BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGUYỄN TRUNG ANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2005
1
LỜI MỞ ĐẦU
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DNNVV......................................................1
1.1- KHÁI NIỆM DNNVV Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI :................ 1
1.2- KHÁI NIỆM VỀ DNNVV Ở VIỆT NAM :............................................... 4
1.3- KINH NGHIỆM HỖ TR PHÁT TRIỂN DNNVV Ở CÁC NƯỚC
TRONG KHU VỰC : ......................................................................................... 6
1.3.1- Tình hình phát triển DNNVV của một số nước trên thế giới :............. 6
1.3.1.1- Nhật Bản : .....................................................................................6
1.3.1.2- Singapore :.....................................................................................7
1.3.1.3- Đài Loan:.......................................................................................8
1.3.1.4- Hàn Quốc: .....................................................................................9
1.3.1.5- Trung quốc: .................................................................................11
1.3.1.6- Ấn Độ: .........................................................................................12
1.3.2- Bài học kinh nghiệm từ phát triển các DNNVV : .............................. 14
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DNNVV VÀ
2.2.2.1- Công tác quản lý hành chính nhà nước :.....................................32
2.2.2.2- Chương trình kích cầu thông qua đầu tư của thành phố :............33
2.2.2.3- Chương trình hỗ trợ các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm thực hiện di
dời:............................................................................................................35
2.2.2.4- Các chương trình hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ : ...........38
2.2.2.5- Chương trình hỗ trợ cung cấp thông tin cho các DNVNV : ........41
2.2.2.6- Chương trình hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực : ............................42
2.2.2.7- Chương trình xúc tiến thương mại và đầu tư :.............................43
2.2.2.8- Chương trình thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNVVN
trên đòa bàn :.............................................................................................44
2.3- ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯC CỦA CÁC CHÍNH
SÁCH HỖ TR DNVVN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ : .......................... 45
2.3.1- Những thành tựu : ............................................................................... 45
2.3.2- Những vấn đề còn tồn tại : ................................................................. 47
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP HỖ TR PHÁT TRIỂN CÁC DNVVN TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ......................................................................................50
3.1- QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA
THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2006-2010 ........................................................... 50
3.1.1- Quan điểm phát triển trong thời kỳ 2006 – 2010 .............................. 50
3.1.2- Các mục tiêu, phương hướng phát triển 2006 – 2010 ........................ 51
3.2- QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DNVNV CỦA THÀNH PHỐ
GIAI ĐOẠN 2006-2010 : ................................................................................. 53
3.2.1- Quan điểm phát triển DNVNV :........................................................ 53
3.2.2- Mục tiêu phát triển DNVNV trên đòa bàn thành phố : ..................... 54
3.3- MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG HỖ
TR PHÁT TRIỂN DNVVN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ : .................... 56
3.3.1- Nhóm các giải pháp và kiến nghò ngắn hạn : .................................... 56
3.3.1.1- Các giải pháp đối với các chính sách hỗ trợ của Chính phủ : ....56
3.3.1.2- Các giải pháp về các chính sách hỗ trợ của thành phố : ............61
3.3.2- Nhóm giải pháp chiến lược (dài hạn) : .............................................. 65
1- Tính cấp thiết của đề tài
Theo thống kê thì số lượng DNNVV chiếm đến 89,5% số lượng doanh
nghiệp trên đòa bàn thành phố (theo quy đònh về xếp loại DNNVV của Chính
phủ). Nếu xét riêng từng doanh nghiệp, các DNNVV không có được lợi thế về
mặt kinh tế so với các doanh nghiệp lớn; song về tổng thể, các DNNVV đóng
vai trò vô cùng quan trọng trong việc huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển
và có ý nghóa then chốt trong quá trình giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói
giảm nghèo, tạo việc làm, ... cho người lao động trong cả nước nói chung và tại
thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.
Ở các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản (nơi tập trung nhiều tập đoàn
kinh tế lớn, nổi tiếng của thế giới),... Chính phủ các nước này cũng xác đònh rõ
vai trò quan trọng, lâu dài của DNNVV trong nền kinh tế vì nó là bộ phận cấu
thành không thể thiếu được của nền kinh tế, có mối quan hệ chặt chẽ, không thể
tách rời nhau với các tập đoàn kinh tế, đặc biệt trong lónh vực công nghiệp hỗ trợ
và mạng lưới phân phối sản phẩm. Với tính năng động cao, các DNNVV là
trường học khởi nghiệp cho các doanh nhân và là môi trường tạo mối liên kết,
tích tụ vốn để từng bước hình thành và phát triển doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên,
đặc điểm chung của các DNNVV ở tất cả các nước, nhất là trong giai đoạn mới
hình thành và phát triển, là còn thiếu năng lực về vốn, công nghệ và kỹ năng
quản lý dẫn đến họ khó có khả năng cạnh tranh trong các thò trường mới phát
triển. Chính vì vậy các nước đều xác đònh việc hỗ trợ DNNVV từ phía Chính phủ
là chính sách lâu dài, chứ không phải là tạm thời.
Việt Nam là nước đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới
đòi hỏi phải biết tận dụng các lợi thế so sánh hiện có, trong đó việc phát triển
các DNNVV đúng hướng sẽ góp phần đẩy nhanh việc thực hiện quá trình này.
Riêng đối với thành phố Hồ Chí Minh, một trong những thành phố năng động và
phát triển nhất của Việt Nam, thì quá trình hội nhập càng phải được thực hiện
nhanh chóng.
Xuất phát từ tính cấp thiết đó, tôi chọn đề tài “Giải pháp hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên đòa bàn thành phố” nhằm góp phần hỗ trợ
- Bước 1 : Sử dụng các phương pháp thống kế, tổng hợp, phân tích,
chuyên gia để phân tích các chính sách hỗ trợ của thành phố đối với các
DNNVV
- Bước 2 : Kiến nghò các giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ.
3
6- Kết cấu của luận văn :
Luận văn gồm 03 chương :
Mở đầu
Chương 1 : Cơ sở lý luận về DNNVV.
Chương 2 : Phân tích hiện trạng phát triển các DNNVV và các
chính sách hỗ trợ hiện có cho các DNNVV trên đòa bàn
TP. HCM.
Chương 3 : Giải pháp hỗ trợ phát triển các DNVVN trên đòa bàn
thành phố.
Kết luận.
1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DNNVV
1.1- KHÁI NIỆM DNNVV Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI :
Do những đặc thù được quy đònh bởi quy mô doanh nghiệp trong một nền
kinh tế thò trường nên các doanh nghiệp có quy mô nhỏ là đối tượng của các
chính sách hỗ trợ đặc biệt từ phía Chính phủ. Để xác đònh rõ đối tượng của các
chính sách hỗ trợ này cần có những tiêu chí cụ thể. Người ta thường gọi các tiêu
chí đó về DNNVV là đònh nghóa DNNVV. Tiêu chí DNNVV thường dựa vào quy
mô sản xuất của doanh nghiệp.
Bảng 1.1 : Chi tiết về tiêu thức xác đònh DNNVV của một số nước trên thế
giới
Nước
Phân loại
Số lao động Số vốn
Doanh thu
A- Các nước phát triển
1. Mỹ
Ngành chế tạo
0-500
Ngành khác
Không quan trọng Không quan trọng
Không quan trọng Ít hơn 5
tr.USD/năm
2. Nhật Bản
Chế tác
1-300
300 triệu Yên
Bán buôn
7 triệu Euro
DN vừa
0-50
Dưới 50 triệu
Bath
Công nghiệp vừa
51-200
50-200 tr.Bath
2. Indonesia
DN siêu nhỏ
1-4
Không quan trọng
DN nhỏ
5-19
0-20.000 USD
0-100.000 USD
DN vừa
20-99
31-100
DN vừa
101-500
Không quan trọng Không quan trọng
5. Peru
Các ngành
Không quan Không quan trọng
DN vừa
51-250
DN nhỏ
1-20
5. Rumany
Nguồn : Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1.2- KHÁI NIỆM VỀ DNNVV Ở VIỆT NAM :
Theo quy đònh tại Điều 3, Nghò đònh số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001
về trợ giúp phát triển DNNVV của Chính phủ thì :
DNNVV là các cơ sở sản xuất-kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh
theo pháp luật hiện hành, có số vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc có số lao
động trung bình hàng năm không quá 300 lao động ( 1 ).
Khái niệm này được áp dụng với các loại hình doanh nghiệp gồm ( 2 ):
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà
nước;
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
(1)
Theo quy đònh tại Điều 3, Nghò đònh số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển
DNNVV của Chính phu.û
(2)
Theo quy đònh tại Điều 4, Nghò đònh số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001.
các biện pháp hỗ trợ phù hợp hơn đối với từng loại quy mô.
6
1.3-
KINH NGHIỆM HỖ TR PHÁT TRIỂN DNNVV Ở CÁC NƯỚC
TRONG KHU VỰC :
1.3.1- Tình hình phát triển DNNVV của một số nước trên thế giới :
Trên thế giới, hầu hết các nước đều coi trọng và khuyến khích phát triển
DNNVV. Từ lâu (khoảng từ giữa thế kỷ XX), các nước có nền kinh tế phát triển
luôn coi trọng các DNNVV, đã xây dựng hệ thống luật lệ đầy đủ, mang tính
khuyến khích rất cao đối với DNNVV. Ở các nước đang phát triển, khu vực
DNNVV ngày càng được coi trọng xuất phát từ nhu cầu phát huy mọi tiềm lực
sẵn có để phát triển. Thực tế phát triển của các nước công nghiệp mới (NICs) ở
Châu Á cho thấy các nước này đã sớm coi trọng và biết coi trọng khu vực
DNNVV trong mối quan hệ gắn kết với việc tập trung phát triển một số doanh
nghiệp lớn và cực lớn để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và đã trở thành
những “Con Rồng châu Á” (Đài Loan, Hàn Quốc, Singapo). Chúng ta có thể
tham khảo kinh nghiệm thành công của một số nước trên thế giới như sau:
1.3.1.1- Nhật Bản :
Sau chiến tranh Thế giới lần thứ II, đặc biệt vào đầu những năm 1950, các
DNNVV đã đóng góp quan trọng trong việc khôi phục nền kinh tế Nhật Bản.
Cuối những năm 1950, chính sách phát triển công nghiệp hóa chất và công
nghiệp nặng đã khuyến khích phát triển các doanh nghiệp lớn; cho đến đầu
những năm 1960, nhu cầu liên kết giữa doanh nghiệp lớn với các DNNVV đã
thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng số lượng DNNVV. Năm 1963, Luật Cơ bản
về DNNVV của Nhật Bản được ban hành, số lượng DNNVV liên tục tăng lên
triển;
- Hỗ trợ đào tạo cán bộ công nhân viên cho các DNNVV thông qua các
Viện, Trường đào tạo của JSBC;
- Hỗ trợ các thông tin quốc tế và cải tiến công nghệ kỹ thuật đối với các
DNNVV;
- Xây dựng hệ thống tương trợ sản xuất – kinh doanh và tương trợ ngăn
ngừa phá sản đối với DNNVV.
1.3.1.2- Singapore :
Đảo quốc Singapo có số lượng DNNVV chiếm 90% số doanh nghiệp được
thành lập. Trong ngành thương mại và dòch vụ, số DNNVV chiếm tỷ trọng rất
cao (85% - 94%), ngành công nghiệp có 80% doanh nghiệp là DNNVV.
Những năm đầu của thập kỷ 60, Chính phủ Singapo đã nhận ra tầm quan
trọng của DNNVV đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, do
8
đó, Chính phủ đã thành lập các tổ chức trợ giúp và chỉ đạo các cơ quan chức
năng hỗ trợ các DNNVV nâng cao hiệu quả hoạt động. Hàng năm, Chính phủ
cũng dành một khoản kinh phí để tài trợ cho các DNNVV phát triển một cách có
hiệu quả; trong đó, các doanh nhân được đào tạo một cách căn bản để tiếp thu
công nghệ mới và hệ thống quản lý tiên tiến (phát triển nguồn nhân lực).
Các doanh nghiệp cũng được khuyến cáo là cần phải hợp tác với các xí
nghiệp lớn. Chương trình nâng cấp những ngành công nghiệp đòa phương (LIUP)
là một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của DNNVV.
Sau 30 năm triển khai nhiều biện pháp hỗ trợ, năm 1990 Chính phủ đã
thành lập “Hội đồng phát triển doanh nghiệp” (bao gồm các Nghò só quốc hội,
các chủ kinh doanh nổi tiếng, Ban lãnh đạo các công ty xuyên quốc gia, các viện
só) nhằm mục đích đề ra những sáng kiến phát triển DNNVV.
1.3.1.3- Đài Loan:
Các chính sách và biện pháp hỗ trợ DNNVV gồm 3 nhóm như sau:
- Nhóm chính sách về xây dựng môi trường kinh doanh tối ưu: gồm chính
sách duy trì sự cạnh tranh công bằng và hợp lý; trợ giúp đào tạo nhân lực, công
nghệ, thông tin; giúp đỡ cải thiện hệ thống tài chính, điều kiện lao động và môi
trường.
- Nhóm chính sách thúc đẩy sự hợp tác giữa các DNNVV với nhau và
giữa DNNVV với các doanh nghiệp lớn: gồm các chính sách trợ giúp phát triển
các hình thức hợp tác hình thành các liên minh chiến lược, các thỏa thuận đồng
sản xuất, liên kết sản xuất theo dây chuyền; khuyến khích giao dòch nội ngành
và liên ngành; thúc đẩy các hình thức hợp tác hình thành các doanh nghiệp
“Trung tâm – Vệ tinh”, hình thành mạng lưới marketing chung …
- Nhóm chính sách thúc đẩy sự tăng trưởng độc lập của DNNVV: gồm
chính sách trợ giúp thành lập mới DNNVV; thúc đẩy DNNVV mở rộng hoạt
động ra nước ngoài; trợ giúp DNNVV phát triển nguồn nhân lực và tối ưu hóa
sản xuất.
1.3.1.4- Hàn Quốc:
Hàn Quốc đã tập trung khá nhiều công sức để từng bước hình thành một
cách đồng bộ và toàn diện môi trường pháp lý đảm bảo cho các DNNVV hoạt
động. Hiến pháp của Hàn Quốc quy đònh: Nhà nước không chỉ khuyến khích và
bảo vệ các DNNVV mà còn phải bảo đảm cho các tổ chức và hoạt động trợ giúp
của mình đối với các doanh nghiệp đó. Như vậy, việc khuyến khích và bảo vệ
10
cho các DNNVV là chính sách quốc gia, do đó, hàng loạt Luật đã lần lượt được
ban hành trong hơn 40 năm qua nhằm hỗ trợ đặc biệt và bảo vệ các DNNVV. Cụ
thể:
- Luật về ngân hàng DNNVV (7/1961);
- Về hợp tác giữa các DNNVV (12/1961) nhằm ủng hộ thành lập các hợp
bộ các biện pháp như:
-
Thông qua các hình thức bảo lãnh tài chính và bảo lãnh tín dụng để hỗ
trợ các DNNVV tăng cường các nguồn vốn đầu tư.
-
Giảm hoặc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
-
Xác đònh danh mục các sản phẩm chỉ có các DNNVV mới được phép
sản xuất.
-
Lựa chọn các DNNVV có triển vọng để hỗ trợ đặc biệt và phát triển
công nghệ, thúc đẩy xuất khẩu.
-
Hỗ trợ các DNNVV tham gia các chương trình hợp tác để có thể đẩy
mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh.
-
Xây dựng các khu công nghiệp dành cho các DNNVV.
Hiện nay, Bộ Công thương (MTT) chòu trách nhiệm trực tiếp trong việc
Đại Hội XIV, Hội nghò Trung ương lần thứ 3, lần thứ 5 những chủ trương chính
sách cải cách mở cửa mang đậm “màu sắc Trung Quốc”.
1.3.1.6- Ấn Độ:
Ấn Độ đã dành sự quan tâm đặc biệt cho khu vực công nghiệp vừa và nhỏ
thông qua Chương trình phát triển công nghiệp nhỏ và nông thôn. Hơn 40 năm
qua, khu vực DNNVV đã có bước phát triển mạnh mẽ. Theo tổ chức phát triển
công nghiệp qui mô vừa và nhỏ, năm 1982, Ấn Độ có 2.080.000 DNNVV (tăng
5,4 lần so với năm 1973), tạo ra 1.787 tỷ Rupi giá trò sản lượng (tăng 2,5 lần so
với năm 1973). Giai đoạn 1981 – 1992 khu vực DNNVV có tốc độ tăng trưởng
hàng năm khá cao: Giá trò tổng sản lượng tăng 18,5%; lao động tăng 5,5% và giá
trò xuất khẩu tăng 20,4%. Các DNNVV tạo ra trên 35% tổng sản phẩm công
nghiệp chế biến vào khoảng 40% tổng kim ngạch xuất khẩu của Ấn Độ.
Ấn Độ là một trong số các nước Châu Á đã thành công trong việc ban
hành chính sách khuyến khích phát triển DNNVV, tạo điều kiện cho các
DNNVV có tốc độ phát triển cao, có tỷ trọng đóng góp khá lớn trong nền kinh tế
đất nước. Trong số các chính sách khuyến khích, phải kể đến các chính sách hỗ
trợ thành công như sau:
- Chính sách phân phối vật tư – kỹ thuật và thiết bò nhập khẩu có ưu tiên:
Đây là chính sách nhằm loại bớt sự cạnh tranh của các doanh nghiệp lớn đối với
DNNVV và trợ giúp DNNVV hiện đại hóa kỹ thuật công nghệ.
13
- Chính sách ưu đãi tín dụng và vốn thông qua hệ thống ngân hàng (ngân
hàng thương mại, ngân hàng dự trữ…): Chính sách này nhằm ưu đãi lãi suất hỗ
trợ DNNVV hiện đại hóa hoặc ứng vốn để doanh nghiệp đầu tư, tạo vốn cố đònh.
- Các chính sách trợ giúp kỹ thuật cho các DNNVV: Các chính sách này
được triển khai với 2 hình thức, một là hỗ trợ thông tin (cung cấp miễn phí hoặc
tài trợ cước phí thấp đối với dòch vụ thông tin, tư vấn công nghệ, kỹ thuật), hai là
- Đánh giá đúng mức vai trò quan trọng của DNNVV trong phát triển kinh
tế. Thiết lập được hệ thống chính sách theo hướng khuyến khích DNNVV phát
triển.
- Thực hiện nhiều biện pháp hữu hiệu để giúp đỡ các DNNVV vượt qua các
khó khăn về tài chính, công nghệ, thò trường, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Thành lập các tổ chức chuyên giúp đỡ DNNVV ở Trung ương và đòa
phương.
- Hầu hết các quốc gia đều quan tâm đến hệ thống tổ chức hỗ trợ DNNVV
thực hiện các chính sách ưu đãi đối với hệ thống tổ chức hỗ trợ đó.
- Sử dụng có hiệu quả các chính sách ưu đãi về tài chính, thuế và các biện
pháp hỗ trợ khác để khuyến khích DNNVV phát triển cân bằng ở các ngành.
- Sử dụng có hiệu quả hệ thống pháp luật, chính sách và các biện pháp kinh
tế vó mô để khuyến khích sự hợp tác giữa DNNVV với doanh nghiệp lớn, thông
qua các hợp đồng thầu phụ.
15
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
CÁC DNNVV VÀ CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TR CHO CÁC
DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TP. HCM
2.1- THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
2.1.1- Tình hình phát triển DNNVV trên đòa bàn thành phố :
Như đã trình bày ở chương 1, tiêu chí để xác đònh DNNVV là doanh
nghiệp có số vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc có số lao động trung bình
hàng năm không quá 300 lao động. Đồng thời, ở Việt Nam hiện nay chưa có hệ
thống thông tin về doanh nghiệp được kết nối giữa các cơ quan quản lý như cơ
quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế, cơ quan thống kê,... nên việc
xác đònh DNNVV chủ yếu dựa vào số liệu tại cơ quan đăng ký kinh doanh và
dựa trên số vốn đăng ký của các doanh nghiệp. Vì vậy, số liệu thống kê về
1991-1999
11.726
8.564
73,9%
2000-2004
39.189
37.020
94,5%
Tổng cộng
50.915
45.584
89,5%
(Nguồn : Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM)
Sau khi Luật doanh nghiệp được ban hành, số lượng doanh nghiệp đã có
sự tăng vọt lên 50.915 doanh nghiệp vào cuối năm 2004, trong đó doanh nghiệp
vừa và nhỏ là 45.584 doanh nghiệp (chiếm 89,5%). Như vậy, chỉ trong giai đoạn
2000-2004, đã có 39.189 doanh nghiệp được thành lập mới (bằng 334,2% so với
giai đoạn 1991-1999), trong đó doanh nghiệp vừa và nhỏ là 37.020 doanh nghiệp
(bằng 432,2% so với giai đoạn 1991-1999). Số liệu về doanh nghiệp được trình
bày trong bảng 2.1.
Từ bảng 2.2 ta có nhận xét :
Nếu phân theo loại hình doanh nghiệp thì Công ty TNHH vẫn chiếm đa số
với 30.574 doanh nghiệp (chiếm 67,07%), kế đến là doanh nghiệp tư nhân với
11.834 doanh nghiệp (chiếm 25,96%), công ty cổ phần (5,34%),... Số lượng
doanh nghiệp nhà nước chỉ là 647 doanh nghiệp (chiếm 1,42%).
Nếu căn cứ theo thời điểm thành lập thì chúng ta thấy số lượng Công ty
TNHH được thành lập mới tăng rất nhanh, trong khi số lượng doanh nghiệp nhà
Tổng
cộng
Tỷ lệ
(%)
2000
2001
2002
2003
100
154
396
477
504
803
2.434
5,34
0
8
17
12
27
3.211
1.535
1.768
1.739
1.868
601
4
9
4
6
tác xã được thành lập trên đòa bàn Thành phố là 168.633 đơn vò. Trong đó, khu
vực kinh doanh tập thể Thành phố bao gồm 2.216 Tổ hợp tác, 408 Hợp tác xã
(không kể 06 Liên Hiệp HTX).
2.1.2- Đóng góp của DNVVN đối với sự phát triển của kinh tế thành
phố :
Như đã phân tích ở trên, DNNVV trên đòa bàn Thành phố đa số thuộc khu
vực dân doanh và chiếm tỷ trọng 89,5% trên tổng số doanh nghiệp nội đòa trên
đòa bàn (chưa tính các hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác và các hợp tác xã được
thành lập theo Nghò đònh 66 của Chính phủ, nếu tính thâm thành phần này thì tỷ
1,42
18
lệ DNNVV còn lớn hơn nhiều). Do đó, khi phân tích về đóng góp của DNNVV
đối với sự phát triển của kinh tế thành phố, chúng ta phân tích trên cơ sở số liệu
của khu vực kinh tế trong nước.
Qua bảng 2.3 cho thấy, hoạt động kinh doanh của khu vực kinh tế trong
nước (trong đó, DNNVV chiếm đa số) trên đòa bàn Thành phố có mức tăng
trưởng cao và đóng vai trò khá quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội
Thành phố, cụ thể:
- Tỷ trọng đóng góp GDP của khu vực kinh tế trong nước vào GDP của
Thành phố cũng rất lớn và tương đối ổn đònh qua các năm: năm 2001 GDP của
khu vực này chiếm 81,5% trong tổng GDP của thành phố; năm 2002 chiếm
81,3%; năm 2003 chiếm 81,2%; năm 2004 chiếm 81,1%.
- Giá trò sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế trong nước năm 2004 là
101.962 tỷ đồng chiếm 72,5% tổng giá trò sản xuất công nghiệp toàn thànhphố
và đạt tốc độ tăng trưởng là 16,3%.
- Tốc độ tăng trưởng đóng góp ngân sách của khu vực kinh tế trong nước