BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THIÊN KIM
QUẢN TRỊ TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THIÊN KIM
QUẢN TRỊ TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chun ngành Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN HỒNG HẢI
TP.HỒ CHÍ MINH - 2012
1.1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ...... 3
1.2.
QUẢN TRỊ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........................... 6
1.2.1.
CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ TÍN DỤNG ..................... 6
1.2.2. CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ TÍN DỤNG .................... 9
1.2.3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT
ĐỘNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. ......... 18
CHƯƠNG 2 .......................................................................................................... 26
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG .............................................................. 26
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG
BẰNG SỐNG CỬU LONG .................................................................................. 26
2.1.KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2008
ĐẾN QUÝ II/2012 ............................................................................................. 26
2.2.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG . 30
2.3.
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG MHB ....... 34
2.3.1 QUY TRÌNH TÍN DỤNG, BỘ MÁY KIỂM SOÁT TÍN DỤNG ........... 34
2.3.2 CHÍNH SÁCH KHÁCH HÀNG VÀ LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TÍN DỤNG37
iii
2.3.3 QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN CHO VAY .................................................. 41
DANH MỤC BIỂU BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
BẢNG 2. 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG QUA CÁC NĂM ..................................... 32
BẢNG 2. 2 TỶ TRỌNG VÀ ĐÓNG GÓP CỦA TÍN DỤNG ................................ 33
BẢNG 2. 3 TỶ TRỌNG DƯ NỢ PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ ......... 39
BẢNG 2. 4 CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG ............................................... 41
BẢNG 2. 5 TỶ LỆ CẤP TÍN DỤNG SO VỚI NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG ......... 43
BẢNG 2. 6 CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT ĐẦU RA – ĐẦU VÀO TẠI MHB .......... 44
BẢNG 2. 7 DƯ NỢ THEO PHƯƠNG THỨC ĐẢM BẢO TIỀN VAY ................ 48
BẢNG 2. 8 DƯ NỢ PHÂN LOẠI THEO NHÓM NỢ.......................................... 55
BẢNG 2. 9 TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG CHUNG.................................................... 56
BẢNG 2. 10 TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG CỤ THỂ TẠI MHB........ 56
BẢNG 2. 11 HỆ SỐ AN TOÀN VỐN CAR .......................................................... 58
BẢNG 2. 12 TỶ LỆ VỐN NGẮN HẠN DÙNG CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN. 59
BẢNG 2. 13 TỶ LỆ DƯ NỢ PHI SẢN XUẤT...................................................... 60
BẢNG 2. 14 DƯ NỢ CÁC NGÀNH ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH .......................... 61
SƠ ĐỒ 1 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI HỘI SỞ
MHB ....................................................................................................................... 35
SƠ ĐỒ 2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI CÁC CHI
NHÁNH MHB ........................................................................................................ 35
BIỂU ĐỒ 2. 1 CƠ CẤU TÍN DỤNG THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ ................. 38
BIỂU ĐỒ 2. 2 TỶ LỆ NỢ XẤU, NỢ QUÁ HẠN .................................................... 52
BIỂU ĐỒ 2. 3 CƠ CẤU TÍN DỤNG THEO THỜI HẠN CHO VAY ..................... 59
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TCTD: tổ chức tín dụng
động mang lại nguồn thu nhập chính yếu và quan trọng cho Ngân hàng. Do đó, đề
tài “QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG” được chọn làm đề tài
nghiên cứu, nhằm đánh giá thực trạng quản trị tín dụng tại Ngân hàng với những
mặt đạt được và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong hoạt động quản trị tín
dụng để làm cơ sở đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động quản trị tín
dụng tại Ngân hàng này.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Luận văn nghiên cứu nhằm đạt ba mục tiêu sau:
Thứ nhất: Làm rõ về mặt lý luận: tín dụng ngân hàng, quản trị tín dụng ngân
hàng, các nội dung cơ bản, các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tín dụng cũng
như các phương pháp và chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản trị tín dụng về phía
ngân hàng, về phía người vay vốn và về mặt hiệu quả kinh tế xã hội.
vii
Thứ hai: Phản ánh và đánh giá thực trạng hoạt động quản trị tín dụng tại
Ngân hàng MHB, các kết quả đạt được và những hạn chế cần khắc phục.
Thứ ba: Trên cơ sở những hạn chế và định hướng phát triển trong tương lai,
đề ra những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hoạt động quản trị tín dụng của
Ngân hàng MHB.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản trị tín dụng.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Quản trị tín dụng tại Ngân hàng MHB, chủ yếu là hoạt động cho vay.
+ Thực trạng được tập trung nghiên cứu là giai đoạn 2008- Quý II/2012.
+ Hiệu quả quản trị tín dụng được đánh giá trên cả ba mặt: đối với ngân
hàng, khách hàng vay và về mặt xã hội, nhưng tập trung chủ yếu đánh giá về
hiệu quả quản trị tín dụng đối với ngân hàng.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế đã tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội.
Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì tín dụng là sự vay mượn trong đó hai chủ thể người đi
vay và người cho vay sẽ thỏa thuận một thời hạn nợ và mức lãi cụ thể. Nếu hiểu
theo nghĩa rộng thì tín dụng là sự vận động của các nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi
thiếu.
Từ tín dụng được sử dụng ngày nay (tiếng Anh: Credit; Pháp: Crédit) xuất phát
từ gốc la tinh Creditum là lòng tin, là sự tín nhiệm. Ở đây muốn nói về niềm tin mà
người cho vay hướng về người đi vay khi đem tiền bạc, tài sản ra cho vay, họ phải
có cơ sở tin rằng người đi vay sẽ hoàn trả nợ đúng hạn. Nói cách khác, để quan hệ
tín dụng tồn tại đòi hỏi phải tạo lập được niềm tin và đây là cơ sở quan trọng cho
quan hệ tín dụng hình thành. Như vậy có thể đưa ra khái niệm tổng quát về tín dụng
như sau: Tín dụng là một quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả (cả
vốn lẫn lãi) sau một thời hạn nhất định.
Tín dụng ngân hàng phản ánh mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng và
khách hàng trong đó ngân hàng vừa là người đi vay, vừa là người cho vay. Với tư
cách là người đi vay, ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã
hội dưới nhiều hình thức và dùng số tiền huy động được đáp ứng nhu cầu vốn cho
nền kinh tế với tư cách là người cho vay.
Theo điều 20 Luật các Tổ chức tín dụng của Việt Nam năm 1997, định nghĩa
về hoạt động tín dụng và cấp tín dụng của các NHTM và các tổ chức tín dụng khác
2
đã viết: “Cấp tín dụng được định nghĩa là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách
hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả” .
Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2011, khái niệm cấp tín dụng đã được làm rõ hơn, bao gồm tất cả các nghiệp
vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và
các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Hợp đồng tín dụng phản ánh nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp, của khách hàng, là
cơ sở pháp lý cho các bên tham gia quan hệ tín dụng, trong đó ngân hàng giám sát
chặt chẽ việc sử dụng vốn vay theo đúng mục đích mà khách hàng cam kết.
1.1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
Có hai nhóm nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng: nhóm nhân tố bên
ngoài (khách quan) và nhóm nhân tố bên trong (chủ quan). Tùy thuộc vào điều kiện,
hoàn cảnh cụ thể của từng quốc gia, từng NHTM hai nhóm nhân tố này có tác động
khác nhau đến chất lượng hoạt động tín dụng.
1.1.3.1.
Nhóm nhân tố bên ngoài:
Môi trường kinh tế :
Bản chất của hoạt động ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay và cung
cấp các dịch vụ trong lĩnh vực tài chính tiền tệ. Nói cách khác, ngân hàng thương
mại dựa vào các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để tiến hành cho vay, đáp
ứng nhu cầu vốn trở lại cho nền kinh tế. Có thể nói đây là một lĩnh vực kinh doanh
hết sức nhạy cảm. Nó vừa là một nhân tố tác động đến sự phát triển của nền kinh tế,
nhưng đồng thời mọi biến động của môi trường kinh tế cũng đều ảnh hưởng đến
hoạt động của các ngân hàng. Do đó, một nền kinh tế ổn định và phát triển sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng, nhất là hoạt động tín dụng.
Môi trường pháp lý:
Trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh, pháp lý là yếu tố có ý nghĩa định
hướng cho các doanh nghiệp, đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng.
4
Thực hiện đúng các qui định về pháp lý sẽ giúp các ngân hàng giảm thiểu được rủi
ro có thể làm sụt giảm chất lượng tín dụng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt
Chính sách tín dụng:
Chính sách tín dụng được xem là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng,
quyết định sự thành bại của một Ngân hàng. Một chính sách tín dụng đúng đắn,
thích hợp với điều kiện kinh doanh của Ngân hàng sẽ giúp Ngân hàng thu hút được
nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời cho hoạt động tín dụng trên cơ sở
phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật và đường lối chính sách của nhà nước.
Quy trình tín dụng:
Quy trình tín dụng là những quy định cụ thể trong công tác tín dụng từ
khâu thẩm định khách hàng, thiết lập hồ sơ tín dụng đến việc giải ngân và thu nợ;
đồng thời quyền hạn và nhiệm vụ của từng người, từ bộ phận nhân viên đến cấp
lãnh đạo trong việc giải quyết hồ sơ tín dụng…
Sự phối hợp nhịp nhàng các bước trong quy trình tín dụng sẽ tạo điều kiện
cho vốn tín dụng được luân chuyển bình thường, đúng kế hoạch từ đó góp phần
đảm bảo chất lượng tín dụng.
Kiểm soát nội bộ:
Đây là biện pháp giúp cho Ban điều hành NHTM biết được tình trạng của
hoạt động tín dụng cũng như của toàn bộ hoạt động kinh doanh ngân hàng, nhằm
phát huy những thế mạnh và hạn chế những điểm yếu trong hoạt động của toàn bộ
ngân hàng. Những biện pháp kịp thời và hiệu quả đều đem lại những phần thưởng
xứng đáng về chất lượng hoạt động và hiệu quả kinh doanh của hoạt động tín dụng
nói riêng và hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung.
Nhân tố con người :
Một nhân tố nữa ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng là các chủ thể
tham gia quan hệ tín dụng cán bộ ngân hàng và người vay tiền.
Tín dụng là hoạt động được thực hiện trên cơ sở lòng tin, và sự tín nhiệm.
Điều đó có nghĩa là quan hệ tín dụng là sự kết hợp của ba yếu tố: nhu cầu của khách
hàng, khả năng của ngân hàng và tín nhiệm lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng.
7
Mục tiêu của quản trị là làm sao với nguồn tài nguyên sẵn có có thể đạt được các
mục tiêu với hiệu quả cao nhất.
Quản trị kinh doanh ngân hàng là việc thiết lập các chương trình hoạt động
kinh doanh để đạt được mục tiêu, mục đích kinh doanh dài hạn và ngắn hạn của
ngân hàng, là việc xác định và điều hòa các nguồn tài nguyên để thực hiện chương
trình, các mục tiêu kinh doanh, đó là việc tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhân viên
của ngân hàng thực hiện chương trình, mục tiêu đề ra (PGS.TS Trần Huy Hoàng,
2007).
Từ quan điểm trên có thể khái quát về quản trị tín dụng như sau: Quản trị
tín dụng là việc xây dựng các chính sách liên quan đến việc cấp tín dụng như chính
sách khách hàng, chính sách huy động nguồn vốn cho vay, chính sách về tài sảm
đảm bảo khoản vay, chính sách phát triển mạng lưới, chính sách phân loại nợ và
trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro, chính sách nhận biết và quản lý nợ có vấn
đề,…để hoạt động tín dụng đạt được mục tiêu gia tăng lợi nhuận, đảm bảo an toàn
trong hoạt động, hạn chế rủi ro, duy trì khả năng thanh toán trong ngắn hạn và dài
hạn cũng như đáp ứng các quy định của pháp luật và Ngân hàng nhà nước, là việc
xây dựng, ban hành các chính sách đồng thời giám sát, kiểm tra việc các chi nhánh,
nhân viên tuân thủ các chính sách đã ban hành để đảm bảo đạt được các mục tiêu đã
đề ra.
Tín dụng là một trong những hoạt động mang lại nguồn thu lớn và quan
trọng đối với ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, nói đến tín dụng là nói đến rủi ro.
Các ngân hàng thương mại không thể loại trừ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có
thể kiểm soát để giảm thiểu chúng. Do đó, việc tổ chức quản trị và kiểm soát tín
dụng một cách bài bản và có hệ thống sẽ giúp các NHTM quản trị được rủi ro, nâng
cao chất lượng hoạt động tín dụng và tối đa hóa kết quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Quản trị tín dụng của bất kỳ NHTM nào trước tiên cũng phải hướng tới
sự tồn tại và phát triển bền vững, an toàn, nâng cao năng lực cạnh tranh của chính
9
xã hội của Nhà nước, của từng địa phương. Quản trị tín dụng tốt phải bảo đảm một
khoản tín dụng phát ra phải nhằm vào mục tiêu phát triển kinh tế.
1.2.2. CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ TÍN DỤNG
1.2.2.1. QUY TRÌNH TÍN DỤNG
Quy trình tín dụng là những quy định cụ thể trong công tác tín dụng. Từng
bước, từng khâu trong quy trình tín dụng đều cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng và hiệu quả của hoạt động tín dụng. Khâu thẩm định là khâu
quan trọng đầu tiên giúp sàn lọc, lựa chọn ra những khách hàng tốt, những dự án
đầu tư có hiệu quả để Ngân hàng đầu tư vốn. Khâu thiết lập hồ sơ tín dụng là khâu
quan trọng kế tiếp, bảo vệ Ngân hàng trong trường hợp khách hàng mất khả năng
thanh toán và duy trì vị thế được bảo đảm của Ngân hàng đối với tài sản thế chấp
của người vay. Sau đó, để thu nợ và kết thúc giao dịch về tín dụng, Ngân hàng phải
thực hiện kiểm tra sau khi cho vay. Đây cũng là một khâu hết sức quan trọng giúp
Ngân hàng theo dõi diễn biến của khoản vay, sự tuân thủ những thỏa thuận và tình
hình hoạt động kinh doanh của bên vay. Việc sớm phát hiện ra vấn đề của người
vay có thể dẫn đến gián đọan lưu chuyển tiền mặt và mất khả năng thanh toán có
thể cho phép Ngân hàng bảo vệ vị thế của mình trước khi tổn thất lớn xảy ra.
Qua đó cho thấy việc xây dựng một quy trình cấp tín dụng chặt chẽ nhằm
đảm bảo an toàn vốn vay nhưng cũng tạo được sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ
phận để thực hiện các bước trong quy trình, đẩy nhanh việc giải quyết hồ sơ vay của
khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng cũng là một nội dung của
quản trị tín dụng.
1.2.2.2. QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN CHO VAY
Hoạt động tín dụng của TCTD hiểu theo nghĩa rộng là việc các TCTD sử
dụng uy tín của mình để huy động các loại nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và
sử dụng nó để cho vay những người có nhu cầu vay vốn được ngân hàng tín nhiệm.
Hay nói cách khác, hoạt động huy động vốn là một mảng của hoạt động tín dụng,
bảo tiền vay, rủi ro tín dụng. Do vậy, chính sách khách hàng vay là một nội dung
của quản trị tín dụng NHTM.
11
Khách hàng nhận vốn TDNH rất đa dạng, từ các doanh nghiệp lớn, doanh
nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình, cá nhân, đến các hợp tác xã, các tổ chức xã hội
nghề nghiệp. Trong đó, nhóm khách hàng lớn nhất và cơ bản nhất mà quản trị tín
dụng hiện nay phải hướng tới là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các khách hàng lẻ
khác. Việc phân loại xác định rõ chất lượng khách hàng là cơ sở quan trọng để xác
định lĩnh vực đầu tư tín dụng của NHTM. Đó cũng chính là cơ sở để xác định cơ
cấu, đầu tư tín dụng của ngân hàng. Sự tương tác giữa xác định chính sách khách
hàng vay và đầu tư của ngân hàng là một trong những nội dung quan trọng trong
quản trị tín dụng ngân hàng.
Chính sách khách hàng được xây dựng khoa học, cẩn thận, thông suốt từ trên
xuống dưới sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng duy trì tiêu chuẩn tín dụng của mình,
tránh rủi ro quá mức và đánh giá đúng về cơ hội kinh doanh. Các tổ chức giám sát
ngân hàng trên thế giới đều xem một chính sách khách hàng được xây dựng đúng
đắn là điều kiện thiết yếu để quản trị tốt rủi ro tín dụng.
1.2.2.4. QUẢN TRỊ MẠNG LƯỚI VÀ PHÂN CẤP PHÁN QUYẾT TÍN DỤNG
Mạng lưới hoạt động của mỗi NHTM thường nhiều cấp, cấp Trung ương và
chi nhánh thường đóng ở các trung tâm đô thị lớn, thành phố và thị xã trực thuộc
tỉnh, tiếp đến là các phòng giao dịch. Công nghệ ngân hàng càng phát triển thì các
cấp trung gian có xu hướng giảm dần.
Hệ thống mạng lưới vừa làm nhiệm vụ huy động vốn vừa làm nhiệm vụ cho
vay và cung ứng dịch vụ ngân hàng. Mạng lưới rộng cho phép ngân hàng huy động
vốn, cho vay và cung cấp dịch vụ hiệu quả, phát triển khách hàng tiền gửi và vay
vốn tại chỗ, nắm sát tình hình kinh doanh của khách hàng để chăm sóc, huy động
vốn và hoặc thẩm định, kiểm tra sau cho vay hiệu quả. Tuy nhiên việc phát triển
bảo đảm bằng tài sản. Quản trị tín dụng của từng ngân hàng đều thể hiện cụ thể tiêu
chuẩn khách hàng được áp dụng cho vay không phải thực hiện bảo đảm tiền vay
bằng tài sản.
Việc xem xét danh mục tài sản bảo đảm tiền vay trước hết dựa vào các qui
định chung của pháp luật về giao dịch bảo đảm. Tuy nhiên, ngân hàng không lựa
13
chọn tất cả danh mục thuộc qui định chung của luật làm bảo đảm tiền vay. Ngân
hàng thường chỉ nhận các tài sản có khả năng bán được dễ dàng và có giá trị mang
tính ổn định. Bên cạnh đó, khi xem xét tài sản đảm bảo còn phải tính đến các yếu tố
ảnh hưởng như thủ tục hành chính, tính hiệu lực của pháp luật, chính sách của nhà
nước đối với các chủ thể kinh tế, những khía cạnh cung cầu, đầu cơ, giá cả thị
trường.
1.2.2.6. CHÍNH SÁCH NHẬN BIẾT VÀ QUẢN LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ
Nhận biết nợ có vấn đề và quản lý nợ có vấn đề là rất phức tạp, vấn đề đặt ra
là làm thế nào để sớm nhận biết các khoản nợ có nguy cơ xảy ra rủi ro - nợ có vấn
đề - và khi đã phát sinh nợ có vấn đề thì làm sao để quản lý và thu hồi. Quản trị tín
dụng của NHTM phải giải quyết được vấn đề này.
Nợ có vấn đề là các khoản tín dụng cấp cho khách hàng không thu hồi được
hoặc có dấu hiệu không thể thu hồi được theo đúng cam kết trong hợp đồng tín
dụng. Nợ có vấn đề hiểu theo nghĩa rộng không chỉ những khoản nợ đã quá hạn
thanh toán, thanh toán không đúng kỳ hạn (nợ quá hạn thông thường, nợ khó đòi, nợ
chây ỳ, nợ khoanh, nợ tồn đọng), mà còn cả những khoản nợ trong hạn. Những
khách hàng có dấu hiệu suy giảm về khả năng sản xuất kinh doanh và khả năng tài
chính có thể dẫn tới không có khả năng trả nợ đầy đủ cho ngân hàng. Quản lý nợ có
vấn đề là quá trình phòng ngừa, kiểm tra, giám sát và các biện pháp xử lý đối với
những khoản nợ có vấn đề nhằm giảm thiểu mức độ rủi ro có thể xảy ra.
Qui trình quản lý nợ có vấn đề gồm các bước: nhận biết các dấu hiệu và
xếp vào các hạng BBB, BB, BB được phân vào nợ nhóm 2; khách hàng xếp hạng
CCC và CC được xếp vào nợ nhóm 3; khách hàng hạng C được xếp nợ nhóm 4;
khách hàng hạng D được xếp vào nợ nhóm 5. Trong đó,
+
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là có
khả năng thanh toán cao, thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn. Khách
hàng có thu nhập ổn định trong quá khứ và có thể dự đoán trong tương lai,
sẵn có nguồn vốn thay thế. Có khả năng cạnh tranh trong ngành, ngành
nghề kinh doanh ổn định và phát triển.
15
+
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy
giảm khả năng trả nợ.
+
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được Chi nhánh
đánh giá không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản
nợ này được đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
+
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá thường
xuyên không trả được nợ và có khả năng tổn thất cao.