Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng internet banking của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------

NGUYỄN THỊ THANH TÂM

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG
INTERNET BANKING CỦA KHÁCH HÀNG TẠI TP HỒ
CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PSG.TS. Trương Thị Hồng

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014
 
 


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn ký và ghi rõ họ tên
Nguyễn Thị Thanh Tâm

 

1.3.1 Thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned behavior) .............................. 17
1.3.2 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM – Technology Acceptance Model) ......... 18
1.3.3 Mô hình kết hợp TPB và TAM ........................................................................... 19
1.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất..................................................................................... 21
Kết luận chương 1 .......................................................................................................... 23
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ
DỤNG DỊCH VỤ IB CỦA KHÁCH HÀNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH......................... 25
2.1 Chính sách và pháp luật ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ IB tại Việt Nam ...... 25
2.2 Yêu cầu phát triển dịch vụ IB của các NHTM tại Việt Nam ................................... 26
2.3 Các tiện ích dịch vụ IB của một số NHTM trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh .............. 28
2.3.1 Ngân hàng Ngoại thương Vietcombank ............................................................. 28
2.3.2 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Agribank .............................. 29
2.3.3 Ngân hàng Công thương Viettinbank ................................................................. 29
2.3.4 Ngân hàng Techcombank ................................................................................... 30
2.3.5 Ngân hàng Quân đội MB Bank........................................................................... 31
2.3.6 Ngân hàng xuất nhập khẩu Eximbank ................................................................ 31
2.3.7 Ngân hàng Sacombank ....................................................................................... 32
2.4 Thuận lợi và khó khăn cho việc phát triển IB trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh .......... 33
2.4.1 Thuận lợi.. ........................................................................................................... 33
2.4.2 Khó khăn.. ........................................................................................................... 33
2.5 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng IB của khách hàng tại Tp
Hồ Chí Minh .................................................................................................................. 35

 
 


2.5.1 Thiết kế nghiên cứu............................................................................................. 35
2.5.1.1 Các giai đoạn thực hiện nghiên cứu ........................................................ 35
2.5.1.2 Quy trình nghiên cứu............................................................................... 36

2.6.6 Sự khác biệt về mức độ quyết định của các nhóm đối tượng khách hàng .......... 56
2.6.7 Đánh giá của khách hàng về dịch vụ IB tại Tp Hồ Chí Minh ............................ 60
Kết luận chương 2 .......................................................................................................... 61
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH
VỤ IB CỦA KHÁCH HÀNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH ................................................ 63
3.1 Luận giải kết quả nghiên cứu ................................................................................... 63
3.2 Các giải pháp tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ IB của khách hàng tại Tp
Hồ Chí Minh. ................................................................................................................. 64
3.2.1 Giải pháp đối với các NHTM ............................................................................. 64
3.2.2 Giải pháp ở cấp độ quản lý vĩ mô ....................................................................... 69
3.3 Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài ............................................ 69
3.4 Đóng góp của đề tài.................................................................................................. 70
Kết luận chương 3 .......................................................................................................... 71
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

 
 


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

IB:

Internet banking

TMĐT:

Thương mại điện tử

Bảng 2.9 Thang đo lường Quyết định sử dụng .............................................................. 44
Bảng 2.10 Tên biến và ký hiệu biến được giải thích ..................................................... 47
Bảng 2.11 KMO and và kiểm định Bartlett ................................................................... 51
Bảng 2.12 Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter của mô hình .......................... 53
Bảng 2.13 Phân tích phương sai ANOVAa trong phân tích hồi quy ............................. 53
Bảng 2.14 Phân tích hệ số hồi quy ................................................................................. 53
Bảng 2.15 ANOVA theo trình độ học vấn ..................................................................... 56
Bảng 2.16 ANOVA theo nghề nghiệp của khách hàng ................................................. 56
Bảng 2.17 ANOVA theo thu nhập của khách hàng ....................................................... 57
Bảng 2.18 ANOVA theo giới tính của khách hàng ....................................................... 58
Bảng 2.19 ANOVA theo tuổi của khách hàng ............................................................... 59
Bảng 2.20 ANOVA theo thời gian sử dụng ................................................................... 60
Bảng 2.21 Mức độ đánh giá của khách hàng về dịch vụ IB tại Tp Hồ Chí Minh.......... 60

 
 


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Mô hình huyết hành động hợp lý (TRA) ........................................................ 17
Hình 1.2 Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB) ........................................................... 18
Hình 1.3 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM .............................................................. 19
Hình 1.4 Mô hình kết hợp TAM và TPB ....................................................................... 19
Hình 1.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất............................................................................ 21
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu ...................................................................................... 37

 
 


năng lực cạnh tranh của mình.

 
 



 

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
-

Mục tiêu chung:

Khám phá/ nhận diện các nhân tố tác động tới quyết định sử dụng dịch vụ IB của
khách hàng tại Tp Hồ Chí Minh.
Dựa trên những lý thuyết đo lường các nhân tố tác động tới quyết định sử dụng
dịch vụ IB để xem xét, tìm hiểu các mối liên hệ giữa các yếu tố tác động tới quyết định
của khách hàng cùng với những góp ý của họ trong suốt quá trình điều tra nghiên cứu
thực tế, nhằm đưa ra các giải pháp góp phần thỏa mãn tốt nhất nhu cầu sử dụng của khách
hàng.
-

Mục tiêu cụ thể:

+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định sử dụng dịch vụ IB của
khách hàng tại Tp Hồ Chí Minh
+ Xác định tầm quan trọng của từng nhân tố ảnh hưởng đến mức độ ra quyết định
của khách hàng đối với dịch vụ IB tại Tp Hồ Chí Minh
+ Khám phá sự khác biệt về mức độ ra quyết định sử dụng của khách hàng theo

thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn thử. Mục đích của nghiên cứu này dùng để điều chỉnh
và bổ sung thang đo lường các yếu tố tác động tới việc ra quyết định sử dụng dịch vụ IB
của khách hàng tại Tp Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng.
Dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp thông qua bảng câu hỏi bằng cách phỏng vấn
khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ IB tại Tp Hồ Chí Minh.
Thông tin thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0. Thang đo sau
khi được đánh giá độ tin cậy dựa vào hệ số Cronbach’s alpha, đánh giá bằng phương pháp
phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy bội được sử dụng để kiểm định mô
hình.
Ý NGHĨA THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài có ý nghĩa về mặt lý luận như sau:


Nghiên cứu này góp phần tạo ra một hệ thống thang đo các yếu tố ảnh hưởng

đến việc ra quyết định sử dụng dịch vụ IB và sẽ là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu
sau về đo lường sự ra quyết định sử dụng dịch vụ IB của khách hàng tại Tp Hồ Chí Minh.
Về mặt thực tiễn, đề tài có ý nghĩa như sau:


Là căn cứ trong việc xây dựng và phát triển chiến lược cũng như các chính sách

marketing để thúc đẩy khách hàng sử dụng dịch vụ IB.


Đề tài cung cấp thông tin và những luận cứ khoa học để các nhà quản trị ngân

hàng đề ra các chính sách cụ thể, nắm bắt được các thành phần tác động đến việc ra quyết


 



 

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH SỬ DỤNG INTERNET BANKING CỦA KHÁCH HÀNG VÀ MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về thương mại điện tử (TMĐT), ngân hàng điện tử (NHĐT) và
Internet banking (IB)
1.1.1 Khái niệm TMĐT, NHĐT và IB
Khái niệm dịch vụ NHĐT được xuất phát từ khái niệm TMĐT. TMĐT được hiểu
là kinh doanh trên môi trường điện tử nhằm kết hợp người bán và người mua. Nó tích hợp
dữ liệu, liên lạc điện tử và dịch vụ bảo mật để tạo thuận lợi cho công việc kinh doanh.
TMĐT là một tập hợp công nghệ, ứng dụng và quy trình kinh doanh nhằm liên kết các tổ
chức, khách hàng và cộng đồng thông qua những giao dịch điện tử. Nhìn chung TMĐT là
các dạng của giao dịch thương mại dựa trên quả trình xử lý và chuyển giao số liệu số hoá
bao gồm cả văn bản, âm thanh và hình ảnh.
Sự phát triển của TMĐT gây ảnh hưởng vô cùng lớn tới hệ thống ngân hàng.
CNTT đặc biệt là internet tạo ra một hệ thống thanh toán rộng khắp, tiến tới một thế giới
không dùng tiền mặt, thanh toán nhanh gọn an toàn và chính xác, từ đó dịch vụ NHĐT ra
đời.
NHĐT tiếng anh là electronic - banking viết tắt là e-banking, có rất nhiều cách
hiểu khác nhau về NHĐT song nhìn chung NHĐT được hiểu là một loại hình thương mại
về tài chính, ngân hàng với sự trợ giúp của CNTT. Điều này cho phép khách hàng có thể
truy nhập từ xa các thông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài
khoản lưu ký tại ngân hàng. Theo hiệp hội phần mềm Việt Nam (VINASA) thì NHĐT
được định nghĩa như sau:
“NHĐT” được định nghĩa như một phương thức cung cấp các sản phẩm mới và

Về cơ bản, IB có thể cung cấp các sản phẩm và dịch vụ như các kênh phân phối
khác của NHTM như: quản lý tiền mặt, điện chuyển tiền, giao dịch thanh toán bù trừ tự
động, xuất trình và thanh toán hóa đơn… cho khách hàng doanh nghiệp; truy vấn số dư
tài khoản, chuyển khoản, tra cứu thông tin giao dịch, xin cấp tín dụng, hoạt động đầu
tư…cho khách hàng cá nhân. Với IB, ngân hàng còn có thể kết hợp với các doanh nghiệp
bán hàng qua mạng để xây dựng cổng thanh toán qua mạng, đây là hình thức thanh toán

 
 



 

nhanh chóng, tiện lợi và là động lực thúc đẩy TMĐT và thanh toán không dùng tiền mặt
phát triển.
1.1.2 Các cấp độ IB
Đến nay, các sản phẩm IB được chia thành ba cấp độ.
1.1.2.1 Cấp độ cung cấp thông tin (Informative)
Đây là cấp độ thấp nhất của IB, ở hình thức này, ngân hàng cung cấp các thông tin
về sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng trên trang web, toàn bộ thông tin này được lưu trữ
trên một máy chủ (server) hoàn toàn độc lập với hệ thống dữ liệu của ngân hàng. Rủi ro
tương đối thấp vì không có liên kết giữa máy chủ IB và mạng nội bộ của ngân hàng. Ngân
hàng có thể tự cung cấp dịch vụ IB này hoặc thuê một đơn vị khác. Mặc dù ít rủi ro cho
các ngân hàng, máy chủ hay trang web vẫn có thể bị tấn công, trang web của ngân hàng
có nguy cơ bị thay thế hoặc sửa đổi. Rủi ro đáng quan tâm đối với loại hình IB này là khả
năng bị tấn công dưới hình thức từ chối dịch vụ hay thay đổi nội dung.
1.1.2.2 Cấp độ trao đổi thông tin (Communicative)
Hình thức IB này cho phép một số tương tác giữa hệ thống của ngân hàng và khách
hàng. Các tương tác có thể chỉ giới hạn ở thư điện tử, truy vấn thông tin tài khoản, xin cấp

giao dịch với độ chính xác cao rất nhanh chỉ trong vài giây.
Tiết kiệm chi phí: Chi phí cho các giao dịch qua mạng ít hơn rất nhiều so với giao
dịch trực tiếp tại các chi nhánh ngân hàng do khách hàng không phải tốn chi phí đi lại
cũng như không phải trả phí phục vụ cho ngân hàng.
Hiệu quả: khách hàng có thể truy cập và quản lý tất cả các tài khoản ngân hàng,
như IRAs, CDs, chứng khoán… từ chỉ một trang web. Nhiều trang web IB cung cấp cho
khách hàng các công cụ tinh vi như các chương trình báo giá chứng khoán, thông báo lãi
suất, quản lý danh mục đầu tư… với những thông tin “nóng” nhất, nhằm giúp khách hàng
quản lý hiệu quả tất cả các tài sản của mình. Hơn nữa, với những tiêu chuẩn chuẩn hoá,
khách hàng được phục vụ tận tụy và chính xác thay vì phải tuỳ thuộc vào thái độ phục vụ
khác nhau của các nhân viên ngân hàng.
™ Ưu điểm đối với ngân hàng.
Tiết kiệm chi phí: Ngân hàng có thế tiết kiệm chi phí do không phải tổ chức và
trang bị cho văn phòng giao dịch, không phải thuê nhân viên giao dịch trực tiếp.

 
 



 

Mở rộng phạm vi địa lý: IB cho phép các ngân hàng tiếp cận các khách hàng ở rất
xa trụ sở ngân hàng. Trên thực tế, có nhiều ngân hàng chỉ cung cấp sản phẩm dịch vụ trên
mạng mà không cần văn phòng giao dịch.
Giúp cung cấp sản phẩm đa dạng cho khách hàng: Nhờ có IB, khách hàng có thể
dễ dàng tiếp cận nhiều sản phẩm và dịch tài chính của ngân hàng sẵn có qua mạng.
1.1.3.2 Nhược điểm của IB
™ Nhược điểm đối với khách hàng
Mất thời gian đăng ký và nghiên cứu sản phẩm: Để đăng ký giao dịch IB với ngân

định triển khai IB, các ngân hàng thường phải xem xét liệu lợi ích mà kênh phân phối này
đem lại có đủ để bù đắp khoản chi phí ban đầu hay không.
Rủi ro: IB chứa đựng trong nó nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi ro giao dịch. Đây là một
trong những lý do chính cản trở khách hàng và các NHTM đến với dịch vụ này
1.1.4 Những tiền đề để phát triển IB
Sự hiểu biết và chấp nhận của công chúng: Khách hàng thường quen với cách giao
dịch trực tiếp và thanh toán bằng tiền mặt. Thay đổi thói quen này của khách hàng không
phải là điều đơn giản. Hơn nữa, IB là một kênh phân phối mới, muốn sử dụng phải tìm
hiểu nên không dễ để thuyết phục khách hàng sử dụng. Do đó, sự hiểu biết của công
chúng về IB và các lợi ích của dịch vụ này là điều cần thiết. Các ngân hàng cần phải có
những chiến dịch phổ biến làm cho khách hàng hiểu rõ ưu điểm cũng như hướng dẫn họ
sử dụng các dịch vụ này.
Kết cấu hạ tầng về CNTT và truyền thông: Để phát triển IB trước tiên cần phải có
một kết cấu hạ tầng về CNTT và truyền thông phát triển. IB được cung cấp dựa trên sự
rộng khắp, phổ biến của mạng Internet. Những tiến bộ nhanh chóng trong ngành CNTT
và truyền thông thời gian qua đã tạo tiền đề cho hoạt động IB. Việc phát triển CNTT và
truyền thông sẽ tạo ra sự thuận tiện, chính xác, nhanh chóng và an toàn của hệ thống
mạng. Một khi khách hàng đã từ bỏ thói quen giao dịch trực tiếp và chấp nhận phương
thức giao dịch qua Internet, hiểu rõ ưu điểm, có đủ kiến thức và kĩ năng để thực hiện giao
dịch thì mong muốn sử dụng các dịch vụ IB sẽ phụ thuộc vào sự thuận tiện, nhanh chóng,
chính xác và an toàn mà dịch vụ đó có thể bảo đảm.
Nguồn nhân lực: Hệ thống IB đòi hỏi một lực lượng lớn lao động được đào tạo tốt
về CNTT và truyền thông để cung cấp các ứng dụng cần thiết, đáp ứng yêu cầu hỗ trợ và
chuyển giao các tri thức kỹ thuật thích hợp.

 
 


11 

 
 


12 
 

của người mua, các tổ chức hoạt động, các đợt mua hàng và những cửa hàng bán lẻ.
Những người làm Marketing phải nghiên cứu những mong muốn, nhận thức, sở thích và
các hành vi lựa chọn và mua sắm của những khách hàng mục tiêu. Việc nghiên cứu như
vậy sẽ cho ta những gợi ý để phát triển sản phẩm mới, tính năng của sản phẩm, xác định
giá cả, các kênh, nội dung thông tin và những yếu tố khác trong Marketing mix.
Người tiêu dùng ra nhiều quyết định mua mỗi ngày. Hầu hết các công ty lớn đều
quan tâm nghiên cứu các quyết định mua của khách hàng với những câu hỏi rất chi tiết về
những gì khách hàng mua, họ mua ở đâu, mua số lượng bao nhiêu và giá cả thế nào, khi
nào mua và tại sao mua. Các nhà làm marketing có thể nghiên cứu việc mua hàng hiện tại
của khách hàng để tìm ra được là họ mua cái gì, mua ở đâu và giá cả thế nào. Nhưng để
hiểu được vì sao hành vi của khách hàng lại thế là câu hỏi không hề dễ, các câu trả lời
thường nằm sâu trong đầu khách hàng mà không dễ dàng hiểu được.
Khi sử dụng ngân sách của mình để mua sắm hàng hóa và dịch vụ, bất kỳ người
tiêu dùng nào cũng hướng tới ích lợi thu được và ích lợi thu được càng nhiều càng tốt.
Với mỗi hàng hóa tiêu dùng, nếu còn làm cho ích lợi tăng thêm thì người tiêu dùng còn
tăng tiêu dùng và ích lợi tiêu dùng sẽ hướng tới giá trị lớn nhất. Các yếu tố ảnh hưởng lên
hành vi tiêu dùng có thể nhóm gộp thành các yếu tố văn hóa, các yếu tố xã hội, các yếu tố
cá nhân và các yếu tố tâm lý.
Cần phân biệt hành vi tiêu dùng với xu hướng tiêu dùng. Theo Kotler & Armstrong
(2001): “Hành vi tiêu dùng là những hành vi cụ thể của một cá nhân khi thực hiện các
quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ”. Hay một định nghĩa khác:
“Hành vi tiêu dùng là toàn bộ những hoạt động liên quan trực tiếp tới quá trình tìm kiếm,
thu thập, mua sắm, sở hữu, sử dụng, loại bỏ sản phẩm/dịch vụ. Nó bao gồm cả những quá

có được, sử dụng hay loại bỏ một sản phẩm/dịch vụ.
Trong quá trình nghiên cứu các nhà tâm lý học quản trị kinh doanh đã nhấn mạnh
động cơ có các vai trò như sau:
Vai trò khởi phát - thúc đẩy động cơ thôi thúc người tiêu dùng có hành vi mua sản
phẩm theo các mục tiêu đã đề ra. Nếu không có động cơ tiêu dùng thì không thể có hành
vi của người tiêu dùng đồng thời động cơ tiêu dùng còn dẫn dắt hành vi của khách hành
theo hướng nhất định.

 
 


14 
 

Vai trò duy trì việc thực hiện hành động thường trải qua nhiều giai đoạn, trong một
thời gian nhất định, trong thời gian ấy động cơ xuyên suất luôn luôn thúc đẩy, duy trì
hành vi cho tới khi hành vi được thực hiện
Vai trò gia tăng hiệu ứng kết quả của hành vi có tác dụng gia tăng hoặc giảm thiểu
sự lặp lại hành vi ấy. Sự thỏa mãn nhu cầu, động cơ có tác dụng duy trì và cũng cố hành
vi còn nếu không thì ngược lại.
Vai trò chấm dưt hành vi khi động cơ đã thúc đẩy hành vi đạt được kết quả mong
muốn, nhu cầu được thỏa mãn thì hành vi do động cơ ấy kết thúc, lúc này động cơ thực
hiện vai trò chấm dứt hành vi.
Động cơ tiêu dùng rất phong phú và đa dạng, và căn cứ vào tính chất chúng ta có
thể chia là hai loại:
Động cơ tiêu dùng có tính chất sinh lý là động cơ nảy sinh từ nhu cầu có tính chất
bẩm sinh, sinh lý của người tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu: duy trì, kéo dài, phát triển
cuộc sống của họ, trong đời sống thường ngày loại động cơ này thường giống nhau và có
chung một điểm là: rõ nét, đơn giản trùng lặp dễ phát hiện.

cơ như là sự dễ sử dụng, sự hữu ích cảm nhận, sự thích thú. Rohm & Swaminathan,
(2004) chỉ ra được sự thuận tiện, sự đa dạng trong việc lựa chọn, sự tương tác xã hội ảnh
hưởng đến hành vi mua trực tuyến.
Các nghiên cứu trước đây đã chứng minh một sự ảnh hưởng chủ động của động cơ
đến thái độ và hành vi mua sắm trực tuyến (Chen & Chang, 2003; Dholakia, 1999;
Dholakia & Uusitalo, 2002; Monsuwé et al., 2004; Wu, 2003). Để phát triển một sự hiểu
biết tốt hơn về động cơ mua sắm của khách hàng, thái độ và hành vi đấu giá trực tuyến,
một mô hình cơ sở lý thuyết mới được xây dựng dựa trên những lý thuyết trước đó
(Keller, 1993; Kim, 2005; Netemeyer, Krishnan, Pullig, Wang, Yagci, Dean, Ricks, &
Wirth, 2004; Rohm & Swaminathan, 2004; Shang et al., 2005; Teo & Yu, 2005). Lý
thuyết này đã chỉ ra rằng các động cơ mua sắm như là chất lượng cảm nhận, chi phí giao
dịch, chi phí tìm kiếm, sự tương tác xã hội và sự nhận thức thương hiệu tác động đến
hành vi mua đấu giá trực tuyến của khách hàng.
1.2.3.2 Các động cơ cho ý định sử dụng Mobile TV ở Pakistan
Nghiên cứu dịch vụ Mobile TV trong giai đoạn đầu triển khai dịch vụ này ở
Pakistan là khá quan trọng bởi vì Pakistan là thị trường đang phát triển về TMĐT. Nghiên
cứu này kiểm tra mối quan hệ giữa các biến số động cơ đến ý định sử dụng dịch vụ

 
 


16 
 

Mobile TV. Kết quả nghiên cứu có thể cung cấp một sự ứng dụng hữu ích không chỉ cho
lý thuyết về chấp nhận công nghệ mới mà còn cho những nhà làm marketing để họ có
những chính sách tác động làm gia tăng số lượng khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ
này. Sáu biến số động cơ đề xuất đó là: sự giải trí, sự tương tác xã hội, tiếp cận lâu dài,
pass time, thời thượng/địa vị và giá cả. Để thực hiện được mục tiêu của nghiên cứu, 300


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status