BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HẢI DƯƠNG
ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ NGUỒN THU CỦA CÁC BỆNH VIỆN
CÔNG LẬP TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HẢI DƯƠNG
ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ NGUỒN THU CỦA CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP
TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ...................................................................3
4.1 Đối tượng nghiên cứu: ....................................................................................3
4.2 Phạm vi nghiên cứu: .......................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu: .................................................................................3
6. Đóng góp của nghiên cứu: ................................................................................4
7. Cấu trúc của luận văn: ......................................................................................5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ..............................6
1.1. Các nghiên cứu trước trên thế giới : ..............................................................6
1.1.1. Các nghiên cứu có liên quan về hệ thống kiểm soát nội bộ: ..................... 6
1.1.2. Ảnh hưởng của KSNB đến hiệu quả quản lý tài chính : ........................... 7
1.1.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc ứng dụng CNTT đến hiệu quả hoạt động
của đơn vị:............................................................................................................ 9
1.2. Các nghiên cứu trong nước liên quan : ........................................................10
1.3. Nhận xét về các nghiên cứu trước và xác định khe hổng nghiên cứu: ........12
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT .....................................................................15
2.1. Tổng quan hệ thống KSNB..........................................................................15
2.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của kiểm soát nội bộ trong khu vực công: .. 15
2.1.2. Khái niệm kiểm soát nội bộ ..................................................................... 16
2.1.3. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ theo Intosai GOV 9100 ........... 16
2.1.4. Lợi ích và hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ................................... 17
2.1.5. Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ theo Intosai GOV 9100 . 18
2.2. Công nghê thông tin và mối quan hệ với hiệu quả quản lý của đơn vị. ......29
2.3. Tính hiệu quả quản lý nguồn thu bệnh viện ................................................30
2.4. Mối quan hệ gữa hệ thống KSNB và công tác quản lý nguồn thu bệnh viện.
.............................................................................................................................33
2.5. Lý thuyết nền ...............................................................................................34
2.5.1. Lý thuyết Chaos : ..................................................................................... 34
2.5.2. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory): ..................................................... 35
4.1. Sơ lược hệ thống các bệnh viện công lập trực thuộc Sở y tế Tp.HCM .......59
4.2. Thực trạng nguồn thu của các bệnh viện công lập trực thuộc Sở y tế TPHCM
giai đoạn từ năm 2015-2017 ...............................................................................61
4.3. Kết quả nghiên cứu định tính .......................................................................66
4.4. Kết quả nghiên cứu định lượng ...................................................................67
4.4.1. Thống kê mô tả mẫu: ............................................................................... 67
4.4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Crobach’s Alpha .............. 69
4.4.3. Đánh giá giá trị thang đo - phân tích nhân tố khám phá EFA ................. 77
4.4.4. Kiểm định tương quan PEARSON .......................................................... 89
4.4.5. Kiểm định phương sai ANOVA .............................................................. 90
4.4.6. Kiểm định các giả định mô hình hồi quy bội: ......................................... 92
4.4.7. Kiểm định hồi quy bội ............................................................................. 94
4.5. Bàn luận kết quả nghiên cứu: ......................................................................97
4.6. So sánh với kết quả nghiên cứu trước..........................................................99
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................101
5.1. Kết luận ......................................................................................................101
5.2. Kiến nghị....................................................................................................102
5.2.1. Đối với các bệnh viện công lập trực thuộc Sở y tế Tp.HCM ................ 102
5.2.2. Đối với cơ quan Sở y tế thành phố Hồ Chí Minh .................................. 107
5.3. Hạn chế đề tài ............................................................................................107
5.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài ......................................................108
5.5. Kết luận chung ...........................................................................................108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
INTOSAI
International organisation of Supreme Audit Institution- Tổ chức
Đơn vị sự nghiệp công
HCSN
Hành chính sự nghiệp
NSNN
Ngân sách nhà nước
BCTC
Báo cáo tài chính
KCB
Khám chữa bệnh
BHYT
Bảo hiểm y tế
VP
Viện phí
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
Công nghệ thông tin
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1. Vận dụng các lý thuyết nền ......................................................................37
Bảng 2-2. Tóm tắt các giả thiết nghiên cứu ..............................................................42
Bảng 3-1. các biến quan sát của thang đo Môi trường kiểm soát .............................50
Bảng 3-2. Các biến quan sát của thang đo Đánh giá rủi ro .......................................51
Bảng 3-3. Các biến quan sát của thang đo Hoạt động kiểm soát ..............................51
Bảng 3-4. Các biến quan sát của thang đo Thông tin và truyền thông .....................52
Bảng 3-5. Các biến quan sát của thang đo Giám sát .................................................53
Bảng 3-6.Các biến quan sát của thang đo CNTT ......................................................53
Bảng 3-7. Các biến quan sát của thang đo HQ .........................................................54
Bảng 3-8. Tổng hợp các thang đo và số lượng biến quan sát ...................................54
Bảng 3-9. Tổng hợp thu thập số phiếu khảo sát ........................................................55
Bảng 4-1. Tổng hợp số liệu nguồn thu giai đoạn 2015-2017 (Đvt: triệu đồng) .......62
Bảng 4-2. Phân loại theo giới tính ............................................................................68
Bảng 4-3. Phân loại theo thâm niên ..........................................................................68
Bảng 4-4. Phân loại theo chức vụ .............................................................................68
Bảng 4-5. Phân loại theo trình độ chuyên môn .........................................................69
Bảng 4-6. Độ tin cậy của thang đo MTKS ................................................................70
Bảng 4-7. Đánh giá độ tin cậy của thang đo ĐGRR .................................................71
Bảng 4-8. Đánh giá độ tin cậy của thang đo HĐKS .................................................72
Bảng 4-9. Đánh giá độ tin cậy của thang đo TT ......................................................73
Bảng 4-10. Đánh giá độ tin cậy của thang đo GS .....................................................74
Bảng 4-11. Đánh giá độ tin cậy của thang đo CNTT ................................................74
Bảng 4-12. Đánh giá độ tin cậy cua thang đo hiệu quả quản lý nguồn thu bệnh viện
.................................................................................................................................75
Bảng 4-13. Tổng hợp đánh giá độ tin cậy các thang đo ............................................76
Bảng 4-14. KMO and Barlett's Test ..........................................................................78
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Với mục tiêu xóa bỏ cơ chế cấp phát theo kiểu “xin cho”, tăng cường trao
quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị để nâng cao hiệu quả hoạt động thì
kể từ ngày 01/10/2017, các bệnh viện công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
chuyển sang thực hiện cơ chế tự chủ tài chính hoàn toàn. Đó là cơ hội và cũng là
thách thức đối với các bệnh viện có nguồn thu chưa ổn định, trước đây còn phải dựa
vào nguồn NSNN cấp. Từ nay, bài toán tự tính toán cân đối nguồn thu chi, đảm bảo
quỹ lương trả cho nhân viên sẽ là vấn đề nan giải đối với các lãnh đạo bệnh viện, nhất
là trong những năm đầu thực hiện cơ chế tự chủ tài chính hoàn toàn.
Quản lý tài chính y tế của bệnh viện trong bối cảnh hiện nay là vấn đề cấp thiết
và luôn được các cấp lãnh đạo đặc biệt quan tâm thể hiện qua việc chỉ đạo triển khai
phần mềm cảnh báo tự chủ tài chính tại các bệnh viện công lập trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh để có biện pháp can thiệp hỗ trợ kịp thời.
Một nội dung trọng tâm của công tác quản lý tài chính chính là quản lý, khai
thác và sử dụng có hiệu quả nguồn thu bệnh viện. Bởi nguồn thu bệnh viện là sự sống
còn, là chìa khóa dẫn đến thành công hay thất bại trong việc thực hiện nhiệm vụ. Tự
chủ tài chính không có nghĩa là các bệnh viện tận thu người bệnh mà là phải đảm bảo
các nguồn thu luôn tuân thủ đúng quy định, chính sách của pháp luật và Nhà nước,
đảm bảo thu đúng, thu đủ và đảm bảo không ngừng gia tăng nguồn thu một cách hợp
pháp, tăng cường kiểm tra giám sát tránh gây thất thoát nguồn kinh phí đơn vị.
Các nghiên cứu trước trên thế giới như (Amudo, 2009), (Babatundea, 2014),
(Kiplangat, 2016), (Ndungu, 2013), (Ibrahim, 2017), (Muhibat, 2016), (Njoki, 2015)
Nhận diện và đo lường mức độ ảnh hưởng của năm nhân tố thuộc hệ thống
KSNB (gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin
truyền thông và giám sát) đến hiệu quả quản lý nguồn thu của các bệnh viện công lập
trực thuộc Sở y tế thành phố Hồ Chí Minh.
Nhận diện và đo lường mức độ ảnh hưởng của nhân tố công nghệ thông
tin đến hiệu quả quản lý nguồn thu của các bệnh viện công lập trực thuộc Sở y tế
thành phố Hồ Chí Minh.
3
3. Câu hỏi nghiên cứu:
Để đạt được hai mục tiêu nghiên cứu nêu trên, hai câu hỏi nghiên cứu sau giúp
xác lập quy trình nghiên cứu của luận văn:
Câu hỏi 1: Nhận diện các nhân tố thuộc hệ thống kiểm soát nội bộ và nhân tố
CNTT có ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nguồn thu tại các bệnh viện công lập trực
thuộc Sở y tế thành phố Hồ Chí Minh hay không ?
Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố thuộc HTKSNB và nhân tố
công nghệ thông tin đến hiệu quả quản lý nguồn thu bệnh viện công lập trực thuộc
Sở y tế Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năm nhân tố thuộc hệ thống KSNB và nhân
tố công nghệ thông tin có ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nguồn thu của các bệnh
viện công lập trực thuộc Sở y tế Thành phố Hồ Chí Minh.
kinh nghiệm trong công tác kế toán thông qua bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên
thang đo Likert với 5 mức độ nhằm đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố
thuộc kiểm soát nội bộ và nhân tố ứng dụng CNTT có tác động đến hiệu quả công tác
quản lý nguồn thu tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở y tế Thành phố Hồ Chí
Minh.
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 đề đánh giá giá trị và độ tin cậy của các
thang đo bằng việc ứng dụng hệ số Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá
EFA.
Dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát sẽ được dùng để kiểm định các giả thiết
nghiên cứu thông qua mô hình hồi quy bội.
6. Đóng góp của nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện với hy vọng giúp các bệnh viện công lập trực thuộc
Sở y tế thành phố Hồ Chí Minh nhận biết và kiểm soát các nhân tố thuộc KSNB ảnh
hưởng như thế nào đến hiệu quả quản lý nguồn thu của mình, nói rộng ra là hiệu quả
công tác quản lý tài chính của các bệnh viện. Nghiên cứu cũng cho thấy vai trò của
việc đầu tư đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý bệnh viện.
Từ đó lãnh đạo có sự quan tâm đúng mức trong việc đầu tư một hệ thống KSNB thực
sự hữu hiệu, hiệu quả và đầu tư ứng dụng CNTT ngày càng mạnh mẽ và toàn diện
5
nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính của bệnh viện nói chung và quản
lý nguồn thu bệnh viện nói riêng.
Nghiên cứu cũng mong muốn đóng góp vào nguồn tài liệu tham khảo cho các
đối tượng quan tâm và cần nghiên cứu sâu hơn trong lĩnh vực hệ thống KSNB ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động tại các đơn vị sự nghiệp y tế.
7. Cấu trúc của luận văn:
Luận văn gồm năm chương, được trình bày theo thứ tự và nội dung chính như
sau:
được sự hữu hiệu.
Babatunde S.A & Dandago K.I. (2014) phân tích tác động của sự thiếu hụt hệ
thống kiểm soát nội bộ đối với việc quản lý dự án vốn trong khu vực công của Nigeria.
Tác giả kiểm định mẫu nghiên cứu gồm 228 dự án vốn thuộc khu vực công và cho
thấy sự thiếu hụt hệ thống KSNB có tác động tiêu cực đến hiệu quả quản lý dự án
vốn thuộc khu vực công Nigeria. Tác giả khuyến cáo tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống
KSNB để bảo đảm lợi ích của cộng đồng.
Adebiyi Ifeoluwa Mary (2017) đã kiểm tra tác động của kiểm soát nội bộ hữu
hiệu trong việc quản lý tại bệnh viện mẹ và trẻ em, Oke-Aro, Akure, bang Ondo. Kết
quả cho thấy một hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết lập ở bệnh viện mẹ và trẻ em,
OkeAro, Akure, Ondo State và có tác động đáng kể đến việc quản lý, tăng trưởng và
tồn tại của bệnh viện.
7
1.1.2. Ảnh hưởng của KSNB đến hiệu quả quản lý tài chính :
Một số nghiên cứu tiêu biểu trước của (Fadzil, 2005), (Brown, 2008) cho rằng
có quan hệ thuận chiều giữa hệ thống KSNB đối với thu nhập của doanh nghiệp (lợi
nhuận sau thuế).
Những năm gần đây nhất, có thể kế đến vài nghiên cứu điển hình sau:
Ahiabor & Collins Christian Yaw Mensah (2013) nghiên cứu ảnh hưởng của
hệ thống KSNB đến hiệu quả tài chính của các nhà thờ ở Greater Accra, Ghana. Kết
quả nghiên cứu cho thấy sự tồn tại của các hoạt động kiểm soát nội bộ trong nhà thờ
và điều này ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng hiệu quả các quỹ tài chính nhà
thờ.
Nghiên cứu của Babatunde & Shakirat Adepeju (2013), về “Stakeholders
perception on the effectiveness of internal control system on financial accountability
in the Nigerian public sector”. Kết quả từ nghiên cứu cho thấy hệ thống kiểm soát
nội bộ trong khu vực công của Nigeria ảnh hưởng tích cực đến trách nhiệm giải trình
tìm cách xác định ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ trong tạo nguồn thu ở Bệnh viện
Nakuru cấp 5. Nghiên cứu này thiết lập nếu sự vắng mặt của các thành phần trên góp
phần vào việc kết hợp với gian lận, mất doanh thu và tham ô thu nhập. Nghiên cứu
đã chỉ ra rằng môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông, hoạt động
kiểm soát và giám sát và đánh giá ảnh hưởng đáng kể đến nguồn thu ở bệnh viện cấp
5 Nakuru ở Kenya.
Mahmoud Ibrahim (2017), với đề tài “Internal Control and Public Sector
Revenue Generation in Nigeria: an Empirical Analysis”. Các kết quả đã cho thấy
rằng các thành phần của môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát,
thông tin và thông tin truyền thông có tác động tích cực đến việc tạo nguồn thu khu
vực công tăng lên. Nghiên cứu khuyến cáo FIRS nuôi dưỡng các giá trị toàn vẹn và
đạo đức của người quản lý và nhân viên. Người lãnh đạo nên thành lập bộ phận kiểm
toán nội bộ trong các tổ chức. Nên thiết kế các biện pháp kiểm soát nội bộ để đảm
bảo tính hữu hiệu và hiệu quả, độ tin cậy của báo cáo tài chính cũng như tuân thủ các
quy định và pháp luật. Điều này sẽ cải thiện việc tạo doanh thu sẽ đảm bảo tăng
trưởng và phát triển kinh tế bền vững của Nigeria.
Tóm lại, các công trình nghiên cứu khoa học trên được đăng trên những tạp
chí khoa học có uy tín trên thế giới và đều cho thấy rằng có mối liên hệ chặt chẽ giữa
9
KSNB và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp hay của các đơn vị thuộc khu vực
công. Trong đó, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được đo lường bằng lợi nhuận,
doanh thu, tính thanh khoản, ROI, ROA [Beeler cùng các cộng sự (1999), Jensen
(2003), Ittner (2003), Fadzil cùng các cộng sự. (2005), Kenyon và Tilton (2006),
Brown cùng các cộng sự (2008), Mawanda (2008), Ndungu (2013), Nyakundi cùng
các cộng sự (2014) Zipporah (2015)]. Sự yếu kém hay thiếu sót của hệ thống KSNB
đều ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của đơn vị.
1.1.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc ứng dụng CNTT đến hiệu quả quản
mục tiêu là đo lường mức độ sử dụng hồ sơ bệnh án điện tử có nâng cao hiệu quả tài chính
của bệnh viện. Kết quả nghiên cứu cho thấy tổng lợi nhuận của các bệnh viện khảo sát
đã được cải thiện đáng kể, sau 2 năm, ở các bệnh viện chuyển từ không có EHR để
có EHR toàn diện ở tất cả các khu vực của bệnh viện.
Một nghiên cứu của tác giả (Mark F. Thouin, 2008), The effect of information
technology investment on firm-level performance in the health care industry. Với
mục đích là nghiên cứu ảnh hưởng của 3 đặc điểm CNTT cấp doanh nghiệp khác
nhau đến hiệu quả tài chính trong ngành y tế được nghiên cứu. Cụ thể, tác động của
ngân sách CNTT, gia công phần mềm CNTT và số lượng nhân viên CNTT về hiệu
suất tài chính doanh nghiệp được phân tích. Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy
dữ liệu khảo sát được thu thập tại 914 hệ thống phân phối chăm sóc sức khỏe. Kết
quả nghiên cứu cho thấy, để tăng khả năng sinh lời, các lãnh đạo CNTT nên tăng chi
phí đầu tư ngân sách CNTT cùng với mức gia công CNTT. Các quản trị viên CNTT
trong ngành chăm sóc sức khỏe có thể sử dụng những phát hiện này trong các chu kỳ
ngân sách để giải trình cho các khoản đầu tư gia tăng vào CNTT như ngân sách trung
lập trong khi tăng năng lực tổ chức.
1.2. Các nghiên cứu trong nước liên quan :
Tại Việt Nam, nghiên cứu ứng dụng hệ thống KSNB trong một đơn vị cụ thể,
các ngành đã được nhiều tác giả quan tâm. Theo tìm hiểu của tác giả, những năm gần
đây có nhiều công trình khoa học trong nước nghiên cứu đánh giá tác động của hệ
thống KSNB đến tính hiệu quả hoạt động của đơn vị, có thể tóm tắt vài nghiên cứu
tiêu biểu sau đây:
Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Thu Phụng (2016), với đề tài “Tác động của các
nhân tố cấu thành hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động của tập đoàn điện lực Việt
11
Nam”. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố thuộc
12
thống KSNB tại các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh tỉnh Tiền Giang”, Vũ Thị
Thanh Thủy (2016), với đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ về hoạt động
kinh doanh dịch vụ tại Bệnh viện Nhi Đồng 1”. Kết quả của các công trình nghiên
cứu này đều cho rằng hệ thống KSNB hữu hiệu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động của đơn vị nói chung và hiệu quả tài chính nói riêng tại các đơn vị là doanh
nghiệp cũng như đơn vị sự nghiệp thuộc khu vực công.
1.3. Nhận xét về các nghiên cứu trước và xác định khe hổng nghiên cứu
Sau khi tìm hiểu các công trình nghiên cứu khoa học trước liên quan đến đề
tài KSNB có tác động đến hiệu quả hoạt động của đơn vị, tác giả có vài nhận xét cơ
bản sau:
Một là, các nghiên cứu trước như (Njoki, 2015), (Widyaningsih, 2015), (Lagat,
2016), (Ibrahim, 2017) đã chứng minh KSNB ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và
trách nhiệm giải trình tài chính của các đơn vị thuộc khu vực công đồng thời thừa
nhận vai trò của bộ phận kiểm toán nội bộ, vai trò của việc phân tích rủi ro, thông tin
thích hợp cũng như hiệu quả của kiểm soát phòng ngừa đối với hiệu quả hoạt động
tài chính của các tổ chức.
Một số nghiên cứu như (Babatunde, 2013), (Babatundea, 2014), (Mary, 2017)
cho thấy các đơn vị khu vực công có khiếm khuyết về KSNB sẽ ảnh hưởng tiêu cức
đến hiệu quả quản lý tài chính và khuyến cáo nên tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống
KSNB để đảm bảo lợi ích của cộng đồng.
Hai là, tác giả nhận thấy chỉ có ít tác giả trong nước nghiên cứu ảnh hưởng của
hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động như (Võ Thu Phụng, 2016) (Nguyễn Thị
Thanh Huyền, 2015), (Nguyễn Hồng Nga, 2016) nhưng các nghiên cứu này chỉ mới
tập trung nghiên cứu trong phạm vi là các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp. Còn một
số nghiên cứu như Vũ Thị Thanh Thủy (2016), Phạm Hồng Thái (2011), Cao Thị
Thanh Tâm (2014) thì nghiên cứu ứng dụng nhằm đánh giá thực trạng, nêu hạn chế
và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống hệ thống KSNB tại các bệnh viện thuộc
ngành y tế các tỉnh lân cận thành phồ Hồ Chí Minh, chưa thấy nghiên cứu nào xem
độ ảnh hưởng của từng nhân tố đó đến hiệu quả quản lý nguồn thu tại các bệnh viện
công lập trực thuộc Sở y tế thành phố Hồ Chí Minh. Những nhân tố này có ý nghĩa
quan trọng có thể giúp người quản lý căn cứ vào đó để đưa ra những giải pháp phù
hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý về mặt tài chính nói chung và quản lý nguồn thu
nói riêng tại bệnh viện mình quản lý. Bởi hiệu quả tài chính là mục tiêu quan trọng
mà các bệnh viện đều hướng đến trong bối cảnh phải thực hiện tự chủ tài chính hoàn
toàn.
Qua chương 1, tác giả đã tóm tắt kết quả nghiên cứu của một số công trình
nghiên cứu trong nước và nước ngoài có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề
tài này. Dựa vào đó, tác giả kế thừa các nhân tố ảnh hưởng để làm cơ sở cho việc thiết
kế nghiên cứu cho đề tài này ở chương 2 &3.
15
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương này bao gồm: Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ; các nhân tố
cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo Intosai GOV 9100; lý thuyết nền; mô hình
và giả thiết nghiên cứu đề xuất; kết luận chương 2.
2.1. Tổng quan hệ thống KSNB
2.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của kiểm soát nội bộ trong khu vực
công:
Trong lĩnh vực khu vực công, KSNB rất được xem trọng. Kiểm toán viên đặc
biệt quan tâm đến hệ thống KSNB của một đơn vi trước khi tiến hành kiểm toán. Một
số quốc gia như Mỹ, Canada đã có những công bố chính thức về KSNB sử dụng cho
các cơ quan, tổ chức công lập. Chuẩn mực về kiểm toán của Tổng kế toán nhà nước
Hoa Kỳ GAO 1999 có đề cập vấn đề KSNB đặc thù trrong các tổ chức hành chính sự
nghiệp.
Năm 1953, Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao gọi tắt là INTOSAI
(International Organisation of Supreme Audit Institutions ) được thành lập. Hiện nay,