BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
----------------------
LƢƠNG QUỐC KỲ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
----------------------
LƢƠNG QUỐC KỲ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRƢƠNG THỊ HỒNG
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019
1.1.
Lý do thực hiện đề tài ..................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................2
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................2
1.4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................2
1.5.
Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................3
1.5.1.
Phương pháp thu thập dữ liệu .................................................................3
1.5.2.
Phương pháp xử lý dữ liệu ......................................................................3
1.6.
2.3.2.3. Đa dạng hóa hoạt động (DIV) ................................................................8
2.3.2.4. Tỷ lệ vốn huy động (DLR) .....................................................................8
2.3.2.5. Tỷ lệ chi phí/doanh thu (TCR) ................................................................9
2.4.
Tổng quan các công trình nghiên cứu .......................................................9
2.4.1.
Nghiên cứu ngoài nước ...........................................................................9
2.4.2.
Nghiên cứu trong nước .........................................................................10
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ....................................................................................12
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI HỆ
THỐNG NHTM VIỆT NAM .................................................................................13
3.1. Khái quát tình hình và tiến trình tái cơ cấu bộ máy các ngân hàng
thƣơng mại Việt Nam ..........................................................................................13
3.2.
Thực trạng về hiệu quả kinh doanh các ngân hàng thƣơng mại ..........15
3.3. Thực trạng của các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của các
ngân hàng thƣơng mại giai đoạn 2010-2017......................................................19
3.3.1.
Quy mô vốn ngân hàng .........................................................................19
4.1.3.
Đo lường biến nghiên cứu ....................................................................28
4.1.4.
Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................30
4.2.
Kết quả nghiên cứu....................................................................................31
4.2.1.
Thống kê mô tả biến nghiên cứu ..........................................................31
4.2.2.
Phân tích tương quan ............................................................................31
4.2.3.
Kiểm định mô hình hồi quy ..................................................................32
4.2.4. Phân tích hồi quy mô hình tác động của các nhân tố đến hiệu quả kinh
doanh của các NHTM Việt Nam ........................................................................33
4.3.
Kết quả nghiên cứu....................................................................................35
5.2.6.
Tăng trưởng kinh tế ..............................................................................45
5.2.7.
Lạm phát ...............................................................................................45
5.3.
Hạn chế của đề tài ......................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH MẪU CÁC NHTM
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27 NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Giải thích
BCTC
: Báo cáo tài chính
BCTN
NPL
: Nợ xấu
ROA
: Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
REM
: Mô hình nhân tố tác động ngẫu nhiên
FEM
: Mô hình nhân tố tác động cố định
IR
SIZE
VAMC
: Lãi suất
: Quy mô ngân hàng
: Công ty quản lý tài sản của các tổ
chức tín dụng Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Biến nghiên cứu và phương pháp đo lường .............................................29
dụng các nhân tố như: quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn huy động, chất lượng tài sản, đa
dạng hóa hoạt động kinh doanh, tỷ lệ chi phí trên doanh thu, GDP và lạm phát.
+ Mục tiêu nghiên cứu: Nhận diện và đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh doanh tại các NH TMCP Việt Nam.
+ Phƣơng pháp nghiên cứu: Thu thập dữ liệu bảng từ 27 ngân hàng, nghiên cứu
định lượng thông qua mô hình Fix Effects và mô hình Random Effects. Sau đó,
kiểm định Hausman (Hausman test) để lựa chọn mô hình phù hợp nhất.
+ Kết quả nghiên cứu: Từ mô hình đề xuất, nghiên cứu thực hiện kiểm định và
phân tích mô hình hồi quy và phát hiện thấy hầu hết các giả thiết đã được kiểm
chứng.
+ Kết luận và hàm ý: Luận văn này đã hệ thống hóa các chỉ tiêu và phương pháp
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM, từ đó các NHTM và nhà
đầu tư có thể tham khảo để tìm giải pháp phù hợp với yêu cầu của mình.
b) Từ khóa: hiệu quả kinh doanh ngân hàng, yếu tố ảnh hưởng hiệu quả kinh
doanh ngân hàng, hiệu quả hoạt động
ABSTRACT
FACTORS AFFECTING BUSINESS EFFICIENCY AT VIETNAMESE
COMMERCIAL BANKS
a) Abstract:
+ Reason for writing: Researching factors affecting business performance in
Vietnamese commercial banks with ROA, ROE and NIM. The model uses factors
such as bank size, capital mobilization ratio, asset quality, business diversification,
cost-to-revenue ratio, GDP and inflation.
+ Problem: Identify and assess the impact of factors affecting business
performance of Bank in Viet Nam.
+ Methods: Data is collected from 27 banks data tables, research uses Fix Effects
model and Random Effects model. Then test Hausman (Hausman test) to choose the
most suitable model.
Nam thời kỳ hội nhập.
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Ở Việt Nam, một số nghiên cứu trong nước gần đây đã quan tâm nhiều hơn đến
việc đánh giá và nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các
Ngân hàng thương mại (NHTM). Tuy nhiên, khá nhiều nghiên cứu chỉ dừng lại ở
mức đánh giá hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng nói chung, chưa có nhiều đề
tài đánh giá hiệu quả kinh doanh theo qui mô tổng tài sản ngân hàng để xem xét,
đánh giá mức độ tác động của các yếu tố này đến hiệu quả kinh doanh của những
ngân hàng có qui mô tổng tài sản lớn và những ngân hàng có qui mô tổng tài sản
nhỏ.
Xuất phát từ những yêu cầu mang tính lý luận và thực tiễn như trên, với
mong muốn tìm hiểu, đánh giá và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
doanh tại các ngân hàng nhằm đưa ra những kiến nghị, chính sách quản trị phù hợp
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam, tôi
2
đề xuất nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn ―Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu
quả kinh doanh tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam‖.
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: nhận diện và đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh doanh tại các NH TMCP Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể:
-
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Đối tượng nghiên cứu của để tài là các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh
doanh của các NHTM bao gồm các đặc điểm về quy mô của ngân hàng TMCP, tỷ lệ
vốn của ngân hàng, chất lượng của tài sản, sự đa dạng hóa hoạt động, phần vốn huy
động của ngân hàng, tỷ lệ chi phí hoạt động bên cạnh đó là các yếu tố vĩ mô là tốc
độ tăng trưởng GDP và yếu tố lạm phát.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: 27 Ngân hàng thương mại Việt Nam. Trong đó có 04
NHTMCP vốn nhà nước (Vietcombank, Agribank, BIDV, Vietinbank), 23 NHTM
tư nhân. Hiện nay, hệ thống ngân hàng Việt Nam đang trong quá trình tái cấu trúc,
hoạt động mua bán, sát nhập, mua lại ngân hàng đã diễn ra sôi động. Số lượng ngân
3
hàng giảm mạnh so với trước tái cơ cấu. Dựa trên danh sách ngân hàng hiện có
cũng như dữ liệu sẵn có của các ngân hàng, tác giả đã chọn ra 27 NHTM có dữ liệu
đầy đủ nhất nhằm đảm bảo tính công bằng, thống nhất của dữ liệu bảng.
Phạm vi thời gian: nghiên cứu dữ liệu theo năm giai đoạn 2010-2017
Phạm vi nội dung: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
trong 27 NHTM Việt Nam trong khoảng thời gian 2010 – 2017.
1.5.
Phƣơng pháp nghiên cứu
1.5.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu
Đề tài sử dụng dữ liệu bảng và nguồn dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài
hính đã được kiểm toán của 27 ngân hàng trong khoảng thời gian khảo sát từ năm
2010 – 2017.
1.5.2. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu
Nghiên cứu định tính thông qua phương pháp thống kê, mô tả số liệu của các
năng các nhà quản trị doanh nghiệp sử dụng các yếu tố nguồn lực về tài chính vào
trong sản xuất kinh doanh để gia tăng lợi nhuận và đạt kết quả kinh doanh cao nhất,
đồng thời góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đang hoạt động
trên thị trường.
Hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng thương mại được định nghĩa là khả năng
sử dụng vốn, đo lường lượng vốn cần đầu tư để có một đồng lãi, sức khỏe và sự ổn
định tình hình của ngân hàng và cuối cùng là lợi nhuận trên một cổ phần. Những
con số nầy thể hiện khả năng sử dụng các nguồn vốn để sinh lời của ngân hàng
(Nguyễn Văn Tiến, 2015).
Theo giáo trình ―Quản trị ngân hàng thương mại của Nguyễn Văn Tiến (2015), các
ngân hàng tạo ra lợi nhuận bằng cách đi vay, bán các khoản nợ theo các tiêu chí
khác nhau như thanh khoản, rủi ro, mệnh giá, kì hạn, mức lãi suất… sau đó ngân
hàng đem cho vay lại (mua các tài sản có) theo các tiêu chí khác nhau. Quá trình
chuyển hóa tài sản này cho phép ngân hàng có thể đi vay ngắn hạn để cho vay trung
và dài hạn, bởi vì ngân hàng có thể cấp tín dụng có thời gian dài hơn thời hạn tiền
gửi. Việc đi vay ngắn hạn cho vay dài hạn thuộc về chức năng chuyển hóa kì hạn
của ngân hàng. Quá trình chuyển hóa tài sản và cung cấp dịch vụ tương tự như bất
kì một quy trình sản xuất nào trong doanh nghiệp. Nếu ngân hàng sử dụng tài sản có
tạo ra thu nhập cao và cung ứng các dịch vụ với giá thành thấp thì ngân hàng có lãi,
ngược lại thì ngân hàng phải chịu lỗ.
Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thường có mối quan hệ với khả năng
chấp nhận rủi ro ngân hàng (Hu và các cộng sự, 2004; Jimenez và Saurina, 2006;
Boudriga và các cộng sự, 2009; Nikolaidou và Vogiazas, 2011). Theo Hu và các
cộng sự (2004), các ngân hàng càng có lợi nhuận cao sẽ ít tham gia vào các hoạt
động rủi ro bởi vì các ngân hàng này ít bị áp lực tạo lợi nhuận bằng mọi cách, từ đó
5
Thu nhập ròng
Tổng tài sản
ROA là một chỉ số thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu
tư. Phần vốn vay và vốn chủ sỡ hữu hình thành nên tài sản của ngân hàng. Hiệu quả
của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận sẽ biểu hiện qua ROA. ROA càng cao
cho thấy ngân hàng kiếm được nhiều lợi nhuận hơn trên phần chi phí bỏ ra ít hơn.
6
Tiếp theo là chỉ số ROE, ROE là tỷ số thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu (
Return on common Equity). Là một chỉ số quan trọng dùng để đo lường khả năng
sinh lợi trên mỗi đồng vốn. Công thức tính như sau:
Thu nhập ròng
ROE =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ số này là thước đo quan trọng để đánh giá đồng vốn bỏ ra. Tỷ lệ này
càng cao thì chứng tỏ việc sử dụng vốn của ngân hàng càng hiệu quả. ROE càng cao
thì càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.
Hassan và Bashir (2003) cho rằng ROA được ưa thích bởi hầu hết các cơ
quan quản lý. Theo Athanasoglou và cộng sự, (2008); Alexiou và Sofoklis (2009)
thì tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) cũng là một chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh
của NHTM thông qua tính tỷ lệ thu nhập lãi thuần từ các khoản cho vay, đầu tư tài
chính và phí dịch vụ so với mức tăng của chi trả lãi. Tỷ lệ NIM cao cho thấy ngân
hàng đó kiểm soát chặt chẽ tài sản và nắm giữ các nguồn vốn có chi phí thấp. Tỷ lệ
thu nhập lãi thuần cận biên NIM ( Net Interest Margin) đo lường chênh lệch giữa
thu từ lãi và chi phí trả lãi mà ngân hàng tạo ra được thông qua kiểm soát hoạt động
quả kinh doanh của ngân hàng. Trong nền kinh tế luôn có những chủ thể tạo ra thu
nhập nhiều hơn chi tiêu thông thường và tích lũy lại tạo nên sự thặng dư. Họ tìm
kiếm những kênh an toàn hoặc tìm kênh đầu tư. Và các NHTM cũng là một kênh
chủ yếu để sử dụng, các NHTM đã huy động khoản thặng dư bằng nhiều hình thức:
nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, phát hành các giấy tờ có giá. Do đó
dòng tiền thặng dư đó không bị rút ra khỏi lưu thông hoặc cất trữ. Thông qua hệ
thống NHTM nhiều dòng vốn hình thành và luân chuyển liên tục, thông suốt. Bên
cạnh đó hiệu quả kinh doanh của ngân hàng còn ảnh hưởng đến GDP khi tài trợ vốn
cho doanh nghiệp trong việc mở rộng sản xuất cả về quy mô lẫn trình độ kỹ thuật
làm nâng cao chất lượng sản phẩm và chi phí sản xuất. Nếu hệ thống doanh nghiệp
sử dụng nguồn vốn hiệu quả thì có tác động ngược lại đến hiệu quả kinh doanh của
ngân hàng khi gia tăng thêm nhiều thặng dư thu nhập từ trong nền kinh tế.
2.3.1.2.
Lạm phát
Theo Mankiw (2009) thì lạm phát là sự gia tăng mức giá chung của nền kinh
tế theo thời gian. Xét trong một nền kinh tế, lạm phát thể hiện sự sụt giảm sức mua
của đồng tiền ( đồng tiền mất giá). Xét theo các nền kinh tế với nhau thì lạm phát là
sự mất giá của đồng tiền này so với một hoặc nhiều đồng tiền khác. Có các loại lạm
phát như lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
Trong hệ thống ngân hàng, lạm phát là một chỉ số quan trọng đến hiệu quả
kinh doanh cụ thể là mức độ rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh. Mối quan
hệ giữa lạm phát và lợi nhuận có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực (Perry, 1992).
Nếu một tỷ lệ lạm phát như dự kiến, ngân hàng có thể điều chỉnh lãi suất để tăng lợi
nhuận khi chi phí tăng. Ngược lại, nếu tỷ lệ lạm phát không phải như dự kiến, ngân
hàng không thể thực hiện các điều chỉnh tỷ lệ lãi suất để cân đối chi phí và lợi
nhuận. Nhưng hầu hết các nghiên cứu quan sát tác động tiêu cực giữa lạm phát và
lợi nhuận (Bourke, 1989; Molyneux và Thorton,1992; Hassan và Bashir, 2003;
Kosmidou, 2006).
Tỷ lệ thu nhập phi lãi suất (NII) được sử dụng đo lường cơ cấu thu nhập chi
phí. Thu nhập phi lãi suất bao gồm thu nhập được tạo ra từ thu lệ phí và tiền hoa
hồng thu nhập / chi phí, thu nhập chia cổ tức, lãi /lỗ từ giao dịch và thu nhập khác từ
hoạt động kinh doanh (Dietricha và Wanzenried, 2010; Alper và Anbar, 2011;
Petria và cộng sự, 2015; Shingjergji và Hyseni, 2015)
2.3.2.4.
Tỷ lệ vốn huy động (DLR)
Tiền gửi là nguồn ngân quỹ chính của các ngân hàng và là nguồn quỹ với chi
phí thấp nhất. Tiền gửi thêm được chuyển thành khoản vay, cao hơn lãi suất lợi
nhuận và lợi nhuận. Do đó tiền gửi đã tích cực tác động vào lợi nhuận của các ngân
hàng (Alper và Anbar, 2011; Trujillo-Ponce, 2013; Petria và cộng sự, 2015; Ngô
Phương Khanh, 2013).
9
2.3.2.5.
Tỷ lệ chi phí/doanh thu (TCR)
Hiệu quả quản lý chi phí hoạt động cũng có tác động đến khả năng sinh lợi
của ngân hàng (Phạm Hữu Hồng Thái, 2013). Trong thực tế, mối tương quan giữa
nợ xấu và chi phí hoạt động chưa rõ ràng. Do đó, ảnh hưởng của chi phí hoạt động
lên tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng có thể là cùng chiều hoặc ngược chiều. Hughes
và Moon (1995) tìm thấy rằng khi hiệu quả của việc sử dụng chi phí thấp thì tỷ lệ
nợ xấu của các ngân hàng tăng, lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm.
2.4.
Ngân hàng tại các quốc gia đang phát triển
Alper và Anbar (2011) thực hiện nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận hệ thống NHTM Thổ Nhĩ Kỳ giai đoạn năm 2002 – 2010. Biến phụ thuộc
trong bài nghiên cứu là ROA và ROE. Biến độc lập được chia làm 2 loại: biến đặc
điểm ngân hàng cụ thể (quy mô ngân hàng, vốn chủ sở hữu, cho vay khách hàng,
tính thanh khoản, tiền gửi của khách hàng và cấu trúc thu nhập – chi phí) và biến
chỉ số kinh tế vĩ mô (GDP, lãi suất thực và lạm phát). Nhóm tác giả đã đưa ra kết
luận rằng, quy mô ngân hàng và chỉ số thu nhập ngoài lãi vay có tác động cùng
chiều tới ROA, cho vay khách hàng có tác động ngược chiều tới ROA. Trong khi
đó, quy mô ngân hàng có tác động cùng chiều tới ROE và lãi suất thực tác động
ngược chiều đến ROE.
2.4.2. Nghiên cứu trong nƣớc
Phạm Hữu Hồng Thái (2013) nghiên cứu tác động của nợ xấu đến khả năng
sinh lợi của 34 NHTM cổ phần Việt Nam từ năm 2005 đến năm 2010. Tác giả sử
dụng biến phụ thuộc là ROE. Các biến độc lập gồm quy mô ngân hàng, tổng
nợ/tổng vốn chủ sở hữu, nợ xấu/tổng cho vay khách hàng, dự phòng rủi ro cho vay,
rủi ro tín dụng, hiệu quả quản trị tài sản, hiệu quả chi phí hoạt động. Tác giả kết
luận rằng nợ xấu và hiệu quả chi phí hoạt động có tác động ngược chiều đến khả
năng sinh lợi của các NHTM cổ phần ở Việt Nam.. Quy mô ngân hàng, đòn bẩy tài
chính, hiệu quả quản trị tài sản có tác động cùng chiều đến khả năng sinh lợi của
ngân hàng. Dự phòng rủi ro tín dụng không có tác động rõ ràng.
Lê Anh Thi (2013), nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động của ngân hàng thương mại Việt Nam, bài nghiên cứu dựa trên dữ liệu của 35
ngân háng thương mại trong giai đoạn 2009 - 2012, với các nhân tổ bên trong gồm,
vả các nhân tố bên ngoải gồm tỷ lệ lạm phát, tốc độ qhxkzng, bài nghiên cửu tiền
hành hồi quy theo 3 cách: Pooled OLS, Fixed Effects Model — FEM và Random
Effect Model — RAM để chọn ra mô hình nào là phù hợp nhất để nghiên cứu sự
ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động của ngân háng thương mại. Kết
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên về các yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động chủ yếu sử dụng các phương pháp thống kê mô tả kết hợp
nghiên cứu định lượng thông qua các chỉ số tài chính nhưng các nghiên cứu này đều
mang tính chất chung cho toàn hệ thống NHTM hay từng khối NHTM. Có rất ít các
công trình nghiên cứu riêng cho từng ngân hàng cụ thể trong khi tuỳ thuộc vào từng
khả năng tài chính, năng lực quản trị, chất lượng dịch vụ của từng ngân hàng sẽ có
tác động khác nhau đến hiệu quả kinh doanh. Các công trình nghiên cứu đều có
những cách tiếp cận vấn đề khác nhau và bằng các phương pháp khác nhau, điều
này đã tạo nên sự đa dạng về các nhân tố tác động và là nguồn tài liệu tham khảo
giá trị cho các công trình nghiên cứu đi sau kế thừa phát huy.
13
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI HỆ
THỐNG NHTM VIỆT NAM
3.1.
Khái quát tình hình và tiến trình tái cơ cấu bộ máy các ngân hàng
thƣơng mại Việt Nam
Trong giai đoạn tái cơ cấu lại bộ máy ngân hàng, các ngân hàng VNCB, GP
Bank và Ocean Bank đều là ngân hàng yếu kém được đặt vào trường hợp phải áp dụng
biện pháp kiểm soát đặc biệt, NHNN đã mua lại với giá 0 đồng và khuyến khích hoạt
động M&A giữa các NHTM. Việc không để ngân hàng phá sản nhằm tránh xảy ra đổ
vỡ dây chuyền, làm cho hệ thống ổn định, bảo hiểm tiền gửi theo quy định hiện hành
còn quá thấp, 50 triệu đồng/khoản tiền gửi. Tuy nhiên, việc mua lại 0 đồng không có
nghĩa là sử dụng ngân sách nhà nước để xử lý. VNCB, Ocean Bank và GP Bank hiện
đã hoạt động bình thường trở lại, thanh khoản tốt. Các ngân hàng không đạt tiêu chuẩn
đều phải tái cơ cấu lại tất cả bộ máy về quản trị tín dụng và hướng đến khắc phục các