Phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN THANH GIÀU

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ
XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN THANH GIÀU

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ
XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số

: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................... 2
1.3. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 3
1.4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
1.5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 3
1.5.1. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 3
1.5.2. Dữ liệu nghiên cứu ................................................................................... 4
1.6. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
1.7. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 5
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ------------------------------------------------------------------- 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN NỢ XẤU TẠI NHTM ---------------------------------------------------------------- 6
2.1. Tổng quan về nợ xấu tại NHTM .................................................................. 6
2.1.1. Khái niệm nợ xấu tại NHTM ................................................................... 6
2.1.2. Tác động của nợ xấu................................................................................. 8
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá, đo lường nợ xấu .................................................. 10
2.2. Các nhân tố tác động đến nợ xấu tại NHTM ............................................ 10
2.2.1. Nhóm nhân tố vĩ mô ............................................................................... 10
2.2.2. Nhóm nhân tố từ phía ngân hàng ........................................................... 11


2.2.3. Nhóm nhân tố từ phía khách hàng.......................................................... 13
2.3. Lược khảo các nghiên cứu trước đây về các nhân tố tác động đến nợ xấu
tại NHTM............................................................................................................. 14
2.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới .................................................................. 14
2.3.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam ................................................................. 17
2.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất ....................................................................... 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ------------------------------------------------------------------20
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ------------------------21
3.1. Sơ lược về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) .... 21

4.5.3. Phân tích hồi quy bội .............................................................................. 61
4.5.4. Nhận xét kết quả nghiên cứu .................................................................. 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ------------------------------------------------------------------64
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ------------------------------ 65
5.1. Định hướng của Chính Phủ và Vietinbank về công tác phòng ngừa và
xử lý nợ xấu đến 2020 ......................................................................................... 65
5.1.1. Định hướng của Chính Phủ, NHNN ...................................................... 65
5.1.2. Định hướng của Vietinbank ................................................................... 66
5.2. Giải pháp vận dụng tác động của các nhân tố nhằm phòng ngừa và hạn
chế nợ xấu tại Vietinbank .................................................................................. 67
5.2.1. Giải pháp, kiến nghị phòng ngừa nợ xấu ............................................... 67
5.2.2. Gợi ý chính sách xử lý nợ xấu ................................................................ 73
5.3. Hạn chế của đề tài ........................................................................................ 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ------------------------------------------------------------------76
KẾT LUẬN -----------------------------------------------------------------------------------77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

AMC

Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản

BCTC


GDP

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

HĐQT

Hội đồng quản trị

HĐTV

Hội đồng thành viên

HTTD

Hỗ trợ tín dụng

KTNB

Kiểm toán nội bộ

KTKSNB

Kiểm tra kiểm soát nội bộ

MB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

NCB

Quản lý rủi ro tín dụng

ROA

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on total assets)


ROE

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity)

Sacombank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín

SHB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

TSBĐ

Tài sản bảo đảm


Trang

Bảng 3.1

Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của Vietinbank

22

Bảng 3.2

Quy mô, cơ cấu nợ xấu của Vietinbank

24

Bảng 3.3

Kết quả thu hồi nợ xấu đã bán VAMC của Vietinbank

26

Bảng 3.4

Tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ nợ xấu

30

Bảng 3.5

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và tỷ lệ nợ xấu


Mô hình nghiên cứu đề xuất

19

Hình 3.1

Mô hình tổ chức của Vietinbank

22

Hình 3.2

Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank

24

Hình 3.3
Hình 3.4
Hình 3.5

Hình 3.6

Tỷ trọng từng nhóm nợ xấu trong tổng nợ xấu của
Vieinbank
Nợ xấu của các NHTM niêm yết trên sàn chứng khoán
Dư nợ cho vay của các NHTM niêm yết trên sàn chứng
khoán
Tỷ lệ nợ xấu của các NHTM niêm yết trên sàn chứng
khoán

Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế tại
Vietinbank
Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành kinh tế tại Vietinbank
Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu
tại Vietinbank
Mối quan hệ giữa tổng tài sản¸ tổng dư nợ cho vay và tỷ
lệ nợ xấu tại Vietinbank
Quy trình nghiên cứu

33

36
37
38

41
52


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong một thời gian dài, chúng ta đã quá quen thuộc với việc các TCTD
công bố kết quả hoạt động kinh doanh ấn tượng với những khoản lợi nhuận hàng
nghìn tỷ đồng. Tuy nhiên, những năm trở lại đây, tình hình hoàn toàn ngược lại:
tình trạng nợ xấu gia tăng và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ khiến
lợi nhuận của các ngân hàng bị sụt giảm nghiêm trọng, nhiều ngân hàng bị sáp nhập
hoặc NHNN phải mua lại với giá 0 đồng. Đặc biệt, tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 20112014 luôn trên 3% (vượt mức trần quy định của NHNN), riêng năm 2012 đạt cao
nhất là 4,08%. Rất nhiều câu hỏi được đặt ra về thực trạng nợ xấu của các TCTD,

nghiên cứu sâu tại Vietinbank.
Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Phân tích các nhân tố tác động đến
nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam” để làm luận văn thạc sĩ kinh
tế nhằm bổ sung thêm những hiểu biết và ứng dụng đối với việc đưa ra những giải
pháp khả thi giúp phòng ngừa và hạn chế nợ xấu tại Vietinbank.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được những mục đích sau:
-

Nghiên cứu cơ sở lý luận về nợ xấu và các nhân tố tác động đến nợ xấu
tại NHTM.

-

Đánh giá thực trạng nợ xấu và các nhân tố tác động đến nợ xấu tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam.

-

Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế nợ xấu
tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động, vì mục tiêu ổn định và phát triển của ngân hàng nói riêng
và nền tài chính quốc gia nói chung.

1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Trong phạm vi của mình, luận văn sẽ tập trung giải quyết các câu hỏi cơ bản
sau:




-

Thời gian thực hiện khảo sát: 03 tháng từ 01/01/2017 đến 01/04/2017.

-

Đối tượng khảo sát: cán bộ tín dụng, lãnh đạo Phòng tín dụng tại Chi
nhánh, chuyên viên thẩm định tín dụng, chuyên viên cao cấp và lãnh đạo
Phòng PDTD TPHCM Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.

1.5. Phương pháp nghiên cứu
1.5.1. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này là nghiên cứu
định tính và định lượng, trong đó:
-

Nghiên cứu định tính: thu thập, tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh
nhằm đưa ra nhận xét, đánh giá về nợ xấu và các nhân tố tác động đến nợ
xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.

-

Nghiên cứu định lượng:

 Lập bảng câu hỏi khảo sát các nhân tố tác động đến nợ xấu. Bảng câu hỏi
được thực hiện thông qua phỏng vấn cấp quản lý và nhân viên đang công


4

Thương Việt Nam.
1.6. Kết cấu của luận văn
Nội dung luận văn được chia làm 05 chương, chi tiết như sau:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan về nợ xấu và các nhân tố tác động đến nợ xấu tại
NHTM.
Chương 3: Thực trạng các nhân tố tác động đến nợ xấu tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam.


5

Chương 4: Phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam.
Chương 5: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế nợ xấu tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam
1.7. Ý nghĩa của đề tài
Về mặt khoa học: đề tài cho thấy mối quan hệ giữa nợ xấu và những nhân tố
tác động đến nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, qua đó đánh giá
được tầm quan trọng của các nhân tố này.
Về mặt thực tiễn: đề tài cung cấp thông tin và luận cứ khoa học để đề xuất
các kiến nghị và giải pháp phòng ngừa nợ xấu, trên cơ sở đó nhà quản trị ngân hàng
có thể đưa ra các biện pháp và chính sách phù hợp nhằm hạn chế tối đa nợ xấu.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày lý do chọn đề tài bởi tính cấp thiết của
việc hạn chế và xử lý nợ xấu tại các NHTM nói chung và Vietinbank nói riêng,
đồng thời tác giả cũng nêu rõ mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương
pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Với kết cấu 05 chương, tác giả sẽ lần
lượt đi sâu phân tích các nội dung về nợ xấu và các nhân tố tác động đến nợ xấu từ

quá hạn 90 ngày và có dấu hiệu người đi vay không trả được nợ.
BCBS cũng đề cập tới các khoản vay bị giảm giá trị khi khả năng thu hồi
chúng là không thể. Giá trị tổn thất sẽ được ghi nhận bằng cách giảm trừ giá trị


7

khoản vay thông qua một khoản dự phòng và sẽ được phản ánh trên báo cáo thu
nhập của ngân hàng.
Theo Chuẩn mực Kế toán quốc tế (International Accounting Standards
- IAS): Chuẩn mực Kế toán quốc tế về ngân hàng thường đề cập các khoản nợ bị
giảm giá trị (Impaired) thay vì sử dụng thuật ngữ nợ xấu (non-performing). Về
cơ bản IAS số 39 chú trọng tới khả năng hoàn trả của khoản vay bất luận thời
gian quá hạn chưa tới 90 ngày hoặc chưa quá hạn. Phương pháp đánh giá khả năng
trả nợ của khách hàng thường là phương pháp phân tích dòng tiền tương lai
chiết khấu hoặc xếp hạng khoản vay của khách hàng. Hệ thống này được coi là
chính xác về mặt lý thuyết, nhưng việc áp dụng thực tế gặp nhiều khó khăn.
Theo Quỹ tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund - IMF): “một
khoản vay được coi là nợ xấu khi quá hạn thanh toán gốc hoặc lãi 90 ngày hoặc
hơn; khi các khoản lãi suất đã quá hạn 90 ngày hoặc hơn đã được vốn hóa, cơ cấu
lại, hoặc trì hoãn theo thỏa thuận; khi các khoản thanh toán đến hạn dưới 90
ngày nhưng có thể nhận thấy những dấu hiệu rõ ràng cho thấy người vay sẽ
không thể hoàn trả nợ đầy đủ (người vay phá sản). Sau khi khoản vay được xếp
vào danh mục nợ xấu, nó hoặc bất cứ khoản vay thay thế nào cũng nên được xếp
vào danh mục nợ xấu cho tới thời điểm phải xóa nợ hoặc thu hồi được lãi và gốc
của khoản vay đó hoặc thu hồi được khoản vay thay thế” (IMF, 2004).
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN về việc
quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro
và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài: nợ xấu (NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và

quốc tế và tác động tiêu cực đến thu hút dòng vốn nước ngoài.
 Tác động của nợ xấu đến ngân hàng
Nợ xấu làm giảm uy tín của ngân hàng. Với tỷ lệ nợ xấu quá cao, vượt quá
giới hạn cho phép theo quy định của NHNN cũng như tỷ lệ an toàn theo thông lệ
quốc tế thì uy tín của NHTM đó trong nước và quốc tế sẽ bị sụt giảm nghiêm trọng.


9

Điều này hạn chế quá trình hội nhập và phát triển của các NHTM (NHNN, 2016).
Nếu các khoản nợ xấu vẫn còn trên bảng cân đối kế toán sẽ làm giảm chất lượng tài
sản của ngân hàng, ảnh hưởng đến danh tiếng, giảm lòng tin của người gửi tiền và
nhà đầu tư (Asfaw et al., 2016).
Nợ xấu làm giảm lợi nhuận, quy mô hoạt động của ngân hàng. Khi nợ xấu gia
tăng, theo quy định pháp luật, các ngân hàng buộc phải trích lập dự phòng rủi ro cho
các khoản nợ xấu, như vậy làm gia tăng chi phí hoạt động, đồng nghĩa với việc lợi
nhuận suy giảm. Nếu lợi nhuận không đủ thì ngân hàng còn phải dùng chính vốn tự
có của mình để bù đắp thiệt hại, ảnh hưởng đến quy mô hoạt động (Ayaydin and
Karakaya, 2014).
Nợ xấu ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản và phá sản của ngân hàng. Hoạt
động của ngân hàng là đi vay để cho vay. Một khi nợ xấu tăng cao tức rủi ro không
thu hồi được hoặc thu hồi không đầy đủ số tiền đã cho vay tăng theo, trong khi ngân
hàng phải hoàn trả đầy đủ và đúng hạn các khoản huy động từ người gửi tiền. Vì thế,
dẫn đến sự thiếu hụt dòng tiền, khiến rủi ro thanh khoản của ngân hàng càng lớn.
Nếu nợ xấu không được xử lý kịp thời, có thể gây ra sự đổ vỡ của một số ngân
hàng yếu kém, đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Nghiêm trọng
hơn nó có thể dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống tài chính quốc gia (Nkusu, 2011;
Louzis et al., 2011; Joseph et al., 2012).
 Tác động của nợ xấu đến khách hàng (Viện nghiên cứu quản lý kinh tế
Trung ương, 2013)

từ các góc nhìn sau:
2.2.1. Nhóm nhân tố vĩ mô
 Môi trường kinh tế
NHTM là một tổ chức trung gian tài chính giữa khu vực tiết kiệm với khu
vực đầu tư của nền kinh tế, do vậy những biến động của môi trường kinh tế có
những ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các ngân hàng.
Khi nền kinh tế tăng trưởng, lạm phát được kiểm soát ổn định, lãi suất cho
vay ở mức thấp so với khả năng sinh lời kỳ vọng của người đi vay, các thành phần
trong nền kinh tế sẽ mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, làm gia tăng nhu cầu
vay vốn, các NHTM dễ dàng mở rộng hoạt động tín dụng bởi năng lực tài chính của


11

các khách hàng vay vốn được nâng cao trong bối cảnh tình hình kinh tế thuận lợi.
Điều này đồng nghĩa với khả năng phát sinh nợ xấu giảm. Ngược lại, trong trường
hợp kinh tế suy thoái, lạm phát và lãi suất tăng cao là những nhân tố bất lợi cho hoạt
động của các NHTM. Khi đó, nhu cầu vay vốn giảm, nguy cơ nợ quá hạn, nợ xấu
gia tăng.
 Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm tính đồng bộ và đầy đủ của hệ thống luật, các
văn bản dưới luật, việc chấp hành luật và trình độ dân trí.
Thực tiễn cho thấy sự phát triển của các nền kinh tế thị trường trên thế giới
hàng trăm năm qua đã minh chứng cho tầm quan trọng của hệ thống luật trong việc
điều hành nền kinh tế thị trường. Nếu hệ thống luật pháp được xây dựng không phù
hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế sẽ là một rào cản lớn cho quá trình phát
triển kinh tế.
Cụ thể, các cơ chế chính sách của Nhà nước bao gồm những gói kích thích
kinh tế, hỗ trợ lãi suất hoặc những thay đổi trong chính sách thuế hay các quy định
về ngành nghề, điều kiện kinh doanh là những tác nhân thúc đẩy hoặc hạn chế hoạt

nợ xấu cho vay lĩnh vực này tăng nhanh.
 Kinh nghiệm, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên ngân hàng
Năng lực phân tích và thẩm định tín dụng yếu kém thường khó phát hiện
được những khoản vay có vấn đề (nhất là đối với các ngành nghề đòi hỏi hiểu biết
chuyên môn cao) dễ dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay. Đôi khi cũng có thể
quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra, giám sát sau khi cho vay,
khách hàng sử dụng vốn sai mục đích nhưng ngân hàng không kịp thời phát hiện và
ngăn chặn, dẫn đến nảy sinh nợ xấu. Ngoài ra, năng lực quản lý điều hành lỏng lẻo
của Ban lãnh đạo ngân hàng cũng là một trong những nguyên nhân xảy ra nợ xấu,
do vậy nếu đội ngũ quản trị có trình độ chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm sẽ
hạn chế được nợ xấu.
 Hoạt động kiểm tra, giám sát
Nhiệm vụ hoạt động kiểm tra và kiểm soát là nhằm phát hiện sớm các bất
thường, từ đó kiến nghị các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro xảy ra. Tuy


13

nhiên, nếu hoạt động này quá yếu, lỏng lẻo, mang tính hình thức và không thực chất
thì khả năng phát sinh nợ xấu là điều không thể tránh khỏi.
Trên thực tế, không phải trường hợp nào cán bộ tín dụng cũng kiểm tra sau
cho vay đúng quy định nên các dấu hiệu bất thường trong hoạt động của khách hàng
thường không được phát hiện sớm để có những biện pháp xử ký kịp thời, chỉ khi
khách hàng không trả được nợ thì ngân hàng mới phát hiện ra. Khi đó, nợ xấu đã
phát sinh và khả năng thu hồi sẽ phức tạp hơn.
 Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng
Nhân viên có đạo đức tốt sẽ chấp hành tốt các quy định của phát luật và của
ngân hàng trong hoạt động tín dụng, không để phát sinh nợ xấu. Nhưng một khi cán
bộ ngân hàng suy giảm phẩm chất đạo đức, không tuân thủ đúng quy định, quy trình
tín dụng, cấu kết với khách hàng để che dấu sự thật hoặc cố ý làm sai lệch các thông

chính tự lập, đã được “làm đẹp” và ít được kiểm toán. Trong khi đó, các ngân hàng
thường cho vay dựa trên TSBĐ, không chú trọng đến thẩm định năng lực tài chính
của khách hàng. Vì vậy, một số doanh nghiệp cố tình thông báo số liệu không chính
xác, gây sai lệch trong việc thẩm định và cấp tín dụng, làm phát sinh nợ xấu về sau.
Hoặc bản thân doanh nghiệp thiếu ý thức trong vấn đề sử dụng vốn vay và
trả nợ, thiếu thiện chí trả nợ mặc dù vẫn có khả năng, dẫn đến khó khăn cho ngân
hàng trong việc thu hổi nợ. Một số doanh nghiệp lại cố tình lừa đảo, chiếm đoạt vốn
của ngân hàng bằng cách tạo uy tín trong quá trình vay vốn để rồi sau đó, đề nghị
vay với số tiền lớn hơn và sử dụng sai mục đích, thua lỗ, không còn khả năng thanh
toán cho ngân hàng khi đến hạn trả nợ.
2.3. Lược khảo các nghiên cứu trước đây về các nhân tố tác động đến nợ xấu
tại NHTM
2.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa các nhân tố tác động (bao
gồm các nhân tố vĩ mô và/hoặc vi mô) đến nợ xấu tại các NHTM hoặc tại 01
NHTM cụ thể đã được thực hiện tại nhiều nước trên thế giới, phương pháp nghiên
cứu bao gồm hoặc định tính hoặc định lượng. Tác giả lược khảo một vài nghiên cứu
liên quan đến đề tài như sau:


15

Trong nghiên cứu về các nhân tố gây ra nợ xấu tại các NHTM Tanzania và
chiến lược để giải quyết chúng, thông qua bảng câu hỏi khảo sát được phỏng vấn
tay đôi từ 48 cán bộ tín dụng có ít nhất 05 năm kinh nghiệm tại 14 NHTM, Richard
(2011) đã tìm ra 11 nhân tố chính gây ra nợ xấu, xếp theo thứ tự đó là khách hàng
sử dụng vốn không đúng mục đích, phân tích tín dụng yếu kém, sự thiếu minh bạch
của người đi vay, thay đổi chính sách của quốc gia, quy định xử lý tài sản của tòa
án, bên vay thiếu kinh nghiệm/kiến thức kinh doanh, thiên tai/thay đổi về điều kiện
kinh tế chẳng hạn như lạm phát…, sự không chung thủy của nhân viên ngân hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status