BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
PHAN THỤY BÍCH HUYỂN
KIỂM ĐỊNH LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ
DẠNG TRUNG BÌNH TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2008
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH-NĂM 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
PHAN THỤY BÍCH HUYỂN
KIỂM ĐỊNH LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ
DẠNG TRUNG BÌNH TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2008
Chuyên ngành: Kinh tế-Tài chính-Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HỒ VIẾT TIẾN
TP. HỒ CHÍ MINH-NĂM 2012
thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và
các trang web theo danh mục tài liệu của luận văn.
Tác giả
Phan Thụy Bích Huyền
MỤC LỤC
Trang
LỜI CÁM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: LÝ THUYẾT THỊ TRƢỜNG HIỆU QUẢ .................................... 4
1.1 Thị trƣờng hiệu quả ........................................................................................... 4
1.2 Lý thuyết thị trƣờng hiệu quả và một số lý thuyết tài chính khác bên cạnh
lý thuyết thị trƣờng hiệu quả ................................................................................. 5
1.2.1 Sự hình thành và phát triển của lý thuyết thị trường hiệu quả ....................... 5
1.2.2 Các dạng hiệu quả của thị trường ................................................................... 7
1.2.2.1 Thị trường hiệu quả dạng yếu ................................................................... 8
1.2.2.2 Thị trường hiệu quả dạng trung bình ........................................................ 9
1.2.2.3 Thị trường hiệu quả dạng mạnh................................................................ 9
1.2.3 Một số lý thuyết tài chính khác bên cạnh lý thuyết thị trường hiệu quả ....... 10
1.2.3.1 Phân tích kỹ thuật ..................................................................................... 11
1.2.3.2 Phân tích cơ bản ....................................................................................... 12
1.2.3.3 Phân tích tài chính hành vi ....................................................................... 13
1.3 Tầm quan trọng của việc xây dựng một thị trƣờng hiệu quả và ý nghĩa
thực tiễn của việc nghiên cứu lý thuyết thị trƣờng hiệu quả trung bình ...... 14
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 ........................................................................................... 33
CHƢƠNG 3: TỔNG QUAN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
NĂM 2008 ................................................................................................................. 34
3.1 Tình hình thị trƣờng chứng khoán Việt Nam năm 2008 ................................ 34
3.1.1 Giai đoạn đầu năm đến cuối tháng 4: Thị trường tiếp tục trong xu hướng
điều chỉnh giảm bắt đầu từ tháng 10/2007 .............................................................. 35
3.1.2 Giai đoạn tháng 5 đến giữa tháng 6: Áp lực từ nguồn cung giải chấp các
hợp đồng Repo ........................................................................................................ 36
3.1.3 Giai đoạn giữa tháng 6 đến cuối tháng 8: Phục hồi trong ngắn hạn .............. 37
3.1.4 Giai đoạn đầu tháng 9 đến cuối tháng 12: Thị trường trở lại đà sụt giảm do
tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu .................................................... 38
3.2 Tình hình IPO năm 2008 ................................................................................... 38
3.3 Tình hình phát hành bổ sung cổ phiếu ............................................................. 39
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ........................................................................................... 43
CHƢƠNG 4: KIỂM ĐỊNH LÝ THUYẾT THỊ TRƢỜNG HIỆU QUẢ DẠNG
TRUNG BÌNH TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH
NĂM 2008 ................................................................................................................. 44
4.1 Cơ sở dữ liệu ....................................................................................................... 44
4.1.1 Phạm vi mẫu nghiên cứu ................................................................................ 44
4.1.2 Cửa sổ ước lượng ........................................................................................... 46
4.2 Phƣơng pháp xử lý, phân tích dữ liệu .............................................................. 46
4.3 Kết quả phân tích ............................................................................................... 50
TÓM TẮT CHƢƠNG 4 ........................................................................................... 68
CHƢƠNG 5: KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH HIỆU QUẢ
CỦA THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .......................................... 70
5.1 Một số giải thích cho mức độ hiệu quả của thị trƣờng chứng khoán TP. HCM
năm 2008 ................................................................................................................... 70
5.2 Kiến nghị một số giải pháp ................................................................................ 70
Bảng 4.3: AAR và CAR từ giai đoạn trước 15 ngày và sau 15 ngày kể từ ngày XR
Bảng 4.4: AAR và CAR theo phương pháp phát hành
Bảng 4.5: Suất sinh lợi bất thường phân loại theo vốn hoá thị trường
Biểu đồ 3.1: Diễn biến tình hình VN-Index năm 2007
Biểu đồ 3.2: Diễn biến tình hình VN-Index năm 2008
Biểu đồ 3.3: Tỷ trọng các phương thức phát hành bổ sung trên HoSE
Biểu đồ 4.1: Suất sinh lợi bất thường trong khoảng thời gian [-15;+14]
Biểu đồ 4.2: Suất sinh lợi bất thường tích lũy trong khoảng thời gian [-15;+14]
Biểu đồ 4.3: Suất sinh lợi bất thường tích lũy theo phương pháp phát hành
Biểu đồ 4.4: Diễn biến lãi suất huy động trung bình của các NHTM năm 2008
Biểu đồ 4.5: Diễn biến điều chỉnh lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn và lãi suất chiết
khấu của NHNN
Biểu đồ 4.6: Suất sinh lợi bất thường phân loại theo vốn hoá thị trường
Biểu đồ 4.7: Suất sinh lợi bất thường tích lũy phân loại theo vốn hoá thị trường
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Từ tiếng Anh đầy đủ
Nghĩa tiếng Việt
EMH
Efficient Market Hypothesis
Lý thuyết thị trường hiệu quả
FII
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
OTC
Over the counter market
Thị trường chứng khoán phi tập
trung
SCIC
State Capital Investment
Tổng công ty Quản lý & Kinh
Corpotation
doanh vốn Nhà nước
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TTCK
khi thị trường chỉ tăng trưởng vượt bậc trong thời gian ngắn và phát triển nằm ngoài
các quy luật kinh tế.
Vấn đề chính ở đây là thị trường chứng khoán Việt Nam bao gồm tất cả các đối
tượng tham gia thị trường cần nhìn nhận đúng nguyên nhân của thực trạng trên,
hiểu rõ ưu nhược điểm của thị trường nhằm đảm bảo thị trường phát triển hiệu quả.
Một thị trường được xem là hiệu quả về mặt thông tin là một thị trường mà các
thông tin được phản ánh nhanh chóng, ngay lập tức vào giá. Theo các nhà kinh tế
học, để có thị trường hiệu quả một cách hoàn hảo là điều khó xảy ra trên thực tế.
Tuy nhiên, xây dựng một thị trường hiệu quả ở mức độ nhất định là vô cùng ý nghĩa
và là điều kiện cần thiết không thể thiếu cho sự phát triển chung của thị trường.
Tại Việt Nam, đã có một số nghiên cứu về tính hiệu quả của thị trường chứng
khoán nhưng chủ yếu chỉ ở mức kiểm định hiệu quả dạng yếu và số lượng cũng rất
hạn chế, ngoài ra có rất ít nghiên cứu chính thức về mức độ hiệu quả dạng trung
bình của thị trường chứng khoán.
2
Để có thể xem xét và đánh giá tính hiệu quả dạng trung bình của thị trường
chứng khoán, luận văn “Kiểm định lý thuyết hiệu quả dạng trung bình trên thị
trường chứng khoán TP Hồ Chí Minh năm 2008” dựa trên lý thuyết thị trường hiệu
quả và các phương pháp nghiên cứu khác nhau, thông qua kiểm định tác động của
phát hành bổ sung đối với giá chứng khoán trên thị trường chứng khoán TP.HCM
năm 2008, là một năm thị trường có rất nhiều biến động. Từ đó, luận văn sẽ kết luận
thị trường chứng khoán TPHCM có đạt mức độ hiệu quả trung bình trong năm
2008, giải thích các nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp có thể ứng dụng cho
thị trường.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Luận văn tập trung trả lời các câu hỏi sau:
-
Nghiên cứu chỉ thực hiện trên thị trường chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
(HoSE), không quan sát các cổ phiếu trên trung tâm giao dịch chứng khoán
Hà Nội.
Nghiên cứu có mẫu quan sát chỉ riêng trong năm 2008.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
-
Kết hợp phân tích định tính và định lượng: đánh giá bằng định tính, trực
quan từ những quan sát về tính hiệu quả của thị trường kết hợp phương
pháp định lượng, chủ yếu là phương pháp nghiên cứu sự kiện để kiểm định
thị trường hiệu quả dạng trung bình.
-
Phương pháp thống kê, kinh tế lượng: được sử dụng chủ yếu trong chương
2 để đưa ra những phân tích, kết luận.
5. Bố cục của luận văn
Luận văn có bố cục bao gồm 5 chương:
-
Chƣơng 1: Lý thuyết thị trường hiệu quả
-
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết thị trường hiệu quả dạng
trung bình.
-
- Hiệu quả về tổ chức hoạt động: Một cách hiểu khác về hiệu quả là hiệu quả về
tổ chức hoạt động của thị trường. Đối với thị trường chứng khoán, tính hiệu quả
trên phương diện tổ chức hoạt động thể hiện rõ bởi khả năng làm gia tăng khối
lượng giao dịch trên một thị trường chứng khoán cụ thể. Việc tổ chức hoạt động
của thị trường chứng khoán với mục tiêu trên phải dựa trên các nguyên tắc căn
bản như ớ các thị trường khác là: mở rộng khả năng lựa chọn “hàng hoá-các loại
chứng khoán” và lựa chọn “dịch vụ-các tổ chức trung gian” cho khách hàng; tạo
thuận lợi cho khách hàng trong việc tham gia vào thị trường với chi phí thấp, từ
đó thị trường đạt đến độ thanh khoản cao; có các biện pháp hữu hiệu chống lại
các hoạt động đầu cơ gây phương hại đến đa số khách hàng…
- Hiệu quả về mặt thông tin: một thị trường vốn hiệu quả về mặt thông tin là thị
trường mà giá cả của loại hàng hoá giao dịch trên thị trường phản ánh đầy đủ và
ngay tức thời với các thông tin có liên quan. Một thị trường hiệu quả là nơi có số
lượng khổng lồ những nhà đầu tư tối đa hóa lợi nhuận một cách khôn ngoan
đang cạnh tranh hết sức sôi nổi với nhau và luôn nỗ lực để dự đoán trước giá trị
thị trường tương lai của từng loại chứng khoán. Đó là nơi các thông tin hiện có
được đưa ra cho tất cả những người tham gia thị trường. Trong thị trường hiệu
5
quả, tất cả những người tham gia thị trường đều có những phản ứng hợp lý và
ngay lập tức đối với các thông tin tiếp nhận với giả định rằng trong thị trường
hiệu quả không có chi phí mua bán thông tin nên không phát sinh chi phí giao
dịch và cũng không có những hạn chế về mặt pháp lý. Trong thực tế, không có
thị trường hiệu quả hoàn hảo cũng không có thị trường hoàn toàn không hiệu
quả. Tất cả thị trường hầu như chỉ hiệu quả ở một chừng mực nào đó. Thị trường
chứng khoán ở các nước đang phát triển được xem là kém hiệu quả vì đặc điểm
của thị trường quy mô nhỏ, quy định của thị trường không chặt chẽ, chi phí giao
bước ngẫu nhiên. Sau đó vào năm 1959, Osborne cũng đã góp phần làm rõ hơn lý
thuyết này. Mô hình bước ngẫu nhiên do Bachelier và Osborne xây dựng dựa trên
hai giả định cơ bản:
1. Thông tin mà các nhà phân tích sử dụng để dự đoán giá trị thực của chứng
khoán là độc lập và không có hệ thống theo thời gian.
2. Việc đánh giá thông tin của các nhà phân tích cũng độc lập với nhau, hay nói
cách khác đánh giá thông tin của nhà phân tích này không ảnh hưởng đến việc đánh
giá thông tin của các nhà phân tích khác.
Dựa trên những giả định này, hai nhà nghiên cứu đã đi đến kết luận giá trên thị
trường thay đổi liên tục và không theo hệ thống.
Trong các nghiên cứu sau đó vào năm 1965, Fama đã định nghĩa thị trường hiệu
quả là thị trường với sự cạnh tranh năng động của một lượng lớn các nhà đầu tư,
trong đó mỗi nhà đầu tư luôn cố gắng dự đoán giá trị cổ phiếu trong tương lai và
thông tin luôn sẵn có miễn phí cho tất cả những người tham gia thị trường. Do đó,
trong thị trường hiệu quả, tại bất kỳ thời điểm nào giá của chứng khoán luôn được
định giá tốt nhất so với giá trị thực của nó. Fama cũng cho rằng lý thuyết bước ngẫu
nhiên xuất phát từ quan niệm về thị trường hiệu quả vì trong lý thuyết bước ngẫu
nhiên giá chứng khoán đi theo bước ngẫu nhiên và do đó là không thể dự đoán
được. Fama sử dụng thuật ngữ “điều chỉnh tức thời” để chỉ giá mỗi chứng khoán
thay đổi độc lập với nhau và thay đổi ngay lập tức. Những nghiên cứu thống kê đầu
tiên của các nhà kinh tế học như Working, Cowles và Jones, Kendall, Cootner,
Osborne, Granger và Morgenstern, Fama,… đã kiểm định lý thuyết bước ngẫu
nhiên và đưa ra nhiều dẫn chứng cho thấy sự thay đổi giá chứng khoán là hoàn toàn
độc lập. Phương pháp được sử dụng để kiểm định mô hình bước ngẫu nhiên là kiểm
7
định tương quan chuỗi hay còn gọi là tự tương quan, kiểm định đoạn mạch (runs
test) và mô hình mô phỏng (kiểm định sự độc lập trong thay đổi giá liên tục của
1. Thông tin dạng yếu: thông tin chỉ bao hàm các dữ liệu lịch sử về loại chứng
khoán đang phân tích, hay giá phản ánh giá quá khứ của chứng khoán.
2. Thông tin dạng trung bình: thông tin bao gồm tất cả các dữ liệu phù hợp đã
được công bố trong quá khứ và hiện tại, hay giá phản ánh thông tin do tổ
chức phát hành công bố.
3. Thông tin dạng mạnh: thông tin bao gồm các dữ liệu không được biết, không
kể các dữ liệu có được công bố hay không.
Tương ứng với ba dạng thông tin trên, thị trường hiệu quả được phân chia thành
ba cấp độ hiệu quả (hay ba dạng hiệu quả). Đó là thị trường hiệu quả dạng yếu, thị
trường hiệu quả dạng trung bình và thị trường hiệu quả dạng mạnh.
Trong một nghiên cứu khác của Fama năm 1991 cho rằng chi phí giao dịch của
thị trường (bao gồm cả chi phí thông tin) càng thấp thì thị trường càng hiệu quả.
Fama cũng đã sử dụng và giải thích thuật ngữ “kiểm định khả năng dự đoán suất
sinh lợi” thay thế cho lý thuyết thị trường hiệu quả dạng yếu, sử dụng thuật ngữ
“nghiên cứu sự kiện” thay thế cho lý thuyết thị trường hiệu quả dạng trung bình và
thuật ngữ “kiểm định thông tin nội bộ” thay thế cho lý thuyết thị trường hiệu quả
dạng mạnh. Ông giải thích phương pháp kiểm định nghiên cứu sự kiện hiệu quả hơn
vì chúng ta chỉ cần tìm hiểu các sự kiện thông tin xảy ra và theo dõi tốc độ điều
chỉnh giá chứng khoán. Nếu giá chứng khoán phản ứng và thay đổi ngay lập tức sau
khi sự kiện xảy ra có nghĩa là giá đã bao hàm cả thông tin mới và thị trường đó là
hiệu quả. Các sự kiện này có thể là quyết định đầu tư của công ty, thay đổi chính
sách cổ tức hay thay đổi cấu trúc vốn.
1.2.2.1 Thị trƣờng hiệu quả dạng yếu
Lý thuyết thị trường hiệu quả dạng yếu cho rằng giá chứng khoán hiện tại là sự
phản ánh đầy đủ mọi thông tin của thị trường chứng khoán, bao gồm các chuyển
dịch liên tục của giá, tỷ suất thu nhập, giao dịch lô lớn và các thương vụ của các
chuyên gia hay của các nhóm độc quyền khác. Mức giá thị trường hiện tại này đã
phản ánh tất cả các thu nhập trong quá khứ và mọi thông tin trên thị trường nên giả
thuyết này có nghĩa là lợi suất-suất sinh lợi của chứng khoán trong quá khứ cũng
tế. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra không thể có thị trường nào mà khi có những thông
tin nội gián, người sử dụng chúng lại không thu được lợi nhuận bất thường.
10
THỊ TRƢỜNG HIỆU QUẢ
Thị trƣờng
Thị trƣờng hiệu quả
Thị trƣờng hiệu quả
hiệu quả dạng yếu
dạng trung bình
dạng mạnh
Thông tin: giá quá
Thông tin: mọi thông
Thông tin: mọi thông
khứ
tin công bố
sử dụng chúng thu
tiên) không cho phép
thu được lợi nhuận
được lợi nhuận bất
người sử dụng chúng
bất thường.
thường.
thu được lợi nhuận bất
cho
thường.
Hình 1.2: Ba dạng hiệu quả của lý thuyết thị trường hiệu quả
1.2.3 Một số lý thuyết tài chính khác bên cạnh lý thuyết thị trƣờng hiệu quả
Song song với sự tồn tại và phát triển của lý thuyết thị trường hiệu quả là các lý
thuyết, phương pháp phân tích tài chính khác nhằm bổ sung cho những bất cập của
lý thuyết thị trường hiệu quả cũng như giải thích cho một số hiện tượng thực tế đã
xảy ra trên thị trường mà lý thuyết thị trường hiệu quả không thể nào giải thích
được. Hiện tượng sụt giảm mạnh mẽ của giá chứng khoán trong một vài thời điểm
nào đó như đã xảy ra ở thị trường chứng khoán Mỹ từ 15/10/1987 đến 19/10/1987
(ngày thứ hai đen) mà nhà kinh tế học James Tobin nói rằng: “Không có một yếu tố
hữu hình nào có thể tạo ra sự chênh lệch đến 30% trong giá trị cổ phiếu”. Hiện
tượng trong dài hạn thị trường chứng khoán có những biến động tự đảo ngược rõ rệt
lai.
Như vậy, theo đúng lý thuyết thị trường hiệu quả thì phân tích kỹ thuật chỉ có
thể phát huy tác dụng khi thị trường không đạt hiệu quả dạng yếu. Tuy vậy, thị
12
trường không phải lúc nào cũng ở trạng thái không hiệu quả, nó luôn trong trạng
thái tự điều chỉnh về mức hiệu quả, và do đó phân tích kỹ thuật sẽ là công cụ dành
cho một số nhà đầu tư trong một số thời điểm nhất định.
1.2.3.2 Phân tích cơ bản
Phân tích cơ bản là việc phân tích tình hình tài chính cũng như tình hình kinh
doanh của công ty định đầu tư như báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh, năng lực quản lý, ưu thế cạnh tranh, đối thủ và thị phần của công ty để
xem xét chất lượng cũng như việc phát triển của công ty theo thời gian, qua đó dự
đoán các chuyển biến giá chứng khoán. Phân tích cơ bản đi sâu vào nội bộ của
công ty phát hành ra chứng khoán đó, xem các chỉ tiêu cơ bản trong các báo cáo tài
chính,… Phân tích cơ bản sẽ đánh giá một chứng khoán đang được định giá thấp
hơn hay cao hơn giá trị thực của chứng khoán đó, và điều này sẽ khẳng định giá trị
thực của một công ty có mối quan hệ mật thiết như thế nào với các đặc tính tài
chính như: khả năng phát triển; những rủi ro mà công ty có thể gặp phải; dòng
tiền... Bất kỳ một sự chệch hướng nào so với giá trị thực cũng là dấu hiệu cho thấy
cổ phiếu đó đang ở dưới hoặc vượt quá giá trị thực. Chính vì vậy, các nhà phân tích
cơ bản thường coi đó là kim chỉ nam cho quyết định đầu tư trong tương lai.
Theo các nhà phân tích cơ bản, điều quan trọng là phải đánh giá công ty mà
mình đầu tư thật kỹ, đặc biệt là các thông tin trong các báo cáo tài chính và quyết
định mua bán với suy nghĩ cổ phiếu mà mình bán ra là đang được đánh giá cao hơn
giá trị thực và những gì mình đang mua vào là đang được đánh giá thấp hơn giá trị
thực.
Khi thị trường hiệu quả dạng trung bình thì rõ ràng trường phái phân tích này
động như sau: khi một cổ phiếu bị định giá sai (định giá cao hoặc thấp) thì ngay lập
tức trên thị trường sẽ xuất hiện các nhà đầu tư “hợp lý” tận dụng cơ hội này để kinh
doanh chênh lệch giá (mua tài sản bị định giá thấp, bán tài sản bị định giá quá cao).
Vô hình chung, các nhà đầu tư này đã góp phần đẩy thị trường quay trở về trạng
thái cân bằng. Tuy nhiên, lý thuyết tài chính hành vi lại chỉ ra rằng không phải lúc
nào cơ chế hoạt động này của thị trường cũng đúng và không phải lúc nào nhà đầu
tư cũng hành động “hợp lý” vì theo lý thuyết kỳ vọng của tài chính hành vi nhà đầu
tư xem khả năng bù đắp một khoản lỗ quan trọng hơn khả năng kiếm được nhiều
lợi nhuận hơn.
14
Lý thuyết tài chính hành vi được nghiên cứu từ rất sớm (từ những năm 1880),
và sau đó lý thuyết này cũng có bước phát triển đáng kể. Richard H.Thaler và đặc
biệt là Robert Shiller với cuốn sách nổi tiếng “Irrational Exuberance” đã dự báo
chính xác sự sụp đổ của thị trường cổ phiếu toàn cầu không lâu sau đó, đã tạo bước
ngoặt lớn cho những nhà nghiên cứu tài chính hành vi liên tục đưa ra các nghiên
cứu mới. Ngoài ra, một nghiên cứu quan trọng năm 1993 của Jegadeesh và Titman
mà đến nay vẫn là một thách thức cho trường phái Thị trường hiệu quả là hiệu ứng
xu thế (momentum effect), với ngày càng nhiều phiên bản đề xuất cách tận dụng
hiệu ứng này để kiếm lợi nhuận vượt trội mà rủi ro không cao với những kết quả
không thể giải thích được bằng các mô hình thị trường hiệu quả.
Các mô hình được đề xuất bởi lý thuyết tài chính hành vi có thể đúng nếu trên
thị trường tồn tại một trong ba điều kiện cơ bản sau:
- Tồn tại hành vi không hợp lý.
- Hành vi bất hợp lý mang tính hệ thống.
- Giới hạn khả năng kinh doanh chênh lệch giá trên thị trường tài chính.
Nếu cả ba đều tồn tại, lý thuyết tài chính hành vi dự báo rằng việc định giá sai
không những tồn tại, mà còn rất đáng kể và kéo dài.
Như vậy, thị trường hiệu quả là cần thiết đối với tất cả các thị trường và người
đầu tư. Tuy nhiên, mức độ hiệu quả và tác động của từng mức độ này đến toàn thị
trường như thế nào cần phải được kiểm định bằng các phương pháp định lượng.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu lý thuyết thị trƣờng hiệu quả và hiệu
quả dạng trung bình
Nghiên cứu lý thuyết thị trường hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng đối với các
nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý, các nhà đầu tư,... Trong các thị trường
chứng khoán, nghiên cứu về lý thuyết thị trường hiệu quả thường tập trung vào việc
kiểm định tính hiệu quả và mức độ hiệu quả của thị trường. Sau khi kết luận được
thị trường có hiệu quả không và hiệu quả dạng nào, các thành phần tham gia thị
trường sẽ có những quyết định khác nhau cho các mục đích của mình. Theo các tác
giả trong “Giáo trình phân tích và đầu tư chứng khoán” (2006), việc nghiên cứu lý
thuyết thị trường hiệu quả có ý nghĩa thiết thực với các nhóm đối tượng sau:
1.3.2.1 Đối với các nhà hoạch định chính sách
- Hiểu được mức độ hiệu quả của thị trường các nhà hoạch định chính sách sẽ