YẾU tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ NGHỀ NUÔI cá LỒNG bè TRÊN VÙNG BIỂN đảo NAM DU HUYỆN KIÊN hải, TỈNH KIÊN GIANG - Pdf 22


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ONG NHẤT ANH

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ NGHỀ NUÔI
CÁ LỒNG BÈ TRÊN VÙNG BIỂN ĐẢO NAM DU
HUYỆN KIÊN HẢI, TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số:
60 34 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ
- ii -
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian và quá trình học tập, nghiên cứu đề tài tốt nghiệp, hôm nay bản
thân tôi đã cảm thấy mình rất may mắn và có thêm nhiều kiến thức hơn trước chính là
nhờ sự tận tình hướng dẫn của thầy cô, sự giúp đỡ của những người bạn học viên lớp
cao học Quản Trị Kinh Doanh 2009 Đại học Nha Trang – Phân hiệu Kiên Giang.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo Trường Đại học Nha
Trang và thầy cô các trường đại học khác tham gia giảng dạy lớp cao học Quản trị
kinh doanh khóa 2009 tại Phân Hiệu Kiên Giang, như Đại học Kinh tế TP Hồ Chí
Minh, Đại học Đà Nẵng, Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến
thức và hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian theo học tại trường.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn đến thầy TS.Vũ Văn Ninh và
thầy ThS.Phạm Hồng Mạnh đã trực tiếp hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá
trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Sở, ngành của tỉnh Kiên Giang, cùng với UBND
huyện Kiên Hải, Phòng Nông Nghiệp và PTNT huyện Kiên Hải, Trạm Khuyến Nông
– Khuyến Ngư huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và
nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian khảo sát thu thập dữ liệu để hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến tập thể học viên lớp Cao học Quản trị kinh
doanh khóa 2009 – Đại học Nha Trang, Phân hiệu Kiên Giang đã góp ý và giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của quý thầy cô và các bạn.

Tác giả

4.1. Đối tượng nghiên cứu 4
4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
6. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 5
6.1. Đóng góp về mặt khoa học 5
6.2. Đóng góp về mặt thực tiễn 5
7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC CÔNG
TRÌNH NGHIÊN CỨU 7
- iv -
1.1. HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 7
1.1.1. Quan điểm và khái niệm về nuôi trồng thủy sản 7
1.1.1.1. Quan điểm về nuôi trồng thủy sản 7
1.1.1.2. Khái niệm nuôi trồng thủy sản 8
1.1.2. Đặc điểm của hoạt động nuôi trồng thủy sản 8
1.1.3. Vai trò của ngành NTTS trong nền kinh tế quốc dân 9
1.2. NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN THỦY SẢN 10
1.3. SẢN XUẤT TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 11
1.3.1. Khái niệm 11
1.3.2. Hàm sản xuất trong hoạt động nuôi trồng thủy sản 11
1.4. YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 12
1.4.1. Điều kiện tự nhiên 12
1.4.2. Khả năng về đất và mặt nước 12
1.4.3. Khả năng về vốn 13
1.4.4. Trình độ người nuôi trồng thủy sản 13
1.4.5. Sự phát triển của hệ thống dịch vụ 13
1.4.6. Thị trường sản phẩm 13
1.5. KINH NGHIỆM VỀ NUÔI CÁ BIỂN CỦA MỘT SỐ QUỐC
GIA TRÊN THẾ GIỚI 14
1.5.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia 14

2.3.2. Bảng câu hỏi 34
2.3.3. Mẫu nghiên cứu 35
2.3.3.1. Qui mô mẫu nghiên cứu 35
2.3.3.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 35
2.3.4. Nguồn số liệu được sử dụng trong nghiên cứu 35
2.3.4.1. Nguồn số liệu thứ cấp 35
2.3.4.2. Nguồn số liệu sơ cấp 36
2.3.5. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 36
T Ó M T Ắ T C H Ư Ơ N G 2 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3 7
CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ
NGHỀ NUÔI CÁ LỒNG BÈ TẠI VÙNG BIỂN ĐẢO
NAM DU, KIÊN GIANG 38
3.1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ
HỘI CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu 38
- vi -
3.1.1.1. Vị trí địa lý 38
3.1.1.2. Điều kiện tự nhiên 39
3.1.1.3. Tài nguyên biển 41
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 42
3.1.2.1. Tình hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế 42
3.1.2.2. Dân số và lao động 44
3.1.2.3. Giáo dục và y tế 45
3.1.2.4. Tình hình đời sống dân cư 45
3.1.2.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của địa bàn
nghiên cứu 46
3.2. ĐẶC ĐIỂM NGÀNH THUỶ SẢN KIÊN GIANG VÀ PHÁT TRIỂN
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI VÙNG BIỂN NAM DU 48
3.2.1. Đặc điểm ngành Thuỷ sản Kiên Giang 48
3.2.2. Tình hình nuôi trồng thủy sản và định hướng phát triển ở Kiên Giang 49

4.2.3. Lao động 77
4.2.4. Có những biện pháp để quản lý môi trường vùng nuôi hiệu quả và
hạn chế rủi ro 77
4.3. HẠN CHẾ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 77
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 79
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHẦN PHỤ LỤC i

- viii -
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.8. Tổng hợp các biến độc lập của mô hình nghiên cứu 28
Bảng 3.1. GDP bình quân đầu người giai đoạn 2005 - 2010 42
Bảng 3.2. Giá trị tăng thêm và cơ cấu GDP của huyện Kiên Hải qua các năm 43
Bảng 3.3 Hiện trạng mức sống huyện Kiên Hải 46
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất ngành thủy sản giai đoạn 2000 - 2010 49
Bảng 3.5. Phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2000 - 2010 50
Bảng 3.6. Một số chỉ tiêu về hiện trạng nghề nuôi cá lồng trên biển
giai đoạn 2002-2011 52
Bảng 3.7. Thể tích lồng bè và đối tượng nuôi 57
Bảng 3.8. Trình độ học vấn của chủ hộ 57
Bảng 3.9. Tình hình lao động của hộ nuôi và lao động thuê ngoài 58
Bảng 3.10. Một số chỉ tiêu kỹ thuật về hoạt động nuôi 59
Bảng 3.11. Tỉ lệ thiệt hại của các đối tượng nuôi 60
Bảng 3.12. Một số chỉ tiêu thống kê về chi phí của hộ nuôi 61
Bảng 3.13. Cơ cấu chi phí của hộ nuôi 61
Bảng 3.14. Cơ cấu doanh thu theo đối tượng nuôi 62
Bảng 3.15. Năng suất nuôi cho 1 đơn vị thể tích lồng 63
Bảng 3.16. Cơ cấu lợi nhuận theo đối tượng nuôi 64

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTC: Bán thâm canh
BVNLTS: Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
ĐVT: Đơn vị tính
FAO: Food and Agriculture Organization of the United Nations
GDP: Gross domestic products
GAP: Good Agricultural Pratices
HQKT: Hiệu quả kinh tế.
MMTB: Máy móc thiết bị
NVL: Nguyên vật liệu
NN-PTNT: Nông nghiệp phát triển nông thôn.
QC: Quảng canh.
QCCT: Quảng canh cải tiến
NTTS : Nuôi trồng thủy sản
NCLB: Nuôi cá lồng bè
SQF : Safe quality food
SPSS : Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội
TN-MT: Tài nguyên môi trường.
TC : Thâm canh.
Tr.đ : Triệu đồng.
UBND: Ủy ban nhân dân
- xii -

measures to improve the efficiency of fish farming cages in Nam Du island, Kien
Giang province, including: breed solutions, solutions food, labor policy for farming
and environmental management measures for effective farming area in order to limit
the risks.
Key word : Affecting factors, fish farming in floating cages, yield, Nam Du, Kien
Giang
- xiii -

TÓM TẮT
Đề tài “Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nghề nuôi cá lồng bè trên vùng biển đảo
Nam Du, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang” được thực hiện từ tháng 6 đến tháng 11
năm 2011 nhằm tìm hiểu những yếu tố tác động đến hiệu quả nghề nuôi cá lồng bè ở
huyện Kiên Hải. Nghiên cứu được thực hiện ở một số địa bàn trọng điểm về nuôi cá
lồng biển trong vùng như: xã An Sơn và Nam Du. Từ đó, đề xuất một số giải pháp
mang tính khả thi để góp phần ổn định và phát triển cho những hộ nuôi cá lồng bè
trong nền kinh tế thị trường hiện nay và tiến trình hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Bằng việc sử dụng lý thuyết hàm sản xuất trong lĩnh vực thủy sản thông qua
hàm sản xuất Cobb-Douglas để xây dựng mô hình kinh tế lượng nhằm lượng hóa mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố nghiên cứu tới năng suất nuôi của các hộ nuôi cá lồng bè
trên vùng biển Nam Du.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố, như: mật độ thả giống, chi phí thức ăn,
chi phí lao động, tỷ lệ sống, khoảng cách đặt lồng nuôi, kinh nghiệm và rủi ro là những
yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới năng suất nuôi của hộ, có ý nghĩa thống kê ở mức 1%, 5%
và 10%. Trong khi đó, thời gian nuôi, vốn đầu tư, tập huấn, đối tượng nuôi và tiếp cận

2
vùng đặc quyền
kinh tế), 3260km bờ biển, nước ta có tiềm năng rất to lớn để phát triển nghề nuôi cá
biển, trong đó, cá bớp và cá mú là đối tượng rất quan trọng. Theo Chương trình phát
triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2015-2020 của Bộ Nông Nghiệp và PTNT, mục
tiêu đến năm 2015, tổng sản lượng cá biển nuôi ở nước ta đạt 150.000 tấn, và sản xuất
giống được 115 triệu con; năm 2020, tổng sản lượng cá biển nuôi đạt 200.000 tấn, và
sản xuất được 150.000 con cá giống (Cục nuôi trồng Thủy sản, 2008). Vì thế, việc tập
trung đẩy mạnh mọi nguồn lực để phát triển nghề nuôi cá lồng, đáp ứng mục tiêu nêu
trên là rất cần thiết và cấp bách.
Kiên Giang là tỉnh ven biển nằm phía Tây Nam của tổ quốc, thuộc vùng đồng
bằng sông Cửu Long. Kiên Giang có đường biên giới chung với Campuchia dài 56km,
đường bờ biển dài trên 200km. Phía Đông và Đông Nam giáp Cần Thơ và An Giang;
phía Nam giáp Cà Mau và Bạc Liêu; phía Tây giáp Vịnh Thái Lan, có diện tích tự
nhiên 6346,3km
2
(lớn nhất trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long) (UBND tỉnh Kiên
Giang, 2011). Kiên Giang gồm các đơn vị hành chính: Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà
Tiên và 13 huyện (Kiên Lương, Giang Thành, Hòn Đất, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng
2
Riềng, Gò Quao, An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng; 2 huyện đảo: Phú
Quốc và Kiên Hải). Kiên Giang là tỉnh đánh bắt hải sản phát triển. Với bờ biển dài trên
200km, Kiên Giang có tiềm năng rất phong phú để phát triển kinh tế biển, trong đó
vùng ven bờ có độ sâu 20-50m và có hơn 100 đảo lớn nhỏ ngoài biển (UBND tỉnh
Kiên Giang, 2011).
Nghề nuôi cá lồng bè trên biển ở Kiên Giang gần đây phát triển nhanh, đặc biệt là
ở đảo Hòn Mấu, Hòn Ngang (xã Nam Du), Hòn Củ Tron (xã An Sơn), Hòn Tre (xã
Hòn Tre) huyện Kiên Hải; quần đảo Hải Tặc thuộc xã Tiên Hải, thị xã Hà Tiên hay
quần đảo Bà Lụa, thuộc xã Sơn Hải, huyện Kiên Lương Theo Chi cục Nuôi trồng
thủy sản Kiên Giang: Năm 2005, toàn tỉnh chỉ có 131 lồng bè trên biển nuôi cá mú, cá

Xuất phát từ những lý do đó mà tác giả chọn đề tài “Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả nghề nuôi cá lồng bè trên vùng biển đảo Nam Du huyện Kiên Hải tỉnh Kiên
Giang” để làm đề tài nghiên cứu cho luận án thạc sĩ của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của đề tài là nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả của nghề nuôi cá lồng bè của những hộ nuôi cá lồng bè ở vùng biển đảo Nam Du,
huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang. Từ đó, đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi
để góp phần ổn định và phát triển cho những hộ nuôi cá lồng bè trong nền kinh tế thị
trường hiện nay và tiến trình hội nhập với nền kinh tế thế giới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Với mục tiêu tổng quát của nghiên cứu đã đề ra, mục tiêu cụ thể của đề tài bao
gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động nuôi trồng thủy sản, các yếu tố ảnh
hưởng tới hiệu quả nghề nuôi như: năng suất nuôi, doanh thu, lợi nhuận.
- Phân tích thực trạng và hiệu quả của nghề nuôi cá lồng bè ở vùng biển đảo
Nam Du tỉnh Kiên Giang.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của nghề cá lồng bè tại vùng biển
đảo Nam Du tỉnh Kiên Giang.
- Đề ra các giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả các hộ nuôi
nhằm góp phần ổn định và phát triển nghề nuôi cá lồng bè ở vùng biển Nam
Du tỉnh Kiên Giang theo hướng lâu dài.
3. CÁC GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu của đề tài, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:
4
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh của những hộ nuôi cá lồng bè ở vùng biển Nam
Du, tỉnh Kiên Giang trong thời gian qua diễn biến như thế nào?
- Các yếu tố chủ yếu nào ảnh hưởng đến hiệu quả của những hộ nuôi cá lồng bè ở
vùng biển Nam Du tỉnh Kiên Giang?
- Những giải pháp nào là cơ bản và khả thi để giúp cho những hộ nuôi cá lồng bè

6.1. Đóng góp về mặt khoa học
Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
nói chung và hiệu quả nghề nuôi trồng thủy sản nói riêng.
Thứ hai, luận văn tổng hợp các công trình nghiên cứu điển hình liên quan tới đề tài
nhằm làm rõ những thành tựu và hạn chế của các công trình nghiên cứu này để tìm
kiếm cơ hội nghiên cứu của đề tài.
Thứ ba, từ cơ sở lý thuyết và tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan, luận
văn đã xây dựng mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả của nghề
nuôi cá lồng bè tại vùng biển Nam Du.
6.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
Thứ nhất, đề tài đã khái quát thực trạng về tình hình sản xuất kinh doanh của các
hộ nuôi cá lồng bè tại vùng biển Nam Du, Kiên Giang.
Thứ hai, đề tài đã phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tới hiệu quả nuôi cá lồng bè
trên địa bàn, đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của những yếu tố này tới hiệu quả
nghề nuôi cá lồng bè tại khu vực này.
Thứ ba, thông qua việc nghiên cứu thực trạng và kết quả mô hình nghiên cứu, đề
tài đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của nghề nuôi cá lồng bè. Đây là
cơ sở quan trọng giúp cho các hộ nuôi và các cơ quan quản lý thấy được đâu là những
vấn đề cần quan tâm để đảm bảo nghề nuôi cá lồng bè tại vùng biển này hiệu quả và
bền vững.
Cuối cùng, đề tài còn làm tài liệu tham khảo tốt cho các các nhà quản lý, sinh
viên trong các trường đại học khi nghiên cứu về hiệu quả nghề nuôi trồng thủy sản nói
chung và nghề nuôi cá lồng bè nói riêng.
6
7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được cấu
trúc thành 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
-Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất của hộ nuôi cá lồng bè tại vùng

quan điểm khác nhau:
NTTS là một bộ phận sản xuất có tính nông nghiệp nhằm duy trì bổ sung, tái tạo,
và phát triển nguồn lợi thủy sản, các sản phẩm thủy sản được cung cấp cho các hoạt
động tiêu dùng và chế biến xuất khẩu. Hoạt động nuôi trồng diễn ra trên nhiều loại
hình mặt nước với nhiều chủng loại khác nhau, bên cạnh đó sự phát triển của khoa học
kỹ thuật phục vụ cho hoạt động NTTS (Vũ Đình Thắng và Nguyễn Viết Trung, 2005).
Trong khi đó, các nhà kinh tế học lại cho rằng NTTS là một hoạt động sản xuất tạo ra
nguyên liệu thủy sản cho quá trình tiêu dùng sản phẩm hoạt động xuất khẩu và nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến (Vũ Thị Ngọc Phùng, 2005). Bên cạnh đó, các nhà sinh
học nhận định rằng NTTS là hoạt động tạo ra các điều kiện sinh thái phù hợp với sự
trưởng thành và phát triển của các loại thủy sản để thúc đẩy chúng phát triển qua các
giai đoạn của vòng đời (Vũ Đình Thắng và Nguyễn Viết Trung, 2005).
Nuôi trồng thủy sản được Tổ chức Nông Lương thế giới (FAO, tóm lược bởi Lê
Xuân Sinh, 2005) xem là tổ hợp của 3 yếu tố: (i) Các công việc nuôi trồng các loại sản
phẩm thủy sản; (ii) Quá trình phát triển của các đối tượng này chịu sự can thiệp của
con người và (iii) Phải được thu hoạch bởi một cá nhân hay một tập thể người lao
động. Như vậy, nếu một công việc có liên quan tới đối tượng cá tôm cua (hay sản
phẩm thủy sản nói chung) mà không hội tụ cả 3 yếu tố trên đây thì không được xem là
nuôi trồng thủy sản. Như vậy trên quan điểm này thì NTTS là các hoạt động canh tác
8
trên đối tượng sinh vật thủy sinh như nhuyễn thể, giáp xác, thực vật thủy sinh…quá
trình này bắt đầu từ khi thả giống, chăm sóc nuôi lớn cho tới khi thu hoạch xong.
1.1.1.2. Khái niệm nuôi trồng thủy sản
Nuôi trồng thủy sản là hoạt động sản xuất lấy đối tượng tác động là những sinh
vật sống trong nước để tạo ra sản phẩm phục vụ con người. Nuôi trồng thủy sản bao
gồm: nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nuôi trồng hải sản và bảo vệ và phát triển nguồn
lợi thủy sản (Phạm Minh Thành, 2002).
Theo Ngô Văn Thạo (2006) thì tổ chức hoạt động nuôi trồng thủy sản là một
hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp, đa số được hình thành và
phát triển trên nền tảng kinh tế nông hộ, cơ bản sản xuất sản phẩm hàng hoá.

vật chất kỹ thuật còn thấp, trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và quản lý của
cán bộ còn yếu kém và tâm lý của người sản xuất còn lạc hậu.
- Trong NTTS, đất đai, diện tích mặt nước phân bố không đều giữa các vùng
cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý NTTS.
- Nghề NTTS Việt Nam chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm có pha trộn ít
khí hậu vùng ôn đới.
1.1.3. Vai trò của ngành NTTS trong nền kinh tế quốc dân
Nuôi trồng thủy sản là chuyên môn hóa của ngành thủy sản. Trong xuất quá trình
phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, nuôi trồng thuỷ sản đã có những đóng góp quan
trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và nguồn thu ngoại
tệ cho đất nước (Lê Xuân Sinh, 2005). Những vai trò chủ yếu đó là:
- Góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh bằng việc thu hút ngoại lực
thông qua xuất khẩu thủy sản.
- Tạo việc làm mới cho lao động nông thôn, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu
lao động theo hướng đa ngành, đa sản phẩm, xóa dần thế độc canh trong nông
nghiệp, nông thôn.
- Nâng cao thu nhập một cách đồng bộ và khá vững chắc cho hộ nông thôn, nhất
là hộ nông dân.
- NTTS hợp lý góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.
10
- NTTS tạo thêm các nhân tố mới thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và lao động nông thôn.
1.2. NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN THỦY SẢN
Phát triển sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất và dịch vụ, trong đó con
người luôn đấu tranh với thiên nhiên và làm thay đổi những vật chất sẵn có nhằm tạo ra
lương thực, thực phẩm, quần áo, nhà ở và những của cải khác phục vụ cho nhu cầu
cuộc sống. Phát triển cũng thường đi kèm với những thay đổi quan trọng trong cấu trúc
của nền kinh tế, hay nói cách khác là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.
Do vậy, khái niệm phát triển cũng được lý giải như một quá trình thay đổi theo hướng
hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế như: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế trong

Hàm số sản xuất là mối quan hệ kỹ thuật giữa các yếu tố đầu vào và sản phẩm
làm ra tại một thời điểm nhất định với một công nghệ nhất định (Vũ Đình Thắng,
2005).
- Các yếu tồ đầu vào là các nguyên liệu ban đầu, vất chất hay dịch vụ, sử dụng
cho quá trình sản xuất. Các đầu tư cho NTTS bao gồm con giống, thức ăn, ao
hồ, máy móc thiết bị, kỹ thuật, tổ chức và dịch vụ
- Sản phẩm là các hàng hóa vật chất hay dịch vụ được tạo ra từ quá trình sản
xuất. Sản phẩm được hiểu là các sản phẩm vật chất hay sức lực . Trong NTTS,
sản phẩm bao gồm cá, tôm và các sản phẩm thuỷ sinh khác.
Sản phẩm NTTS thường đa dạng và là kết quả của hàng loạt các yếu tố đầu vào.
Mức độ sản phẩm làm ra được quy định bởi việc sử dụng mỗi yếu tố đầu vào cũng như
mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố đầu vào.
Một hàm số sản xuất thủy sản có thể được thể hiện thông qua phương trình đại số
sau:
Y = f(X
1
, X
2
, X
3
, , X
n
)
Trong đó:
Y - Sản lượng thủy sản
X
1
- Lượng thức ăn
X
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status