. Vai trò của vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế………………………..

9

1.3.2. Vai trò vốn đầu tư đối với phát triển du lịch…………………………….

12

1.4. ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO DU LỊCH ……..

14

1.4.1. Ổn định về chính trị - xã hội …………..…………………………..…….

14

1.4.2. Tài nguyên – môi trường du lịch ………………………………………...

14

1.4.3. Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch ……………..…………………………….

15

1.4.4. Chính sách thu hút vốn đầu tư.....……………………………………......

15

1.4.5. Tính hiệu quả của các dự án đã triển khai trong ngành du lịch ……..….


23

2.1.1. Điều kiện tự nhiên ………………………...……………………………..

23

2.1.2. Cơ sở hạ tầng – giao thông…….………………………………………...

25

2.1.3. Hệ thống tài chính – ngân hàng …………………………………………

26

2.1.4. Chính sách thu hút đầu tư ……………………….…………………........

26

2.1.5. Tốc độ phát triển kinh tế ……………….………………………………..

27

2.1.6. Môi trường tự nhiên và xã hội …………………………………………..

27

2.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DU LỊCH TỈNH BẾN TRE ...……..................

28



2.3.2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch……………………...

33

2.4. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH DU
LỊCH TỈNH BẾN TRE THỜI GIAN QUA ……………………………………

38

2.4.1. Các mặt tích cực ……………………………………………………........

38

2.4.2. Các mặt hạn chế ……………………………………………...………….

39

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ PHÁT
TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TỈNH BẾN TRE ĐẾN 2020 ...............................

42

3.1.QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE….

42

3.1.1. Các quan điểm phát triển ………………………………………………..

42

50

3.3.2. Thu hút vốn đầu tư các cơ sở kinh doanh du lịch………………………..

54

3.3.4.Công tác quảng bá ……………………………………………………....

55


3.3.5. Yếu tố con người ………………………………………………………...

58

3.3.6. Chính sách …………………………………………………………...….

59

KẾT LUẬN………………………………………………………………….....

62

TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………...

64

PHỤ LỤC………………………………………………………..……………...

66



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. TIẾNG ANH:
FDI:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

ODA:

Viện trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)

NGO:

Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (Non – Government
Organization)

WTO:

Tổ chức thương mại Thế giới (World Trade Organization)

GDP:

Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)

GNP:

Tổng sản phẩm quốc gia (Gross National Product)

2. TIẾNG VIỆT:


Quốc lộ

NSNN:

Ngân sách nhà nước

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh


DANH MỤC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ
1. DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Nội dung

Trang

2.1

Doanh thu và số lượng khách du lịch đến Bến Tre từ năm
2000 đến năm 2008

28

2.2

Thu ngân sách Bến Tre từ năm 2004 đến năm 2008

34

2. DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị

Nội dung

Trang

2.1

Lượng khách du lịch đến Bến Tre từ năm 2000 đến năm
2008

28

2.2

Doanh thu du lịch Bến Tre từ năm 2000 đến năm 2008

29

2.3

Tình hình thu ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn
2004 -2008

34


MỞ ĐẦU


-

Phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch của tính Bến Tre

-

Đề xuất các giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư phát triển ngành du lịch tỉnh Bến
Tre

3. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic
để tổng hợp các số liệu, dữ kiện nhằm xác định mục tiêu và các giải pháp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
-

Đối tượng nghiên cứu: Các nguồn vốn trong và ngoài nước tác động đến phát
triển ngành du lịch tỉnh Bến Tre.

-

Phạm vi nghiên cứu: Các yếu tố liên quan đến quá trình thu hút vốn đầu tư vào
ngành du lịch tỉnh Bến Tre.

5. Nội dung đề tài:
Ngoài lời mở đầu, các danh mục, kết luận và phục lục, đề tài được thực hiện với 3
chương như sau:
Chương 1: Lý luận tổng quan về đầu tư và nguồn vốn đầu tư để phát triển
ngành du lịch
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Bến Tre
Chương 3: Giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư phát triển ngành du lịch

mua mới hoặc duy tu máy móc, xây dựng nhà để tạo ra hàng hóa và dịch vụ dùng cho
tiêu dùng trong tương lai. Đầu tư liên quan tới việc hy sinh tiêu dùng hiện tại, tạo ra tư
liệu sản xuất dùng để sản xuất hàng hóa, bao gồm cả tích lũy tài sản lưu động. Đầu tư
theo nghĩa phổ thông nhất bao gồm những khoản chi tiêu để có được tài sản vật chất và
tài sản tài chính. Các nhà kinh tế không coi chi mua tài sản tài chính là đầu tư mà đơn


2

giản đó chỉ là việc chuyển khoản để dành từ dạng này sang dạng khác” - Đây là bản
chất của đầu tư vào tài sản tài chính.
Tóm lại: Qua các khái niệm về đầu tư trích trong các từ điển khác nhau, có một
điểm chung đó là sự hy sinh giá trị chắc chắn ở thời điểm hiện tại để đổi lấy (khả năng
không chắc chắn) giá trị trong tương lai. Đầu tư hiểu theo nghĩa rộng bao gồm đầu tư
vào tài sản vật chất và vốn nhân lực. Mục đích của đầu tư mong muốn có được lợi
nhuận trong tương lai. Tuy vậy, bản chất của đầu tư vào tài sản vật chất, tài sản tài
chính và vốn nhân lực khác nhau cơ bản đó là:
- Đầu tư vào tài sản vật chất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng…) làm tăng năng
lực sản xuất của nền kinh tế, tạo ra hàng hóa và dịch vụ phục vụ tiêu dùng trong tương
lai và dễ dàng đánh giá được hiệu quả của hoạt động đầu tư.
- Đầu tư vào tài sản tài chính (mua trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu công ty…) chỉ
là thay đổi quyền sở hữu của tài sản tài chính hiện có từ thực thể kinh tế này sang thực
thể kinh tế khác, không tạo ra hàng hóa và dịch vụ. Tuy nhiên việc mua sắm các tài sản
tài chính được xem như một việc đầu tư bởi người mua hy vọng chúng sẽ đem lại
nguồn thu nhập trong tương lai (chẳng hạn như cổ tức hay lãi của trái phiếu…).
- Đầu tư vào vốn nhân lực nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng sản xuất của lực
lượng lao động. Đầu tư vào vốn nhân lực với kỳ vọng thu nhập trong tương lai sẽ trang
trải chi phí đầu tư hiện tại. Không ai dám chắc chi cho một khóa đào tạo sẽ thu được
lợi ích kinh tế, đo được bằng giá trị trong tương lai, do đó rất khó đánh giá hiệu quả
đầu tư vào vốn nhân lực.

đầu tư phát triển nhằm tạo ra những năng lực mới hoặc cải tạo, mở rộng, nâng cấp
năng lực hiện có vì mục tiêu phát triển. Đối với các nước đang phát triển, đầu tư phát
triển có vai trò quan trọng hàng đầu: là phương thức căn bản để tái sản xuất mở
rộng, tăng thu nhập quốc dân, tạo ra việc làm và thu nhập cho người lao động như
đầu tư để tạo mới, mở rộng, cải tạo hoặc nâng cấp đường xá, cầu cống, cơ sở hạ tầng,
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, cơ sở dịch vụ…
Đầu tư dịch chuyển: Đầu tư dịch chuyển là phương thức đầu tư gián
tiếp: trong đó việc bỏ vốn nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị tài sản. Trong đầu
tư dịch chuyển, không có sự gia tăng giá trị tài sản. Đầu tư dịch chuyển có ý nghĩa
quan trọng trong hình thành và phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán,
thị trường hối đoái…, hỗ trợ cho hoạt động đầu tư phát triển như hoạt động mua
bán cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường vốn…
1.1.2.3.

Theo ngành đầu tư
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là hoạt

động đầu tư phát triển nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Cơ sở hạ tầng
kỹ thuật như giao thông vận tải, thông tin liên lạc, điện, nước…Cơ sở hạ tầng xã hội


4

như trường học, bệnh viện, nhà trẻ, cơ sở văn hóa, thể thao… Đối với các nước đang
phát triển, cơ sở hạ tầng rất yếu kém và mất cân đối nghiêm trọng. Cơ sở hạ tầng
cần được đầu tư phát triển, đi trước một bước, tạo tiền đề phát triển các lĩnh vực kinh
tế khác.
Đầu tư vào lĩnh vực sản xuất
o



5

Đầu tư chiều sâu: Đầu tư chiều sâu là hoạt động đầu tư xây dựng cơ
bản nhằm cải tạo, mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa, đồng bộ hóa dây chuyền sản
xuất, dịch vụ trên cơ sở các công trình đã có sẵn; tiến hành việc cải tạo, mở rộng và
nâng cấp các công trình có sẵn, với bộ máy quản lý đã hình thành từ trước khi đầu tư.
Đầu tư chiều sâu là hình thức đầu tư ưu tiên đối với các nước đang phát triển trong
điều kiện còn thiếu vốn, công nghệ và quản lý và cần được xem xét trước khi có quy
định đầu tư mới.
Tận dụng năng lực sản xuất - dịch vụ: Trước khi quyết định đầu tư, dù
là đầu tư mới hay đầu tư chiều sâu, cần đánh giá đúng năng lực sản xuất - dịch vụ
hiện có. Nếu năng lực sản xuất - dịch vụ của một ngành, sản phẩm kinh tế - kỹ thuật
chưa được tận dụng, trên quan điểm tiết kiệm và hiệu quả, cần huy động các giải
pháp để sử dụng 100% công suất thiết kế của năng lực sản xuất đã có.
1.2.

CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
Trong tổng thu nhập của mỗi nước, sau khi trừ đi phần tiêu dùng, còn lại là

phần để bù đắp và tích lũy. Quỹ bù đắp và quỹ tích lũy chính là nguồn gốc hình
thành vốn đầu tư, trong đó quỹ tích lũy là bộ phận quan trọng nhất. Quỹ tích lũy được
hình thành từ các khoản tiết kiệm. Nền kinh tế càng phát triển thì tỉ lệ tích luỹ càng
cao.
Đối với các nước đang phát triển, do thu nhập còn thấp nên quy mô và tỉ lệ tích
lũy đều thấp, trong khi nhu cầu về vốn đầu tư rất cao, do đó rất cần đến nguồn vốn đầu
tư từ nước ngoài. Mặt khác, trong xu hướng chu chuyển vốn quốc tế và toàn cầu hoá
kinh tế hiện nay, ngay cả các nước phát triển vẫn cần có sự kết hợp giữa vốn đầu tư
trong và ngoài nước để phát triển kinh tế.
Như vậy, vốn đầu tư có được của mỗi nước hình thành từ tiết kiệm trong

Tiết kiệm của các doanh nghiệp

Là một nguồn hình thành vốn đầu tư trong nước. Tiết kiệm của các doanh
nghiệp nhà nước cũng như tiết kiệm của các doanh nghiệp tư nhân (gọi chung là tiết
kiệm của công ty) được hình thành từ lợi nhuận đạt được trong kinh doanh để lại cho
doanh nghiệp để đầu tư (không chia) và quỹ khấu hao tài sản cố định của công ty.
Tiết kiệm của công ty là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư nhằm mở rộng
quy mô kinh doanh, đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế. Đặc biệt trong những năm
gần đây bộ phận DN ngoài quốc doanh (DN tư nhân, CT TNHH, CT CP…) có tốc độ
tăng trưởng nhanh, khả năng tăng mạnh các khoản tiết kiệm để đầu tư phát triển kinh
doanh.


7

1.2.1.3.

Tiết kiệm của dân cư

Là phần tiết kiệm của các hộ gia đình và các cá nhân, tổ chức đoàn thể xã hội.
Đây là phần còn lại của thu nhập sau khi đã đóng thuế và sử dụng cho mục đích tiêu
dùng. Mức độ tiết kiệm của dân cư phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ phát triển
của đất nước ảnh hưởng đến mức thu nhập bình quân đầu người, tập quán tiêu
dùng của dân cư, chính sách lãi suất, chính sách thuế và sự ổn định kinh tế vĩ mô.
Tiết kiệm của dân cư giữ vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính, do khả
năng chuyển hoá nhanh chóng thành nguồn vốn cho đầu tư thông qua các hình thức gởi
tiết kiệm, mua chứng khoán, trực tiếp đầu tư... Tiết kiệm dân cư cũng dễ dàng chuyển
thành nguồn vốn đầu tư của Nhà nước bằng cách mua trái phiếu chính phủ, hoặc
chuyển thành nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp qua việc mua trái phiếu, cổ phiếu

trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO).
Viện trợ phát triển chính thức (ODA: Official Development Assictance):
Là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức (chính quyền Nhà nước hay địa
phương) của một nước hoặc một tổ chức quốc tế viện trợ nhằm thúc đẩy sự phát triển
kinh tế xã hội của các nước đang phát triển.
Nguồn viện trợ phát triển chính thức được thực hiện trên cơ sở song phương
hoặc đa phương. Trong đó viện trợ song phương chiếm đến 80%. Viện trợ đa
phương được thực hiện qua các tổ chức Liên hiệp quốc (UNDP, UNICEF…) và các tổ
chức kinh tế tài chính quốc tế (IMF, WB, ADB, OPEC…). Có hai dạng: viện trợ kỹ
thuật thường được thực hiện dưới dạng cung cấp chuyên gia; viện trợ vốn là cung cấp
hàng hóa, tiền nhằm thực hiện các mục tiêu khác nhau. Nội dung của ODA gồm:
- Viện trợ không hoàn lại (thường chiếm 25% tổng vốn ODA);
- Hợp tác kỹ thuật;
- Cho vay ưu đãi: Bao gồm cho vay không lãi suất và cho vay với lãi suất ưu
đãi tùy thuộc mục tiêu vay và mức vay, thời hạn trả vốn dài (từ 25- 40 năm) để giảm
gánh nặng trả nợ, có thời gian ân hạn để nước tiếp nhận có thời gian phát huy hiệu quả
vốn vay, tạo điều kiện trả nợ.
Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO: Non – Government
Organization)
Là các khoản viện trợ không hoàn lại. Trước đây loại viện trợ này chủ yếu là vật
chất, phục vụ cho mục đích nhân đạo như cung cấp thuốc men cho các trung tâm y tế,
chỗ ở và lương thực cho các nạn nhân thiên tai… Hiện nay, loại viện trợ này lại được
thực hiện nhiều hơn bằng các chương trình phát triển dài hạn, có sự hỗ trợ của các
chuyên gia như huấn luyện những người làm công tác bảo vệ sức khỏe, thiết lập các
dự án tín dụng, cung cấp nước sạch ở nông thôn…
Nguồn vốn đầu tư gián tiếp được sử dụng có hiệu quả sẽ có tác dụng thúc


9


đặc biệt quan trọng, là chìa khoá của sự thành công về tăng trưởng. Nhật Bản và các
nước công nghiệp mới (NIC) đã đạt được những thành quả vượt bậc về kinh tế nhờ


10

thực hiện tốt chính sách huy động và đầu tư vốn. Vốn đã đóng góp hơn 50% mức tăng
trưởng thu nhập của các nước này trong một thời gian dài.
Mô hình tăng trưởng kinh tế Harrod – Domar đã chứng minh có sự quan hệ tỷ lệ
thuận giữa tỷ lệ vốn đầu tư và tỷ lệ tăng trưởng kinh tế (mức tăng GDP) bằng phương
trình kinh tế:
Mức tăng GDP = Mức tăng vốn đầu tư/ ICOR
Trong đó: ICOR (Incremental Capital Output Ratio) là hệ số tăng trưởng vốn –
đầu ra, biểu thị cho hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP phụ thuộc mức độ vốn đầu tư. Chỉ tiêu
ICOR của mỗi nướcc phụ thuộc vào nhiều nhân tố như trình độ phát triển, cơ chế chính
sách trong nước. Như vậy theo phương trình thì về lâu dài, nều kinh tế cần giữ vững và
tăng tăng tỷ lệ vốn đầu tư, không chế ở mức chấp nhận được đối với hệ số ICOR. Vì
tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế tỷ lệ thuận với mức độ tích lũy của nền kinh tế và tỷ
lệ nghịch với ICOR.
Ngoài những tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế, việc duy trì lâu dài nguồn
cung cấp vốn đầu tư một cách hiệu quả sẽ góp phần quan trọng để đạt được những mục
tiêu phát triển kinh tế. Trong quá trình phát triển kinh tế qua từng giai đoạn, vốn đầu
tư góp phần hoàn thiện thể chế thị trường, hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế,
thúc đẩy cải cách các thể chế kinh tế, hình thành đồng bộ các loại thị trường trong nền
kinh tế, đặc biệt là thị trường lao động, du lịch, bất động sản. Sự liên kết giữa các thành
phần kinh tế, công nghệ và năng lực kinh doanh tăng lên, có động lực tạo sự cạnh tranh
nhằm thích ứng bối cảnh kinh tế toàn cầu.
Vai trò của vốn đối với phát triển kinh tế còn thể hiện qua việc vốn bảo đảm sự
kết hợp cân đối giữa tiết kiệm và đầu tư. Trong tình trạng thừa vốn, nhà nước phải

nghèo, phát huy tối đa hệ số so sánh tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị… của những
vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng
phát triển.
1.3.1.3.

Đầu tư tăng cường khả năng khoa học của đất nước

Cùng với quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế thì nguồn vốn đầu tư góp phần
thúc đẩy áp dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, mở rộng hợp tác, phân công lao động. Đặc biệt với nguồn vốn đầu tư nước ngoài


12

vào các nước đang phát triển, thì trình độ công nghệ cao hơn, các thiết bị tiên tiến, trình
độ quản lý khoa học hiệu quả được áp dụng.
1.3.2. Vai trò vốn đầu tư đối với phát triển du lịch
1.3.2.1.

Du lịch
Theo Luật du lịch Việt Nam: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến

chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu
cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoản thời gian nhất định”.
Nếu xem xét du lịch như là hiện tượng nhân văn, hiện tượng xã hội làm phong
phú thêm nhận thức và cuộc sống con người. Tổ chức Du lịch Thế giới (World
Tourism Organization - WTO) đã đưa ra định nghĩa: “Du lịch bao gồm những hoạt
động của những người đi đến một nơi khác ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình
trong thời hạn không quá một năm liên tục để vui chơi, vì công việc hay vì mục đích
khác không liên quan đến những hoạt động kiếm tiền ở nơi mà họ đến”.

của ngành du lịch cũng có quan hệ chặt chẽ với mức độ gia tăng vốn đầu tư và tính
hiệu quả trong việc sử dụng vốn đầu tư để phát triển cơ sở hạ tầng du lịch.
Khai thác tốt tiềm năng, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo vệ cảnh
quan môi trường, phát triển kinh tế du lịch bền vững.
Vốn đầu tư vào du lịch sẽ khai thác tốt tiềm năng du lịch, thúc đẩy ngành du
lịch phát triển, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, trong đó nâng dần
tỷ trọng của các ngành dịch vụ trong thu nhập quốc dân và giảm dần tỷ trọng của các
ngành nông lâm nghiệp. Việc xác định quy mô và định hướng đầu tư vốn phù hợp sẽ
tạo điều kiện cho kinh tế du lịch phát triển bền vững, khai thác tốt các tiềm năng
và bảo vệ cảnh quan môi trường.
Gia tăng GNP cho nền kinh tế
Vốn đầu tư vào du lịch sẽ giúp ngành du lịch phát triển, từ đó tiếp tục đóng
góp một cách bền vững và mạnh mẽ đối với sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu và địa
phương, tạo ra việc làm và thúc đẩy giao lưu thương mại, đem lại nhiều lợi ích cho
các nước đang phát triển và các khu vực nghèo tại tất cả các quốc gia.
Sự đi lại của khách du lịch trên toàn toàn cầu với mục đích kinh doanh và
giải trí đã trở thành một nhân tố quan trọng trong sự phát triển hài hòa của xã hội hiện
tại. Quyền đi du lịch, nhằm giao lưu, khám phá, kinh doanh thương mại và trải


14

nghiệm là một nhân tố gắn kết quan trọng đóng góp đáng kể trong việc gia tăng
GNP cho nền kinh tế nơi khách đến đầu tư kinh doanh, tham quan.
1.4.

ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO DU LỊCH

1.4.1. Ổn định về chính trị - xã hội
Sự ổn định về kinh tế, chính trị - xã hội và hệ thống pháp lý là nhân tố cơ bản,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status