BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ONG NHẤT ANH
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ NGHỀ
NUÔI
CÁ LỒNG BÈ TRÊN VÙNG BIỂN ĐẢO NAM
DU
HUYỆN KIÊN HẢI, TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số:
60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
KHOA HỌC
TS ĐỖ VĂN NINH
ThS PHẠM HỒNG
MẠNH
Nha Trang 2012
-i-
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Ong Nhất Anh, là học viên lớp cao học 2009, chuyên ngành Quản trị
kinh doanh. Tôi xin cam đoan bài luận văn “Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nghề nuôi
cá lồng bè trên vùng biển đảo Nam Du huyện Kiên Hải tỉnh Kiên Giang” là do tôi
nghiên cứu, tìm hiểu với sự hướng dẫn của thầy TS. Vũ Văn Ninh và thầy ThS. Phạm
Hồng Mạnh, hoàn toàn không có sự sao chép của người khác. Các số liệu và kết quả
nêu trong luận văn là trung thực. Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Rạch giá, ngày 25 tháng 9 năm 2012
Tác giả
Ong Nhất Anh
- ii -
LỜI CẢM ƠN
Quyết định số 322/QĐ-ĐHNT ngày 04/3/2011 về việc giao đề tài thạc sĩ cho
học viên Ong Nhất Anh, đề tài luận văn thạc sĩ: “Yếu tố ảnh hưởng
đến hiệu quả nghề nuôi cá lồng bè trên vùng biển đảo Nam Du
huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng biểu viii
Danh mục các hình ảnh, sơ đồ và biểu đồ ix
Danh mục các phụ lục x
Danh mục các chữ viết tắt xi
Abstract xii
Tóm tắt xiii
MỞ ĐẦU 1
1.
2.
2.1.
2.2.
3.
4.
4.1.
4.2.
5.
6.
6.1.
6.2.
7.
CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Mục tiêu chung 3
1.5.
1.5.1.
1.4.2.
1.6.
1.6.1.
1.6.2.
1.6.2.1.
1.6.2.2.
1.6.3.
1.6.4.
1.6.4.1.
1.6.4.2.
1.6.4.3.
1.6.5.
HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 7
Quan điểm và khái niệm về nuôi trồng thủy sản 7
Quan điểm về nuôi trồng thủy sản 7
Khái niệm nuôi trồng thủy sản 8
Đặc điểm của hoạt động nuôi trồng thủy sản 8
Vai trò của ngành NTTS trong nền kinh tế quốc dân 9
NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN THỦY SẢN 10
SẢN XUẤT TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 11
Khái niệm 11
Hàm sản xuất trong hoạt động nuôi trồng thủy sản 11
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 12
Điều kiện tự nhiên 12
Khả năng về đất và mặt nước 12
Khả năng về vốn 13
Trình độ người nuôi trồng thủy sản 13
Sự phát triển của hệ thống dịch vụ 13
LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI 22
Nghiên cứu ngoài nước 22
Nghiên cứu trong nước 22
XÂY DỰNG MÔ HÌNH 24
Khái niệm về hệ thống, mô hình và mô hình hoá 24
Mô hình nghiên cứu đề xuất các giả thuyết nghiên cứu 27
Mô hình nghiên cứu đề xuất 27
Các giả thuyết nghiên cứu 27
TÓM T ẮT CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 30
2.1.
2.2.
2.3.
2.3.1.
2.3.2.
2.3.3.
2.3.3.1.
2.3.3.2.
2.3.4.
2.3.4.1.
2.3.4.2.
2.3.5.
QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU 30
NGHIÊN CỨU SƠ BỘ 31
NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC 31
Mô hình kinh tế lượng 31
Bảng câu hỏi 34
Mẫu nghiên cứu 35
Qui mô mẫu nghiên cứu 35
Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 35
3.3.1.
3.3.2.
3.3.2.1.
3.3.2.2.
3.3.2.3.
3.3.2.4.
3.3.2.5.
3.3.2.6.
3.3.3.
3.3.3.1.
Vị trí địa lý 38
Điều kiện tự nhiên 39
Tài nguyên biển 41
Đặc điểm kinh tế - xã hội 42
Tình hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế 42
Dân số và lao động 44
Giáo dục và y tế 45
Tình hình đời sống dân cư 45
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của địa bàn
nghiên cứu 46
ĐẶC ĐIỂM NGÀNH THUỶ SẢN KIÊN GIANG VÀ PHÁT TRIỂN
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI VÙNG BIỂN NAM DU 48
Đặc điểm ngành Thuỷ sản Kiên Giang 48
Tình hình nuôi trồng thủy sản và định hướng phát triển ở Kiên Giang 49
Hoạt động nuôi trồng thủy sản tại quần đảo Nam Du,
huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang 51
Năng lực nghề nuôi cá lồng biển của địa phương 52
Đánh giá chung 53
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ
NGHỀ NUÔI CÁ LỒNG BÈ Ở VÙNG BIỂN ĐẢO NAM DU 54
NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN HIỆU QUẢ NGHỀ NUÔI
CÁ LỒNG BÈ CỦA CÁC HỘ DÂN TẠI VÙNG BIỂN NAM DU 76
Con giống 76
Thức ăn 76
Lao động 77
Có những biện pháp để quản lý môi trường vùng nuôi hiệu quả và
hạn chế rủi ro 77
HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 77
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 79
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHẦN PHỤ LỤC i
- viii -
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.8. Tổng hợp các biến độc lập của mô hình nghiên cứu 28
Bảng 3.1. GDP bình quân đầu người giai đoạn 2005 - 2010 42
Bảng 3.2. Giá trị tăng thêm và cơ cấu GDP của huyện Kiên Hải qua các năm 43
Bảng 3.3 Hiện trạng mức sống huyện Kiên Hải 46
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất ngành thủy sản giai đoạn 2000 - 2010 49
Bảng 3.5. Phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2000 - 2010 50
Bảng 3.6. Một số chỉ tiêu về hiện trạng nghề nuôi cá lồng trên biển
giai đoạn 2002-2011 52
Bảng 3.7. Thể tích lồng bè và đối tượng nuôi 57
Bảng 3.8. Trình độ học vấn của chủ hộ 57
Bảng 3.9. Tình hình lao động của hộ nuôi và lao động thuê ngoài 58
Bảng 3.10. Một số chỉ tiêu kỹ thuật về hoạt động nuôi 59
Bảng 3.11. Tỉ lệ thiệt hại của các đối tượng nuôi 60
Bảng 3.12. Một số chỉ tiêu thống kê về chi phí của hộ nuôi 61
Bảng 3.13. Cơ cấu chi phí của hộ nuôi 61
Bảng 3.14. Cơ cấu doanh thu theo đối tượng nuôi 62
MMTB:
NVL:
NN-PTNT:
QC:
QCCT:
NTTS :
NCLB:
SQF :
SPSS :
TN-MT:
Bán thâm canh
Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Đồng bằng sông Cửu Long
Đơn vị tính
Food and Agriculture Organization of the United Nations
Gross domestic products
Good Agricultural Pratices
Hiệu quả kinh tế.
Máy móc thiết bị
Nguyên vật liệu
Nông nghiệp phát triển nông thôn.
Quảng canh.
Quảng canh cải tiến
Nuôi trồng thủy sản
Nuôi cá lồng bè
Safe quality food
Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội
Tài nguyên môi trường.
TC
Tr.đ
Derived from the results of this study, the thesis has proposed a number of
measures to improve the efficiency of fish farming cages in Nam Du island, Kien
Giang province, including: breed solutions, solutions food, labor policy for farming
and environmental management measures for effective farming area in order to limit
the risks.
Key word : Affecting factors, fish farming in floating cages, yield, Nam Du, Kien
Giang
- xiii -
TÓM TẮT
Đề tài “Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nghề nuôi cá lồng bè trên vùng biển đảo
Nam Du, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang” được thực hiện từ tháng 6 đến tháng 11
năm 2011 nhằm tìm hiểu những yếu tố tác động đến hiệu quả nghề nuôi cá lồng bè ở
huyện Kiên Hải. Nghiên cứu được thực hiện ở một số địa bàn trọng điểm về nuôi cá
lồng biển trong vùng như: xã An Sơn và Nam Du. Từ đó, đề xuất một số giải pháp
mang tính khả thi để góp phần ổn định và phát triển cho những hộ nuôi cá lồng bè
trong nền kinh tế thị trường hiện nay và tiến trình hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Bằng việc sử dụng lý thuyết hàm sản xuất trong lĩnh vực thủy sản thông qua
hàm sản xuất Cobb-Douglas để xây dựng mô hình kinh tế lượng nhằm lượng hóa mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố nghiên cứu tới năng suất nuôi của các hộ nuôi cá lồng bè
trên vùng biển Nam Du.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố, như: mật độ thả giống, chi phí thức ăn,
chi phí lao động, tỷ lệ sống, khoảng cách đặt lồng nuôi, kinh nghiệm và rủi ro là những
yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới năng suất nuôi của hộ, có ý nghĩa thống kê ở mức 1%, 5%
và 10%. Trong khi đó, thời gian nuôi, vốn đầu tư, tập huấn, đối tượng nuôi và tiếp cận
tín dụng không ảnh hưởng một cách rõ rệt tới năng suất nuôi của hộ.
Xuất phát từ kết quả nghiên cứu này, luận văn đã đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả nghề nuôi cá lồng bè tại vùng biển Nam Du, tỉnh Kiên Giang,
bao gồm: giải pháp về con giống, giải pháp về thức ăn, chính sách về lao động cho
nghề nuôi và những biện pháp để quản lý môi trường vùng nuôi hiệu quả nhằm hạn
chế rủi ro.
nhiên 6346,3km2 (lớn nhất trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long) (UBND tỉnh Kiên
Giang, 2011). Kiên Giang gồm các đơn vị hành chính: Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà
Tiên và 13 huyện (Kiên Lương, Giang Thành, Hòn Đất, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng
2
Riềng, Gò Quao, An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng; 2 huyện đảo: Phú
Quốc và Kiên Hải). Kiên Giang là tỉnh đánh bắt hải sản phát triển. Với bờ biển dài trên
200km, Kiên Giang có tiềm năng rất phong phú để phát triển kinh tế biển, trong đó
vùng ven bờ có độ sâu 20-50m và có hơn 100 đảo lớn nhỏ ngoài biển (UBND tỉnh
Kiên Giang, 2011).
Nghề nuôi cá lồng bè trên biển ở Kiên Giang gần đây phát triển nhanh, đặc biệt là
ở đảo Hòn Mấu, Hòn Ngang (xã Nam Du), Hòn Củ Tron (xã An Sơn), Hòn Tre (xã
Hòn Tre) huyện Kiên Hải; quần đảo Hải Tặc thuộc xã Tiên Hải, thị xã Hà Tiên hay
quần đảo Bà Lụa, thuộc xã Sơn Hải, huyện Kiên Lương Theo Chi cục Nuôi trồng
thủy sản Kiên Giang: Năm 2005, toàn tỉnh chỉ có 131 lồng bè trên biển nuôi cá mú, cá
bớp, với sản lượng khoảng 90 tấn/năm, thì đến năm 2008, số lồng bè nuôi cá đã tăng
lên 546 lồng, với sản lượng 693 tấn/năm và hiện nay lên đến 925 lồng, sản lượng hơn
1.200 tấn/năm. Chỉ tính trong năm năm (2005 - 2009), số lồng bè nuôi cá trên biển ở
Kiên Giang đã tăng hơn bảy lần và sản lượng thủy sản thu hoạch tăng hơn 13,3 lần.
Kết quả này chứng tỏ, nghề nuôi cá lồng bè trên biển đang phát triển đúng hướng (Chi
cục Nuôi trồng thủy sản Kiên Giang, 2011). Một trong những huyện có hoạt động nuôi
cá lồng bè trên biển phát triển mạnh là huyện đảo Kiên Hải. Là một huyện đảo của tỉnh
Kiên Giang, nằm trong vịnh Thái Lan, có diện tích khoảng 26,15km2, dân số 21.534
người (năm 2007). Với 23 đảo lớn nhỏ hợp thành, Kiên Hải đã tận dụng rất tốt lợi thế
này để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản. Nghề nuôi cá lồng bè xuất hiện rất sớm ở
đây, nhưng mãi đến những năm 2005 - 2008 mới phát triển mạnh. Hiện nay toàn
huyện có 141 hộ nuôi, với 375 lồng bè. Nhiều hộ dân ở xã Nam Du, An Sơn đã giàu
lên nhanh chóng cũng từ mô hình nuôi cá lồng bè (Chi cục Nuôi trồng thủy sản Kiên
Giang, 2009).
Trong chiến lược kinh tế biển, nghề nuôi cá lồng bè là một trong những giải pháp
thúc đẩy phát triển kinh tế thủy sản và dịch vụ du lịch. Tuy nhiên, nuôi cá lồng bè đã
hưởng tới hiệu quả nghề nuôi như: năng suất nuôi, doanh thu, lợi nhuận.
Phân tích thực trạng và hiệu quả của nghề nuôi cá lồng bè ở vùng biển đảo
Nam Du tỉnh Kiên Giang.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của nghề cá lồng bè tại vùng biển
đảo Nam Du tỉnh Kiên Giang.
Đề ra các giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả các hộ nuôi
nhằm góp phần ổn định và phát triển nghề nuôi cá lồng bè ở vùng biển Nam
Du tỉnh Kiên Giang theo hướng lâu dài.
3. CÁC GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu của đề tài, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:
4
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh của những hộ nuôi cá lồng bè ở vùng biển Nam
Du, tỉnh Kiên Giang trong thời gian qua diễn biến như thế nào?
- Các yếu tố chủ yếu nào ảnh hưởng đến hiệu quả của những hộ nuôi cá lồng bè ở
vùng biển Nam Du tỉnh Kiên Giang?
- Những giải pháp nào là cơ bản và khả thi để giúp cho những hộ nuôi cá lồng bè
phát triển hiệu quả và bền vững?
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ nuôi cá lồng bè trên vùng biển đảo
Nam Du thuộc các xã (An Sơn, Nam Du) trong huyện Kiên Hải tỉnh Kiên Giang; các
chủ trương chính sách của nhà nước và của tỉnh về phát triển nghề nuôi cá lồng bè; hệ
thống dịch vụ và các hỗ trợ kỹ thuật…
4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu này được thực hiện trong 6 tháng, từ tháng 6 đến tháng 11 năm
2011. Nghiên cứu thực địa được tiến hành tập trung ở xã An Sơn và Nam Du thuộc
vùng biển Nam Du đối với hộ nuôi cá bớp và cá mú.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-
Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình thực hiện đề tài tác giả đã trao đổi,
Thứ nhất, đề tài đã khái quát thực trạng về tình hình sản xuất kinh doanh của các
hộ nuôi cá lồng bè tại vùng biển Nam Du, Kiên Giang.
Thứ hai, đề tài đã phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tới hiệu quả nuôi cá lồng bè
trên địa bàn, đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của những yếu tố này tới hiệu quả
nghề nuôi cá lồng bè tại khu vực này.
Thứ ba, thông qua việc nghiên cứu thực trạng và kết quả mô hình nghiên cứu, đề
tài đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của nghề nuôi cá lồng bè. Đây là
cơ sở quan trọng giúp cho các hộ nuôi và các cơ quan quản lý thấy được đâu là những
vấn đề cần quan tâm để đảm bảo nghề nuôi cá lồng bè tại vùng biển này hiệu quả và
bền vững.
Cuối cùng, đề tài còn làm tài liệu tham khảo tốt cho các các nhà quản lý, sinh
viên trong các trường đại học khi nghiên cứu về hiệu quả nghề nuôi trồng thủy sản nói
chung và nghề nuôi cá lồng bè nói riêng.
6
7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được cấu
trúc thành 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
-Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất của hộ nuôi cá lồng bè tại vùng
biển Nam Du tỉnh Kiên Giang.
- Chương 4: Những gợi ý chính sách để phát triển nghề nuôi cá lồng bè tại vùng
biển Nam Du tỉnh Kiên Giang.
7
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH
NGHIÊN CỨU
1.1. HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
1.1.1. Quan điểm và khái niệm về nuôi trồng thủy sản
1.1.1.1. Quan điểm về nuôi trồng thủy sản
Ngành thuỷ sản xuất hiện và có quá trình phát triển từ rất lâu đời với xuất phát
Nuôi trồng thủy sản là hoạt động sản xuất lấy đối tượng tác động là những sinh
vật sống trong nước để tạo ra sản phẩm phục vụ con người. Nuôi trồng thủy sản bao
gồm: nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nuôi trồng hải sản và bảo vệ và phát triển nguồn
lợi thủy sản (Phạm Minh Thành, 2002).
Theo Ngô Văn Thạo (2006) thì tổ chức hoạt động nuôi trồng thủy sản là một
hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp, đa số được hình thành và
phát triển trên nền tảng kinh tế nông hộ, cơ bản sản xuất sản phẩm hàng hoá.
Theo Lê Xuân Sinh (2005) NTTS là hoạt động sản xuất dựa trên cơ sở kết hợp
giữa tài nguyên thiên nhiên sẵn có (mặt nước biển, nước sông ngòi, ao hồ, ruộng trũng,
sông cụt, đầm phá, khí hậu ) với hệ sinh vật sống dưới nước (chủ yếu là cá, tôm và các
thủy sản khác ) có sự tham gia trực tiếp của con người. Hoạt động này ở Việt Nam bao
gồm nuôi, trồng các loại thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn với các hình thức
nuôi chủ yếu là:
- Nuôi theo phương pháp thâm canh (TC), bán thâm canh (BTC), quảng
canh (QC) và quảng canh cải tiến (QCCT);
- Nuôi trong lồng bè trên mặt nước biển, sông, đầm,ven biển;
- Nuôi nhuyễn thể;
- Nuôi thủy sản ao hồ, đìa, hầm;
- Nuôi thủy sản trên ruộng trũng, ruộng lúa;
- Trồng rong biển.
1.1.2. Đặc điểm của hoạt động nuôi trồng thủy sản
Theo FAO (2005) ngành nuôi trồng thuỷ sản nói chung có các đặc điểm chính
như sau:
-
-
NTTS là một ngành phát triển trên phạm vi cả nước và có đối tượng phức tạp
so với các ngành sản xuất khác.
Trong NTTS thì đất đai, diện tích mặt nước vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu
9
vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế.
lao động theo hướng đa ngành, đa sản phẩm, xóa dần thế độc canh trong nông
nghiệp, nông thôn.
Nâng cao thu nhập một cách đồng bộ và khá vững chắc cho hộ nông thôn, nhất
là hộ nông dân.
NTTS hợp lý góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.
10
-
NTTS tạo thêm các nhân tố mới thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và lao động nông thôn.
1.2. NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN THỦY SẢN
Phát triển sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất và dịch vụ, trong đó con
người luôn đấu tranh với thiên nhiên và làm thay đổi những vật chất sẵn có nhằm tạo ra
lương thực, thực phẩm, quần áo, nhà ở và những của cải khác phục vụ cho nhu cầu
cuộc sống. Phát triển cũng thường đi kèm với những thay đổi quan trọng trong cấu trúc
của nền kinh tế, hay nói cách khác là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.
Do vậy, khái niệm phát triển cũng được lý giải như một quá trình thay đổi theo hướng
hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế như: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế trong
một thời gian nhất định (Vũ Đình Thắng và Nguyễn Viết Trung, 2005).
- Phát triển NTTS có thể diễn ra theo hai xu hướng là phát triển theo chiều rộng
và phát triển theo chiều sâu.
- Phát triển NTTS diễn ra theo chiều rộng là nhằm tăng sản lượng thuỷ sản nuôi
trồng bằng cách mở rộng diện tích đất đai, mặt nước, với cơ sở vật chất kỹ
thuật phục vụ NTTS thấp kém, sử dụng những kỹ thuật sản xuất giản đơn, kết
quả NTTS đạt được chủ yếu nhờ vào độ phì nhiêu đất đai, thuỷ vực và sự
thuận lợi của các điều kiện tự nhiên, hiệu quả sản xuất thấp.
- Phát triển NTTS theo chiều sâu là tăng sản lượng thủy sản dựa trên cơ sở đầu
tư thêm vốn, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới, xây dựng cơ sở hạ tầng
NTTS phù hợp với mỗi hình thức nuôi. Như vậy, phát triển theo chiều sâu là
làm tăng sản lượng và hiệu quả nuôi trồng thuỷ sản trên một đơn vị diện tích
bằng cách đầu tư thêm vốn, kỹ thuật và lao động.