BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐOÀN THU HƯƠNG
VẬN DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCED
SCORECARD) ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh- Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
ĐOÀN THU HƯƠNG
VẬN DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCED
SCORECARD) ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN (HƯỚNG ỨNG DỤNG)
MÃ SỐ: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HOÀNG CẨM TRANG
1.1
Mục tiêu chung ...........................................................................................3
1.2
Mục tiêu cụ thể ...........................................................................................3
1.3
Đối tượng nghiên cứu.................................................................................3
1.4
Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................4
Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................4
3. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn tại đơn vị nghiên cứu ...................................5
4. Kết cấu của luận văn ............................................................................................5
CHƯƠNG 1. PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT ....................................6
1.1
Tổng quan về Công ty Cổ phần Hàng Không Vietjet ...................................6
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty ........................................................................6
1.1.2
2.2
Tổng quan nghiên cứu trên thế giới .............................................................28
2.3
Tổng quan nghiên cứu trong nước...............................................................40
2.4.
Nhận xét về các nghiên cứu trước ..................................................................43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................44
CHƯƠNG 3: KIỂM CHỨNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT VÀ DỰ ĐOÁN
NGUYÊN NHÂN -KẾT QUẢ ................................................................................45
3.1
Kiểm chứng vấn đề cần giải quyết ..............................................................45
3.1.1
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng ...............................................45
3.1.2
Phân tích kết quả nghiên cứu ................................................................45
3.2
5.3
Xây dựng lộ trình thực hiện ........................................................................75
5.4
Tiêu chuẩn lựa chọn thước đo .....................................................................78
5.5
Số lượng thước đo trên BSC.......................................................................79
5.6
Khảo sát các mục tiêu cụ thể trên 4 phương diện của Vietjet. ....................80
5.7
Xây dựng bản đồ chiến lược cho Vietjet .....................................................83
5.8
Khảo sát các thang đo, chỉ tiêu và kế hoạch hành động của Vietjet ...........85
5.9
Xây dựng thẻ điểm cân bằng cho Vietjet ....................................................87
5.10 Nhận xét về những kế hoạch hành động của Vietjet đối với BSC ..............95
: Học viện Hàng không
IATA
: International Air Transport Association (Hiệp hội Vận tải Hàng
không Quốc tế)
ICAO
: International Civil Aviation Organization (Tổ chức Hàng không
Dân dụng Quốc tế)
IOSA
: IATA Operational Safety Audit (Chứng nhận an toàn vận hành
IATA)
KTQT
: Kế toán quản trị
LCC
: Low-cost Carrier (Mô hình hàng không chi phí)
LNST
: Lợi nhuận sau thuế
SAP
Bảng 3.2: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của báo cáo nội bộ ........................46
Bảng 3.3: Yếu tố bên ngoài DN ảnh hưởng đến hệ thống đo lường hiệu quả. ........55
Bảng 3.4: Yếu tố bên trong DN ảnh hưởng đến hệ thống đo lường hiệu quả .........55
Bảng 3.5: Yếu tố về giai đoạn thực hiện ảnh hưởng đến hệ thống đo lường...........57
Bảng 3.6: So sánh đánh giá yếu tố tài chính và phi tài chính ..................................60
Bảng 4.1: Kết quả khảo sát yếu tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến hệ thống đo
lường hiệu quả hoạt động tại công ty Vietjet ............................................................65
Bảng 4.2: Kết quả khảo sát giai đoạn thực hiện ảnh hưởng đến hệ thống đo lường hiệu
quả hoạt động của công ty Vietjet .............................................................................66
Bảng 4.3: Kết quả khảo sát nhận định của các cấp quản lý về khó khăn khi triển khai
KPI tại Vietjet ...........................................................................................................66
Bảng 5.1: Kết quả khảo sát điều kiện có thể thực hiện BSC tại Vietjet ..................75
Bảng 5.2: Tóm tắt các nghiên cứu trên thế giới về thang đo của ngành hàng không khi
áp dụng thẻ điểm cân bằng BSC ...............................................................................79
Bảng 5.3: Tầm nhìn sứ mệnh, giá trị cốt lõi và mục tiêu chung của Vietjet ...........81
Bảng 5.5: Mục tiêu cụ thể của Vietjet khi triển khai chiến lược ..............................82
Bảng 5.6: THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG CỦA VIETJET ..............................................88
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty .........................................................8
Hình 1.2: Biểu đồ các chuyến bay nội địa và quốc tế của Vietjet 2016-2018 ...........9
Hình 2.1: Mô hình thẻ điểm cân bằng - BSC ............................................................25
Hình 2.2: Mối quan hệ nhân quả giữa các khía cạnh của BSC .................................27
Hình 2.3: Bản đồ chiến lược mô tả cách thức công ty tạo ra giá trị cho cổ đông .....28
Hình 3.1: Sơ đồ về nhân tố tác động đến hệ thống đo lường hiệu quả ....................58
Hình 3.2: Sơ đồ Tác động của việc không đánh giá được các chỉ số phi tài chính .61
Hình 4.1: Sơ đồ nguyên nhân tác động của vấn đề tại Vietjet ..................................69
Hình 5.1: Bản đồ chiến lược của Vietjet ...................................................................84
Phụ lục số 17: Kết quả khảo sát mục tiêu cụ thể của từng phương diện trên thẻ điểm cân
bằng của Vietjet
Phụ lục số 18: Danh sách cá nhân được phỏng vấn trực tiếp
TÓM TẮT
Công ty Cổ phần Hàng Không Vietjet là hãng hàng không tư nhân hiện đang dẫn đầu tại
thị trường nội địa. Để duy trì vị thế của mình cũng như tiếp tục mở rộng thị phần quốc
tế, Vietjet phải có chiến lược kinh doanh và đánh giá hiệu quả hoạt động trên cả phương
diện tài chính và phi tài chính. Hiện nay, thông tin kế toán quản trị chưa đánh giá được
giá trị của tài sản vô hình đối với hiệu quả hoạt động của công ty. Báo cáo KTQT mới
chỉ dừng lại ở phân tích kết quả tài chính đơn thuần dựa trên báo cáo tài chính định kỳ.
Hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động chưa kết nối các chỉ số KPI của các bộ phận để
có bức tranh tổng quan chân thực và đầy đủ nhất về hiệu quả hoạt động và quản lý chiến
lược. Bằng phương pháp nghiên cứu ứng dụng trong kế toán thông qua tìm hiểu các
nghiên cứu trên thế giới kết hợp khảo sát và phỏng vấn trực tiếp tại đơn vị, tác giả đã tìm
hiểu nguyên nhân ảnh hưởng tới hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động của Vietjet cũng
như đưa ra tác động của vấn đề. Từ đó, tác giả đề xuất Vietjet nên vận dụng thẻ điểm
cân bằng (Balanced Scorecard) để đánh giá hiệu quả hoạt động tại công ty. Mục tiêu
của nghiên cứu là xây dựng kế hoạch thực hiện thẻ điểm cân bằng tại công ty Vietjet,
xây dựng mục tiêu, thang đo, chỉ tiêu và hành động cụ thể trên bốn phương diện của thẻ
điểm cân bằng dựa trên chiến lược mà Vietjet đã đưa ra.
ABSTRACT
Vietjet Aviation Joint Stock Company is a private airline currently leading in the
domestic market. In order to maintain its position as well as continue to expand its
international flight market share, Vietjet must have a business strategy and performance
evaluation in both financial and non-financial aspects. Currently, management
accounting information has not assessed the increase of intangible fixed assets for the
cũng có điều kiện tiếp cận với dịch vụ hàng không. Do môi trường cạnh tranh cao như
vậy, hầu hết các hãng hàng không hoạt động đều cảm thấy bị áp lực phải nhanh chóng
đáp ứng nhu cầu để tồn tại. Do đó, quản lý hiệu quả hoạt động đã trở thành một vấn đề
quan trọng đối với các doanh nghiệp hàng không (Francis, Humphreys, & Ison, 2004).
Để đánh giá sự thành công, các doanh nghiệp không chỉ hài lòng bởi kết quả tốt về chi
phí-doanh thu, mà còn cố gắng để hiển thị kết quả tốt trên các tiêu chí phi tài chính khác,
chẳng hạn như chất lượng, tính linh hoạt, tạo ra giá trị và sự hài lòng của khách hàng.
Do đó, các phép đo thành quả hoạt động chỉ dựa trên các tiêu chí tài chính là không đủ
để đánh giá hiệu quả kinh doanh và không đủ trong các yếu tố đo lường quan trọng đối
với một doanh nghiệp (Neely, 1999). Việc đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động của
Vietjet thông qua kế toán quản trị là rất quan trọng và cần thiết đối với Vietjet hiện nay.
2
Kế toán quản trị góp phần vào nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua giám sát và kiểm
soát chi phí. Từ góc độ chiến lược và tài chính, KTQT cung cấp mối liên kết giữa ngân
sách và kế hoạch chiến lược để đảm bảo rằng các nguồn tài chính có liên quan và định
hướng đến việc đạt được các mục tiêu cuối cùng của tổ chức (Ward, 2012).
Hiện nay, mức độ gia tăng tài sản vô hình tại Vietjet được đánh giá ngày càng cao. Nguồn
lực con người là yếu tố quan trọng tạo nên thành công của Vietjet. Tính đến cuối năm
2018, Vietjet đã có 3.850 nhân viên đến từ hơn 30 quốc gia. Các tài sản vô hình khác
như thương hiệu, giấy phép bay, quyền cất hạ cánh tại các quốc gia, thỏa thuận khu vực,
hợp đồng với các hãng hàng không…chưa được xem xét và đánh giá trong các báo cáo
kế toán quản trị. Thông tin của kế toán quản trị chưa đánh giá được giá trị của tài sản vô
hình đối với hiệu quả hoạt động của công ty. Báo cáo KTQT mới chỉ dừng lại ở phân
tích kết quả tài chính đơn thuần dựa trên báo cáo tài chính định kỳ. Hệ thống đo lường
chưa kết nối các chỉ số KPI của các bộ phận để có bức tranh tổng quan chân thực và đầy
đủ nhất về hiệu quả hoạt động và quản lý chiến lược của Vietjet. Từ góc độ này có thể
thấy báo cáo KTQT chưa thực sự giúp ban lãnh đạo Vietjet đánh giá và kiểm soát dữ
lường hiệu quả hoạt động tại công ty Cổ phần Hàng Không Vietjet”.
1.1
Mục tiêu chung
Xây dựng và áp dụng hệ thống thẻ cân bằng điểm để đánh giá hiệu quả hoạt động
tại công ty Cổ phần Hàng Không Vietjet.
1.2
Mục tiêu cụ thể
-
Xây dựng kế hoạch thực hiện Thẻ điểm cân bằng tại công ty từ năm 2019.
-
Xây dựng mục tiêu, thang đo, chỉ tiêu và hành động cụ thể của Thẻ điểm cân
bằng cấp công ty dựa trên chiến lược đã đưa ra.
1.3
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc vận dụng thẻ điểm cân bằng để đo
lường hiệu quả hoạt động tại công ty Cổ phần Hàng Không Vietjet.
4
1.4
tâm của doanh nghiệp.
Bước 4: Kiểm định nguyên nhân thực sự của vấn đề dựa vào kết quả nghiên cứu
khảo sát và phỏng vấn tại công ty cũng như phân tích dữ liệu của doanh nghiệp.
Bước 5: Đề xuất xây dựng thiết kế giải pháp cho công ty dựa trên điều kiện thực
tế có thể áp dụng được. Giải pháp được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu từ lý
thuyết kết hợp phỏng vấn và khảo sát điều kiện thực tế có thể áp dụng tại đơn vị.
3. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn tại đơn vị nghiên cứu
Xây dựng bản đồ chiến lược cho công ty.
Xây dựng được các mục tiêu, thang đo, chỉ tiêu và kế hoạch hành động của bốn
phương diện: Tài chính, Khách hàng, Qui trình nội bộ, Học Hỏi và Phát triển
trong thẻ điểm cân bằng ở cấp công ty.
Công ty có thể áp dụng mô hình thẻ điểm cân bằng đánh giá hiệu quả hoạt động
từ năm 2019.
4. Kết cấu của luận văn
Luận văn bao gồm Phần Mở đầu, Kết Luận và 5 chương.
Chương 1: Phát hiện vấn đề cần giải quyết
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Kiểm chứng vấn đề cần giải quyết và dự đoán nguyên nhân-kết quả
Chương 4: Kiểm chứng nguyên nhân
Chương 5: Đề xuất giải pháp xây dựng Thẻ điểm cân bằng
6
CHƯƠNG 1. PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
1.1
Tổng quan về Công ty Cổ phần Hàng Không Vietjet
là một Tập đoàn cung cấp nhu cầu tiêu dùng cho hành khách.
Trung tâm Hàng không Châu Á-Thái Bình Dương (CAPA) đã phân tích điểm mạnh
và yếu của Vietjet như sau:
Bảng 1.1: Phân tích điểm mạnh và yếu của Vietjet
Điểm mạnh
Điểm yếu
• Thương hiệu và mạng lưới phân phối • Chiến lược liên doanh với đối tác nước
mạnh
ngoài chưa đem lại hiệu quả.
• Nhanh chóng chiếm được thị phần • Doanh thu của việc bán thuê lại máy
đáng kể
bay vẫn chiếm phần lớn tổng doanh thu.
• Đội bay mới và phát triển nhanh.
• Thương hiệu và hệ thống phân phối ở
• Duy trì được tỷ lệ chi phí thấp, doanh nước ngoài vẫn còn hạn chế.
thu phụ trợ tăng nhanh
• Giá vé thấp
Cơ hội
Thách thức
• Thị trường tiềm năng và khả năng phát • Cạnh tranh của ngành tăng cao trong
24/12/2011, Vietjet thực hiện chuyến bay thương mại đầu tiên. Trải qua hơn 8 năm,
thực hiện chuyến bay thương mại đầu tiên, đến nay Vietjet đã trở thành hãng hàng
không có thị phần nội địa lớn nhất tại Việt Nam. Ngày 06/02/2016, Vietjet niêm yết
cổ phiếu trên sàn HOSE. Ngày 28/02/2017, Cổ phiếu của Công ty Cổ phần Hàng
không Vietjet chính thức giao dịch với mã chứng khoán là VJC.
1.1.3 Hoạt động kinh doanh của công ty
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty
Tình hình khai thác:
Trong năm 2018, Vietjet khai thác thêm 01 đường bay nội địa và 23 đường bay quốc
tế, nâng tổng số lên 105 đường bay bao gồm 39 đường bay nội địa và 66 đường bay
quốc tế, thực hiện 118.923 chuyến bay với 261 nghìn giờ khai thác an toàn và duy trì
hệ số sử dụng ghế trên 88,06%, vận chuyển hơn 23.06 triệu lượt khách
9
Hệ số sử dụng ghế đạt 88,06%, độ tin cậy kỹ thuật đạt 99,64%, và các chỉ số an toàn
khai thác bay, khai thác mặt đất như tỷ lệ đúng giờ (OTP) đạt 84,2% so với chỉ số
OTP bình quân 78,69%, thuộc nhóm các hàng không dẫn đầu khu vực Châu Á – Thái
Bình Dương.
Nhằm tối ưu hoá về doanh thu và chi phí, Vietjet đón nhận thêm và đưa vào khai thác
16 tàu bay mới, bao gồm Airbus A321, với độ tuổi trung bình chỉ 2,82 năm, tăng
trưởng 23,08% so với năm 2017. Năm 2018 cũng là năm đầu tiên Vietjet bắt đầu đưa
vào khai thác tàu bay thế hệ mới A321 có khả năng tiết kiệm nhiên liệu tới 16%, góp
phần giúp Vietjet tiết giảm chi phí vận hành.
Hình 1.2: Biểu đồ các chuyến bay nội địa và quốc tế của Vietjet 2016-2018
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2018 của Vietjet)
Tổng chi phí hoạt động cho mảng vận tải hàng không là 30.911 tỷ đồng, bao gồm chi
phí kỹ thuật, khai thác bay và mặt đất (27.061 tỷ đồng), chi phí khấu hao và phân bổ
(2.160 tỷ đồng), chi phí tài chính và lãi/lỗ từ công ty liên kết (675 tỷ đồng), chi phí
bán hàng (713 tỷ đồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác (302 tỷ đồng).
Bảng 1.2: Thông tin tài chính cơ bản của Vietjet năm 2015-2018
ĐVT:tỷ đồng
2015
2016
2017
2018
Tổng Tài sản
12.045
20.063
31.658
39.086
Vốn chủ sở hữu
2.147
4.734
10.594
14.038
25.047
19.845
27.499
42.303
53.577
Lợi nhuận từ HĐKD
1.160
2.671
5.298
5.808
Lợi nhuận trước thuế
1.168
2.703
5.303
5.815
hiện 2018
2018
với 2017
Đội tàu khai thác
đến cuối năm
52
64
% Thực
hiện/KH
2018
123,10%
66,00 %
97,00%
120,40%
123.194
96,50%
Chuyến bay khai
thác toàn mạng
98.805
88,19%
99,90%
Doanh thu vận tải
hàng không (tỷ
đồng)
22.549
33.779
149,80%
30.100
112,20%
Doanh thu hợp
nhất (tỷ đồng)
42.303
53.577
126,70%
50.970