Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội tại thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Lê Thị Quỳnh Tiên

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HOÀNG ĐỨC

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung
thực và có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Thị Quỳnh Tiên




1.2.1.

Khái niệm DNNVV ...................................................................................6

1.2.2.

Tiêu chuẩn của DNNVV ...........................................................................6

1.2.2.1.

Trên thế giới ........................................................................................6

1.2.2.2.

Tại Việt Nam ......................................................................................8

1.2.2.3.

Đặc điểm của các DNNVV .................................................................9

1.2.3.
1.3.

Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế .................................................11

Mối quan hệ tƣơng hỗ giữa NHTM và các DNNVV .................................12

1.3.1.



1.4.3.2.

Chính sách hỗ trợ phát triển các DNNVV ...........................................18

1.4.3.3.

Năng lực của các DNNVV .................................................................18

1.4.3.4.

Năng lực và chính sách của các NHTM ...........................................19

1.5. Ý nghĩa của việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng ngân hàng đối với các
DNNVV của NHTM ...............................................................................................20
1.5.1.

Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM ..............................................20

1.5.2.

Đối với các DNNVV ...............................................................................20

1.5.3.

Đối với nền kinh tế ..................................................................................20

1.6. Kinh nghiệm về hoạt động hỗ trợ tín dụng cho các DNNVV tại một số
nƣớc trên thế giới ....................................................................................................21
1.6.1.


Về quy mô hoạt động ........................................................................28

2.1.3.2.

Về hoạt động tín dụng.......................................................................29

2.1.3.3.

Về hoạt động huy động vốn ..............................................................31

2.1.3.4.

Về kết quả hoạt động kinh doanh .....................................................32

Sơ lƣợc về hoạt động của DNNVV trên địa bàn Tp.HCM .......................33

2.2.1.

Vị trí địa lý, tình hình kinh tế xã hội Tp.HCM ........................................33

2.2.2.

Đặc trưng của DNNVV trên địa bàn .......................................................35

2.2.3.

Quy mô và đóng góp của DNNVV trong khu vực Tp.HCM ..................37



Về thu thuần từ hoạt động cho vay ...................................................50

2.3.1.8.

Về các phương thức và điều kiện cho vay ........................................51

2.3.2. Khảo sát thực tế về thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại
MB khu vực Tp.HCM ...........................................................................................51
2.4. Đánh giá thực trạng đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với DNNVV của
Ngân Hàng TMCP Quân Đội tại Tp.HCM ..........................................................53
2.4.1.

Những kết quả đạt được ..........................................................................53

2.4.2.

Những hạn chế .........................................................................................55

2.4.3.

Nguyên nhân ............................................................................................56

Kết luận chƣơng 2...................................................................................................60
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ............................... 61
3.1. Định hƣớng phát triển của Ngân Hàng TMCP Quân Đội đến năm 2015
và tầm nhìn đến năm 2020 .....................................................................................61
3.1.1. Định hướng và chủ trương chung trong hoạt động của Ngân Hàng TMCP
Quân Đội ...............................................................................................................61


3.2.2.3.

Đối với UBND Tp. HCM .................................................................75

3.2.2.4.

Đối với các DNNVV ........................................................................76

Kết luận chƣơng 3...................................................................................................78
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................. 81
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Ý nghĩa

DN

Doanh nghiệp

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

KH


TSĐB

Tài sản đảm bảo


DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang
BẢNG
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn DNNVV theo ngành nghề .......................................................... 9
Bảng 2.1: Quy mô vốn chủ sở hữu và tổng tài sản của MB giai đoạn 2010-2012 ..... 28
Bảng 2.2: Hoạt động huy động vốn từ TCKT và dân cư tại MB giai đoạn 2010-2012
..................................................................................................................................... 31
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của MB giai đoạn 2010 - 2012 ................. 32
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế xã hội trên địa bàn Tp.HCM ................. 35
Bảng 2.5: So sánh tiêu chí phân loại DNNVV ........................................................... 39
Bảng 2.6 :Số lượng khách hàng DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM ......................... 42
Bảng 2.7 : Dư nợ DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM giai đoạn 2010-2012 ............. 42
Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM theo ngành kinh tế giai
đoạn 2010 - 2012 ........................................................................................................ 44
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM theo thời hạn vay giai
đoạn 2010 - 2012 ........................................................................................................ 45
Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM theo loại hình doanh
nghiệp giai đoạn 2010 - 2012 ..................................................................................... 46
Bảng 2.11: Doanh số cho vay – thu nợ DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM giai đoạn
2010 - 2012 ................................................................................................................. 47
Bảng 2.12: Dư nợ quá hạn và nợ xấu DNNVV tại MB khu vực Tp.HCM giai đoạn
2010 - 2012 ................................................................................................................. 48
Bảng 2.13: Thu thuần lãi vay từ DNNVV tại khu vực Tp.HCM giai đoạn 2010 - 2012
..................................................................................................................................... 50

PHẦN MỞ ĐẦU

1.

Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Nền kinh tế thị trường ở nước ta tồn tại nhiều thành phần kinh tế, trong đó có

thành phần kinh tế tư nhân. Đảng và Nhà nước ta tiếp tục khẳng định quan điểm phát
triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là một thành phần kinh tế quan trọng
trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV
vừa phát huy tính chủ động sáng tạo, vừa nâng cao năng lực quản lý, điều hành, mở
rộng các mối quan hệ, liên kết với nhiều doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải
quyết việc làm và nâng cao đời sống người dân.
Là trung tâm kinh tế năng động nhất và phát triển của cả nước, Thành phố Hồ Chí
Minh là nơi tập trung nhiều nhất số lượng các DNNVV (chiếm khoảng 1/4 số lượng
DNNVV trong cả nước), tỷ trọng GDP chiếm 1/3 của cả nước, giải quyết cho khoảng
70% lao động trên địa bàn thành phố, có thể nói đây là thành phần kinh tế năng động
nhất và có tốc độ tăng trưởng khá nhanh so với những thành phần khác.
Hiện nay, với chiến lược kinh doanh giai đoạn 2011-2015, Ngân Hàng TMCP
Quân Đội (MB) đang triển khai kế hoạch phát triển tại thị trường miền Nam, đặc biệt
là khu vực Tp.HCM. Trong đó, chú trọng đẩy mạnh các hoạt động tín dụng tài trợ cho
doanh nghiệp trên địa bàn. Mặc dù vậy, phân khúc thị trường DNNVV vẫn chưa
được khai thác hiệu quả và toàn diện. Trong khi đó, theo đánh giá chung, lợi ích thu
được từ DNNVV nói chung và thông qua hoạt động tín dụng nói riêng mang về lợi
nhuận đáng kể cho các ngân hàng thương mại do một số đặc thù của loại hình doanh
nghiệp này.
Xác định được tầm quan trọng của DNNVV đối với nền kinh tế nói chung và MB
nói riêng, từ những phân tích và đánh giá về hoạt động tín dụng đối với các DNNVV

hợp với các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp và diễn dịch.
5.

Bố cục đề tài
Nội dung luận văn bao gồm 03 chương:
Chƣơng 1: Tổng quan về tín dụng ngân hàng đối với DNNVV của ngân hàng

thương mại.
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với các DNNVV tại NH TMCP
Quân Đội trên địa bàn Tp.HCM.
Chƣơng 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các DNNVV của NH
TMCP Quân Đội tại Tp.HCM


3

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.

Tổng quan về tín dụng ngân hàng

1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay,
trong đó các ngân hàng, các tổ chức tín dụng vừa là bên đi vay vừa là bên cho vay.
Bên cho vay chuyển giao tạm thời quyền sử dụng tài sản cho bên đi vay trong thời
gian thỏa thuận, bên đi vay có nghĩa vụ hoàn trả lại vô điều kiện đầy đủ vốn và lãi
cho bên cho vay khi đến thời hạn thanh toán.
Theo Khoản 14 và 16 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12:

 Về công cụ tín dụng: dựa trên nguyên lý cơ bản là ứng vốn có hoàn trả. Khi một
chủ thể lâm vào tình trạng tạm thời thiếu vốn, họ sẽ được đáp ứng nhu cầu bằng
khoản cho vay của chủ thể có vốn. Ngược lại một chủ thể ở trạng thái tạm thời thừa
vốn, họ có thể tìm kiếm được một khoản lợi nhuận nhất định từ hành vi chuyển giao
tạm thời quyền sử dụng số vốn nhàn rỗi đó cho chủ thể khác.
Như vậy, thông qua công cụ này mâu thuẫn giữa tạm thời thừa và thiếu vốn
trong nền kinh tế xã hội được giải quyết một cách hợp lý, dòng chảy vốn tiền tệ đã
được khơi thông, đáp ứng nhu cầu của các chủ thể có liên quan. Sự xuất hiện của các
tổ chức tín dụng làm trung gian tài chính trong nền kinh tế đã làm cho các dòng chảy
vốn ngày càng mạnh mẽ, giải quyết mọi nhu cầu của các chủ thể thừa vốn và thiếu
vốn.
1.1.3. Các hình thức cấp tín dụng ngân hàng
 Theo hình thức cấp tiền vay
- Thấu chi
- Cho vay trực tiếp từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay luân chuyển
- Cho vay trả góp
- Cho vay khác
 Theo thời hạn cho vay : Bao gồm cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho
vay dài hạn.


5

 Theo Tài sản đảm bảo: Cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản
đảm bảo.
 Theo mục đích sử dụng vốn: Cho vay sản xuất và lưu thông hàng hóa và cho
vay tiêu dùng
 Theo đối tượng cho vay

trong nền kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền tập hợp và phân chia
vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả.
Thứ tư, NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế: Nền
tài chính quốc gia là cầu nối với nền tài chính quốc tế thông qua hoạt động của
NHTM trong các lĩnh vực kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh
toán, nghiệp vụ ngoại hối và các nghiệp vụ khác.
1.2.

DNNVV trong nền kinh tế

1.2.1. Khái niệm DNNVV
Tại Việt Nam, DNNVV được định nghĩa trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
về trợ giúp phát triển DNNVV như sau: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký
kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo
quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong
bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn
vốn là tiêu chí ưu tiên)”.
1.2.2. Tiêu chuẩn của DNNVV
1.2.2.1. Trên thế giới
Phương thức phân loại DNNVV thường căn cứ các tiêu chuẩn như số lượng
nhân viên, tổng số vốn, tổng số tài sản, thị phần của doanh nghiệp.., hoặc kết hợp một
số tiêu chuẩn trên để phân loại. Do mức độ phát triển kinh tế, bối cảnh văn hóa và
mục đích phân loại DNNVV của các nước khác nhau.
Theo quan niệm của Ngân hàng thế giới (WB) và Công ty tài chính quốc tế
(IFC) thì DNNVV là những doanh nghiệp có qui mô vốn, lao động và doanh thu nhỏ
bé. Căn cứ vào quan niệm trên, DNNVV được chia làm ba loại như sau:
- Doanh nghiệp siêu nhỏ: là các doanh nghiệp có không quá 10 lao động, tổng giá
trị tài sản hoặc nguồn vốn không quá 100.000 USD và tổng doanh thu hàng năm
không quá 100.000 USD.
- Doanh nghiệp nhỏ: là các doanh nghiệp có không quá 50 lao động, tổng giá trị

-

Ngành bán buôn: Nhân viên dưới 50 người và vốn đầu tư 10 triệu
Yên.

Brazil

- Doanh nghiệp vừa: Số nhân viên từ 50 - 249 người
- Doanh nghiệp nhỏ: Số nhân viên 5 - 49 người
- Doanh nghiệp nhỏ: Nhân viên từ 5 - 19 người, vốn khoảng 70 triệu

Indonesia

Rubi (bất động sản)
- Doanh nghiệp vừa: Số nhân viên khoảng 20 - 29 người

Malaysia

Nhân viên khoảng dưới 250 người, vốn tài sản cố định hoặc tài sản
khoảng 1 triệu Ringis
- Ngành chế tạo, vận tải có số lượng nhân viên khoảng dưới 300
người hoặc tài sản dưới 500 triệu Won

Hàn
Quốc

- Ngành kiến trúc có số nhân viên dưới 50 người và tài sản dưới 500
triệu Won
- Ngành thương mại, ngành dịch vụ có số nhân viên dưới 50 người và
tài sản dưới 50 triệu Won

Ngành thương mại, vận tải …: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 40 triệu
Đài tệ.

Thái

Công nghiệp quy mô nhỏ: Vốn đăng ký dưới 2 triệu Bạt và dưới 50

Lan

nhân viên
- Ngành chế tạo: Có số nhân viên dưới 500 người, ngành chế tạo ô tô
dưới 1.000 người, ngành chế tạo máy hàng không dưới 500 người.

Mỹ

- Ngành dịch vụ bán lẻ: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 80.000 USD.
- Ngành bán buôn: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 220.000 USD.
- Ngành nông nghiệp: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 1 triệu USD.
(Nguồn: Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý)

1.2.2.2. Tại Việt Nam
Ở Việt Nam, tiêu chí phân loại DNNVV được quy định tạm thời tại Công văn
681/CP - KTN ngày 20 tháng 06 năm 1998 của Thủ Tướng Chính Phủ. Theo quy
định tại Công văn này, tiêu chí xác định DNNVV là vốn điều lệ và lao động của
doanh nghiệp. Cụ thể là doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 05 tỷ đồng và số lao động
trung bình hàng năm dưới 200 người.
Sau đó, để khuyến khích và tạo thuận lợi cho việc phát triển các DNNVV, theo
điều 03 của Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 về trợ giúp
phát triển DNNVV thì DNNVV được định nghĩa như sau: DNNVV là cơ sở sản xuất,
kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký

≤ 10 người

≤ 20

≤ 10 người

≤ 10

10
- Phần lớn các DNNVV có nguồn tài chính hạn chế: Vốn kinh doanh của các
DNNVV chủ yếu là vốn tự có của chủ sở hữu doanh nghiệp, vay mượn từ người thân,
bạn bè, khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng thấp.
- Lao động trong các DNNVV có trình độ thấp: và doanh nghiệp thường sử dụng
công nghệ cũ, lạc hậu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng.
Tại Việt Nam, các DNNVV cũng có những đặc điểm tương tư như ở các quốc
gia khác. Ngoài ra, do đặc trưng riêng của nền kinh tế đang trong giai đoạn chuyển
đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa nên DNNVV Việt Nam còn có những đặc trưng riêng. Những đặc điểm
cơ bản của các DNNVV Việt Nam thể hiện như sau:
- Các DNNVV ở Việt Nam thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ
chức doanh nghiệp. Trong một thời gian dài, các doanh nghiệp thuộc các thành phần
khác nhau không được đối xử bình đẳng, bị phân biệt đối xử. Điều đó ảnh hưởng đến
phong cách kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay, đồng thời cũng tạo ra những
điểm xuất phát về tiếp cận nguồn lực không như nhau (trong giao đất, vay vốn…).
- Là những doanh nghiệp có quy mô vốn và lao động nhỏ. Đây thường là những
doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực kinh tế tư nhân.
- Khả năng quản lý hạn chế
- Các DNNVV khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, do đó họ thường sử dụng
nguồn vốn vay từ bạn bè, người thân. Nguyên nhân vì các DNNVV thiếu tài sản đảm
bảo, sổ sách chứng từ kế toán không rõ ràng, minh bạch, chưa có uy tín trên thị
trường.
- Trình độ tay nghề của người lao động thấp
- Khả năng về công nghệ thấp do không đủ tài chính cho nghiên cứu triển khai,
Tuy nhiên rất linh hoạt trong việc thay đổi công nghệ sản xuất do giá trị của dây
chuyền công nghệ thường thấp và họ thường có những sáng kiến đổi mới công nghệ
phù hợp với quy mô của mình từ những công nghệ cũ và lạc hậu. Điều này thể hiện
tính linh hoạt trong đổi mới công nghệ và tạo nên sự khác biệt về sản phẩm để các
DNNVV có thể tồn tại trên thị trường.
- Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biết đối với thị trường nước ngoài, chủ

hình DNNVV này cũng tác động tích cực tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhất là cơ
cấu nông nghiệp và nông thôn.
- Có khả năng tận dụng các nguồn lực xã hội: thứ nhất về vốn DNNVV thường
khởi sự ban đầu bằng nguồn vốn hạn hẹp của các cá nhân hoặc sự tài trợ của bên
ngoài. Thứ hai, DNNVV sử dụng nhiều lao động, không nhất thiết yêu cầu có trình
độ cao, phải đào tạo nhiều thời gian, tốn kém chi phí. Thứ ba, nguyên liệu đầu vào
cho sản xuất của các DN này thường là nguyên liệu tại chỗ, thuộc phạm vi của địa
phương nên dễ khai thác và cũng tạo công ăn việc làm cho người bản địa.


12

- Có tác động quan trọng tới công nghiệp hoá - hiện đại hoá, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế: Quá trình phát triển của DNNVV cũng là quá trình cải tiến máy móc thiết bị,
nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh và chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu
thị trường. DNNVV phát triển làm cho công nghiệp và dịch vụ phát triển dẫn đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ngày một tốt hơn.
1.3.

Mối quan hệ tƣơng hỗ giữa NHTM và các DNNVV

1.3.1. Vai trò của Tín dụng NHTM đối với DNNVV
Với tính chất cạnh tranh ngày càng khốc liệt hiện nay, khi mà tất cả các loại
hình doanh nghiệp đang phát huy hiệu quả kinh doanh ở mức cao nhất thì các
DNNVV lại càng phải nỗ lực hơn để đáp ứng những yêu cầu mới, sản phẩm cần tốt
hơn, đa dạng hơn, thiết bị cần hiện đại hơn, máy móc, công nghệ cần tiên tiến hơn và
tất yếu vốn phải cần nhiều hơn để có thể cạnh tranh với các loại hình doanh nghiệp
khác. Như vậy, suy cho cùng thì vốn vẫn là điều kiện tiên quyết, quyết định sự thành
công hay thất bại của doanh nghiệp. Tuy nhiên, các DNNVV lại không đủ vốn để đáp
ứng những yêu cầu mới đó, nên tín dụng ngân hàng là kênh huy động vốn có vai trò

vốn huy động từ ngân hàng là nguồn quan trọng để DNNVV thực hiện được nhu cầu
này.
- Góp phần nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp và trình độ tay
nghề người lao động: việc nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp và
trình độ tay nghề người lao động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của doanh
nghiệp và tăng năng suất lao động.
1.3.2. Các đóng góp của DNNVV đến NHTM thông qua hoạt động tín dụng
ngân hàng
Hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay cho vay nói riêng là hoạt
động cơ bản, truyền thống và là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các
NHTM. DNNVV là đối tượng khách hàng đông đảo đầy tiềm năng của NHTM, với
số lượng chiếm tới hơn 90% tổng số các doanh nghiệp ở nước ta, trong quá trình mở
rộng hoạt động thường xuyên có nhu cầu về vốn, rõ ràng các doanh nghiệp nhỏ và
vừa là nhóm khách hàng dồi dào cần phải khai thác của Ngân hàng. Trong quá trình
phát triển, cạnh tranh, các NHTM không ngừng mở rộng mạng lưới giao dịch của
mình, việc tích cực tiếp cận, chủ động đáp ứng những nhu cầu của DNNVV phân bổ
rộng rãi tại khắp các địa phương, khu vực sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của từng
điểm giao dịch nói riêng và của cả mạng lưới của một Ngân hàng nói chung.
Hoạt động cho vay DNNVV góp phần phân tán rủi ro, tăng sự ổn định nguồn
thu cho Ngân hàng. So với các doanh nghiệp lớn, các khoản vay của các DNNVV
thường có quy mô nhỏ hơn. Dư nợ cho vay đối với một doanh nghiệp lớn có thể bằng
dư nợ của hàng chục doanh nghiệp nhỏ cộng lại, vì vậy việc cho vay một doanh
nghiệp lớn sẽ đem lại nguồn thu tương đương với cho vay nhiều DNNVV mà việc
quản lý lại không phức tạp bằng. Tuy nhiên, khi rủi ro xảy ra đối với doanh nghiệp
lớn sẽ có hậu quả nghiêm trọng cho Ngân hàng, vì vậy cho vay các DNNVV sẽ góp
phần phân tán rủi ro.


14


Số lượng DNNVV
được cho vay năm (t)

-

Số lượng DNNVV
được cho vay năm (t-1)


15

+ Tỷ lệ tăng số lượng khách hàng là DNNVV
Tốc độ tăng
số lượng DNNVV

Mức tăng số lượng DNNVV
=

Số lượng DNNVV được cho vay năm (t-1)

 100%

+ Tỷ trọng số lượng khách hàng là DNNVV
Tỷ trọng khách
hàng DNNVV

Số lượng DNNVV được cho vay
=

Tổng số KH có quan hệ tín dụng với NH



Doanh số cho vay DNNVV năm (t-1)

100%

+ Tỷ trọng doanh số cho vay DNNVV so với tổng doanh số cho vay
Tỷ trọng doanh số
cho vay DNNVV

=

Tổng doanh số cho vay DNNVV



Tổng doanh số hoạt động cho vay

100%

- Dư nợ đối với DNNVV: Dư nơ đối với DNNVV tại một thời điểm phản ánh quy
mô cho vay của ngân hàng đối với DNNVV tại thời điểm đó.
+ Mức tăng dư nợ đối với DNNVV
Mức tăng trưởng tuyệt đối
dư nợ với DNNVV

Tổng dư nợ đối với
=

DNNVV năm (t)


 100%

1.4.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay với DNNVV
Ngoài việc chú ý tới mở rộng cho vay, các NHTM phải đảm bảo tăng trưởng lành
mạnh, đảm bảo tính an toàn cho hoạt động vốn tiểm ẩn rủi ro này. Điều đó được thể hiện
qua một số chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ nợ quá hạn
Dư nợ quá hạn của DNNVV

Tỷ lệ nợ quá hạn
của DNNVV

=

Tổng dư nợ đối với DNNVV

Tỷ lệ nợ quá hạn càng thấp càng đảm bảo an toàn cho vay. Các ngân hàng
thường chấp nhận một tỷ lệ nợ quá hạn nhất định, được coi như là giới hạn an toàn,
mức độ giới hạn an toàn từng thời k và của mỗi nền kinh tế là khác nhau.
Đây là một chỉ tiêu mà các chủ ngân hàng quan tâm phân tích để đưa ra chính
sách cụ thể nhằm hạn chế rủi ro xảy ra với hoạt động của ngân hàng mình.
- Tỷ lệ nợ xấu: Nợ xấu là các khoản nợ có mức độ rủi ro cao.
Dư nợ xấu của DNNVV

Tỷ lệ nợ xấu
của DNNVV

=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status