Các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của hộ gia đình vùng Đồng bằng Sông Cửu Long - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------------

ĐẶNG TRUNG TÍN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHI TIÊU Y TẾ
CỦA HỘ GIA ĐÌNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------------

ĐẶNG TRUNG TÍN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHI TIÊU Y TẾ
CỦA HỘ GIA ĐÌNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN QUỲNH HOA

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017

1.5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN .................................................................................................. 3
CHƢƠNG 2 ............................................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................................................... 5
2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM ...................................................................................................... 5
2.1.1. Chăm sóc sức khỏe ....................................................................................................... 5
2.1.2. Chi tiêu cho y tế ............................................................................................................ 5
2.1.5. Chi tiêu y tế của hộ gia đình ......................................................................................... 6
2.2. CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN CHI TIÊU CHO Y TẾ ................................... 6
2.2.1. Lý thuyết về chăm sóc sức khỏe................................................................................... 6
2.2.2. Lý thuyết về chi tiêu cho y tế ....................................................................................... 8


2.2.3. Lý thuyết về lựa chọn tiêu dùng ................................................................................... 8
2.2.4. Hành vi ra quyết định chi tiêu của hộ gia đình ............................................................. 9
2.3. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ................................................................................ 10
2.3.1. Các nghiên cứu nƣớc ngoài ........................................................................................ 10
2.3.2. Các nghiên cứu trong nƣớc......................................................................................... 12
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ....................................................................................................... 13
CHƢƠNG 3 ............................................................................................................................. 14
MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................... 14
3.1. KHUNG PHÂN TÍCH .................................................................................................... 14
3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 15
3.3. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 22
3.4. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƢỢNG ......................................................................................... 23
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ....................................................................................................... 25
CHƢƠNG 4 ............................................................................................................................. 26
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................................................... 26
4.1. MÔ TẢ CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH ...................................................................... 26
4.1.1. Đặc điểm chủ hộ ......................................................................................................... 26
4.1.2. Qui mô hộ gia đình ..................................................................................................... 29


Khảo sát mức sống dân cƣ của hộ gia đình

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

GIOI

Giới tính

DANTOC

Dân tộc

CTYT

Chi tiêu y tế

TCYT

Trợ cấp y tế


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tóm tắt đặc trƣng của các biến

17

Bảng 3.2: Tóm tắt các biến lấy từ bộ dữ liệu VHLSS 2014


Bảng 4.8: Ma trận tƣơng quan giữa các biến độc lập

33

Bảng 4.9: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình hồi quy ảnh hƣởng đến thu nhập

34

Bảng 4.10: Hệ số VIF

35


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Khung phân tích

14

Biểu đồ 4.1: Đặc điểm giới tính chủ hộ

26

Biểu đồ 4.2: Dân tộc chủ hộ

26

Biểu đồ 4.3: Khu vực sinh sống


tăng cƣờng trợ cấp y tế, tuyên truyền cho hộ gia đình phòng chống các loại dịch
bệnh, cải thiện hệ thống y tế.


1

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Theo báo cáo của Bộ Y tế, thời gian qua, chính sách y tế, chăm sóc sức
khỏe cho ngƣời nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số đƣợc thực hiện theo 3 nhóm:
Ƣu tiên giải quyết các vấn đề sức khỏe của ngƣời nghèo và đồng bào dân tộc
thiểu số; Tăng cƣờng khả năng tiếp cận cũng nhƣ cung cấp dịch vụ y tế có chất
lƣợng phục vụ đồng bào; Giảm gánh nặng chi phí chăm sóc sức khỏe cho ngƣời
nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số. Nhờ đó, ngƣời nghèo, đồng bào dân tộc
thiểu số, trẻ em dƣới 6 tuổi, các đối tƣợng chính sách, ngƣời dân vùng khó khăn,
vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo… ngày càng có nhiều cơ hội đƣợc tiếp cận
với dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản có chất lƣợng.
Tuy nhiên, lĩnh vực y tế vùng dân tộc đang đối diện với những tồn tại:
Kinh tế phát triển không đồng đều giữa các vùng, miền làm tăng sự bất bình
đẳng trong tiếp cận và thụ hƣởng các dịch vụ xã hội, trong đó có dịch vụ chăm
sóc sức khỏe mà đồng bào dân tộc thiểu số có nhu cầu rất lớn; cơ sở hạ tầng,
trang thiết bị y tế thiếu và chƣa đồng bộ; số cán bộ có trình độ chuyên sâu thiếu
trầm trọng, nhất là cán bộ ngƣời địa phƣơng; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
y tế theo chế độ cử tuyển gặp nhiều bất cập do chỉ tiêu giao không ổn định, thiếu
kinh phí.
Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là một vùng cực nam của Việt Nam
có một thành phố trực thuộc Trung ƣơng là thành phố Cần Thơ và 12 tỉnh gồm
Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc
Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang. Tổng diện tích

Để thực hiện các mục tiêu chung, luận văn cần thực hiện các mục tiêu cụ
thể nhƣ sau:
Một là, đánh giá thực trạng chi tiêu cho y tế của hộ gia đình vùng
ĐBSCL.
Hai là, phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến chi tiêu cho y tế của hộ gia
đình vùng ĐBSCL.
Ba là, đề xuất các chính sách nhằm hỗ trợ chi phí cho y tế cho hộ gia đình
vùng ĐBSCL.


3

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Luận văn cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
Câu hỏi 1: Thực trạng chi tiêu cho y tế của hộ gia đình vùng ĐBSCL hiện
nay nhƣ thế nào?
Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến chi tiêu cho y tế của hộ
gia đình vùng ĐBSCL nhƣ thế nào?
Câu hỏi 3: Những chính sách nào giúp hộ gia đình vùng ĐBSCL giảm
gánh nặng chi tiêu cho y tế?
1.4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là chi tiêu cho y tế của hộ gia đình vùng
ĐBSCL.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn vùng nghiên cứu: nghiên cứu trên địa bàn các tỉnh thuộc
ĐBSCL.
Giới hạn thời gian: sử dụng kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình Việt
Nam (VHLSS) năm 2014.
1.5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Chăm sóc sức khỏe là một ngành dịch vụ trong đó ngƣời cung ứng và sử
dụng quan hệ nhau thông qua giá dịch vụ. Tuy nhiên không giống các loại dịch
vụ khác, chăm sóc sức khỏe có một số đặc điểm riêng (Lê Quang Cƣờng, 2004):
Mỗi ngƣời đều có nguy cơ mắc bệnh và nhu cầu chăm sóc sức khỏe mức
độ khác nhau. Chính vì không dự đoán đƣợc thời điểm mắc bệnh nên ngƣời ta
thƣờng gặp khó khăn trong chi trả và các chi phí y tế không lƣờng trƣớc đƣợc.
Dịch vụ y tế là một loại hàng hóa mà ngƣời sử dụng (ngƣời bệnh) không
thể hoàn toàn tự mình chủ động lựa chọn dịch vụ theo ý muốn mà phụ thuộc rất
nhiều vào bên cung ứng (cơ sở y tế). Cụ thể khi ngƣời bệnh có nhu cầu khám
chữa bệnh, việc điều trị bằng phƣơng pháp nào, thời gian bao lâu hoàn toàn do
thầy thuốc quyết định. Nhƣ vậy, ngƣời bệnh có thể lựa chọn nơi điều trị, ở một
chừng mực nào đó ngƣời chữa cho mình chứ không chủ động lựa chọn phƣơng
pháp điều trị. Mặt khác, do dịch vụ y tế là loại hàng hóa gắn liền tới tính mạng
con ngƣời nhƣng mặc dù không có tiền nhƣng vẫn phải khám chữa bệnh (Lê
Quang Cƣờng, 2004).
2.1.2. Chi tiêu cho y tế
Theo Bộ Y tế, chi tiêu y tế là mọi khoản chi cho các hoạt động y tế mà
mục tiêu đầu tiên là để nâng cao, phục hồi, hoặc duy trì sức khỏe cho toàn bộ
dân số và cho cá nhân của một quốc gia. Những chi tiêu này bao gồm cả chi
thƣờng xuyên và chi cho hoạt động đầu tƣ phát triển. Định nghĩa này đƣợc áp
dụng bất kể chủ thể là đơn vị đứng ra chi trả tiền là Nhà nƣớc hay doanh nghiệp
hay hộ gia đình hay các tổ chức tƣ nhân và đơn vị nhận tiền là đơn vị cung ứng
dịch vụ thuộc Nhà nƣớc quản lý hay do tƣ nhân quản lý. Các hoạt động y tế bao
gồm: hoạt động nâng cao sức khỏe, phòng tránh bệnh tật; hoạt động chữa bệnh,


6

giảm tử vong; hoạt động chăm sóc y tế với các bệnh mãn tính, cần các chăm sóc
điều dƣỡng.


Cầu chăm sóc sức khỏe là một trong rất nhiều những nhân tố tác động lên
sức khỏe, và từ góc nhìn kinh tế, nó chỉ đơn thuần là một đầu vào trong sự tạo
sức khỏe. Do đó, không nhƣ những hàng hóa khác vốn đƣợc tiêu dùng vì sự thỏa
dụng trực tiếp mà chúng mang lại, sự chăm sóc sức khỏe đƣợc tiêu dùng để tạo
ra sức khỏe, ở đây sức khỏe mới là hàng hóa đƣợc mong muốn. Trong thực tế,
sự chăm sóc sức khỏe thƣờng là một hàng hóa xấu có hiệu ứng trực tiếp làm
giảm thỏa dụng. Phần lớn chúng ta đều thấy vui vẻ nếu không bao giờ phải tiêu
dùng chúng. Nhƣng khi đau ốm, sự chăm sóc sức khỏe lại trở thành một hàng
hóa tốt vì nó có tác động phục hồi sức khỏe, lợi ích này vƣợt trội những hiệu
ứng không mong muốn trong ngắn hạn của việc tiêu dùng dịch vụ này. Vậy cầu
đối với sự chăm sóc sức khỏe đến từ cầu của chính sức khỏe (Grossman, 1972),
một cầu phái sinh. Theo Arrow (1963) chỉ ra hai dạng quan trọng của tính bất
định trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe: tính bất định trong cầu dịch vụ chăm sóc
sức khỏe và tính bất định trong sự hiệu quả của phƣơng án chữa trị. Vì sự đau
ốm và các chấn thƣơng ở mức độ cá nhân là những sự kiện rất ngẫu nhiên, cầu
của cá nhân đối với sự chăm sóc sức khỏe và khoản chi trả đi kèm cũng rất ngẫu
nhiên. Dù cho những nghiên cứu y tế có thể chỉ ra tính hiệu quả trung bình của
một phƣơng án chữa trị trong những điều kiện nhất định, nhƣng chúng không
thể mô tả liệu một phƣơng án chữa trị có thể hiệu quả cho một cá nhân cụ thể
trong một điều kiện cụ thể, có thể nói, trƣớc khi một sự chữa trị diễn ra, luôn có
một sự bất định trong hiệu quả của nó.
Việc tiếp cận và đƣợc chăm sóc, theo Legrand (1982) và Mooney (1998)
cho rằng có sự khác biệt rạch ròi giữa “tiếp cận” và “đƣợc chăm sóc”. “Tiếp
cận” bao gồm những cơ hội mà các cá nhân có thể có đƣợc, còn “đƣợc chăm
sóc” hay không phụ thuộc vào cả việc có tồn tại các cơ hội nhƣ vậy hay không
và việc các cá nhân có khả năng đƣợc lợi từ chúng không. Với suy nghĩ đó,
Legrand gắn sự “tiếp cận” với hai yếu tố chi phí: thời gian và tiền bạc. Tuy vậy,
điều này ngụ ý một thứ rất khó giải thích: khi hai ngƣời cùng đối mặt với chi phí
thời gian và tiền bạc nhƣ nhau, họ sẽ có cùng mức “tiếp cận” bất chấp sự khác

U: Sai số các tham số ƣớc lƣợng mô hình.
2.2.3. Lý thuyết về lựa chọn tiêu dùng
Theo Mas-Colell và cộng sự 1995, lý thuyết tiêu dùng thể hiện những
quyết định lựa chọn tiêu dùng mang tính chất duy lý của ngƣời tiêu dùng cho


9

các loại hàng hóa. Trong điều kiện ràng buộc về ngân sách hộ gia đình, ngƣời
tiêu dùng sẽ lựa chọn rổ hàng hóa đảm bảo tối đa hóa mức hữu dụng của mình.
Max u (x) với điều kiện p * x  I
Trong đó,
x  x1 , x2 ,..., xn  rổ hàng hóa tiêu dùng và x1 , x2 ,..., xn là các loại hàng hóa.
p   p1 , p2 ,..., pn  rổ hàng hóa tiêu dùng và p1 , p2 ,..., pn là giá của từng loại

hàng hóa.
I : là ngân sách của ngƣời tiêu dùng.

Với mức giá p của thị trƣờng và ngân sách I cố định, ngƣời tiêu dùng lựa
chọn sử dụng hàng hóa sao cho đạt mức thỏa dụng cao nhất. Vấn đề này đƣợc
thực hiện dựa trên một số giả định cơ bản nhƣ thông tin thị trƣờng hoàn hảo,
ngƣời tiêu dùng chấp nhận giá và giá của hàng hóa có dạng tuyến tính.
2.2.4. Hành vi ra quyết định chi tiêu của hộ gia đình
Hộ gia đình là nhóm tiêu dùng trong nền kinh tế, là tập hợp nhiều cá nhân
trong hộ, hành vi ra quyết định nào đó cho một vấn đề chi tiêu cũng chịu sự chi
phối phần nào từ các cá nhân trong gia đình. Nghiên cứu của Douglas (1983) đã
kết luận một lần nữa các điểm cần lƣu ý trong hành vi ra quyết định của hộ gia
đình nhƣ sau:
Một là, quá trình ra quyết định của hộ gia đình có nhiều yếu tố tác động,
dẫn đến cần phải cân nhắc để đƣa ra đƣợc quyết định có lợi nhất, giúp tối đa hóa

đến chi tiêu y tế hộ gia đình tại bộ lạc và thành thị Orissa. Tác giả xây dựng mô
hình hồi quy bao gồm 3 biến: chi tiêu y tế hộ gia đình, thu nhập hộ gia đình và
trình độ học vấn của chủ hộ. Kết quả nghiên cứu cho thấy tại các bộ lạc, nông
thôn và thành thị thu nhập, trình độ học vấn của chủ hộ đều có tƣơng tác đồng
biến lên chi tiêu y tế. Sự ảnh hƣởng của thu nhập lên chi tiêu y tế khác nhau giữa
các hộ gia đình sống ở bộ lạc, nông thôn và thành thị. Ở thành thị, thu nhập ảnh
hƣởng mạnh nhất đến chi tiêu y tế và ít ảnh hƣởng nhất ở khu vực bộ lạc. Lý do
là vì thu nhập trên đầu ngƣời ở bộ lạc và nông thôn thấp hơn ở thành thị.
Theo Pravin K. Trivedi (2002) chi tiêu y tế hộ gia đình của Việt Nam phụ
thuộc vào các yếu tố gồm thu nhập hộ gia đình, bảo hiểm y tế, kích thƣớc hộ gia
đình, giới tính chủ hộ, tuổi chủ hộ, trình độ học vấn chủ hộ, nơi sinh sống của
chủ hộ. Tác giả dùng hàm logarit để phân tích. Với phƣơng pháp này, nó cũng
giúp ƣớc lƣợng đƣờng cong Engle cho chi tiêu y tế. Cách tiếp cận này bị giới


11

hạn bởi tình trạng sức khỏe của các thành viên hộ gia đình là không thể kiểm
soát. Kết quả hồi quy cho thấy tuổi của chủ hộ và giới tính của chủ hộ có tác
động quan trọng đến chi tiêu y tế bình quân hộ gia đình, chủ hộ là nữ chi trả cho
y tế nhiều hơn là nam chủ hộ và với chủ hộ càng lớn tuổi thì chi tiêu y tế càng
nhiều. Tuy nhiên, quy mô hộ gia đình và trình độ học vấn chủ hộ thì không có
tác động mạnh lên chi tiêu y tế hộ gia đình. Nơi sinh sống là yếu tố quan trọng
để xác định chi tiêu y tế hộ gia đình. Phân tích cho thấy hộ gia đình thành thị chi
tiêu y tế nhiều hơn nông thôn. Thu nhập hộ gia đình là biến quan trọng, nó tác
động đồng biến lên chi tiêu y tế hộ gia đình, hộ gia đình thu nhập nhiều hơn thì
chi tiêu y tế nhiều hơn.
Nghiên cứu của Catharina Hjortsberg (2000), phân tích các yếu tố của chi
tiêu y tế của hộ gia đình và giải thích biến chi tiêu y tế giữa các hộ gia đình có
sự khác biệt giữa nhóm kinh tế - xã hội tại Zambia. Tình trạng kinh tế hộ gia

y tế cho trẻ em càng thấp, giới tính chủ hộ là giới tính nữ quan tâm đến chi tiêu
cho y tế trẻ em cao hơn chủ hộ là nam giới. Bên cạnh đó, hai nhóm dân tộc Kinh
và dân tộc Hoa thì có mức chi tiêu cho y tế cao hơn so với nhóm dân tộc còn lại.
Tổng số ngƣời trong hộ cùng với số trẻ em đều tác động lên chi tiêu y tế trẻ em
nhƣng tác động ngƣợc chiều nhau. Ngoài ra, chi tiêu y tế còn bị ảnh hƣởng bởi
các loại hình cơ sở y tế, bảo hiểm y tế, hỗ trợ y tế.
Nghiên cứu của Vũ Trịnh Thế Quân (2012) về các nhân tố ảnh hƣởng đến
chi tiêu y tế của các hộ gia đình Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung. Tác
giả sử dụng bộ dữ liệu VHLSS 2010 do Tổng Cục Thống kê thực hiện. Qua quá
trình lọc, phân tích và xử lý số liệu, tác giả lọc bỏ một số quan sát không đủ
thông tin và kết quả cuối cùng có 8.795 quan sát đáp ứng yêu cầu. Tác giả sử
dụng phƣơng pháp hồi quy OLS phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến chi tiêu
cho y tế của hộ gia đình. Kết quả hồi quy cho thấy các biến chi tiêu bình quân hộ
gia đình, chi tiêu giáo dục, dân tộc của chủ hộ, tuổi và tuổi bình phƣơng của chủ
hộ, giới tính của chủ hộ, quy mô hộ gia đình, giới tính của trẻ và nơi sinh sống
của hộ ảnh hƣởng đến chi tiêu cho y tế của hộ gia đình ở Bắc Trung Bộ và
Duyên Hải Miền Trung.
Nghiên cứu của Lê Phƣơng Thảo (2011) về xác định các yếu tố của chi
tiêu y tế hộ gia đình: một phân tích ở Việt Nam bằng cách sử dụng bộ dữ liệu


13

VHLSS 2006 đã cho chúng ta thấy kết quả chính là: cung cấp cho chúng ta cái
nhìn tổng quan về thực trạng chi tiêu y tế hộ gia đình ở Việt Nam thông qua
thống kê mô tả dữ liệu VHLSS 2006. Tác giả sử dụng phƣơng pháp bình
phƣơng nhỏ nhất thông thƣờng (OLS). Kết quả hồi quy cho thấy, chi tiêu y tế hộ
gia đình và thu nhập hộ gia đình có mối quan hệ mạnh. Các yếu tố xác định
quan trọng của chi tiêu y tế hộ gia đình là chi tiêu hộ, quy mô hộ gia đình và bảo
hiểm y tế. Tuổi tác của chủ hộ và học vấn của chủ hộ rất quan trọng, nhƣng tác

Đặc điểm chủ hộ (giới tính, dân
tộc, tuổi, văn hóa, khu vực sinh
sống)
Qui mô hộ
Đặc điểm chi tiêu của hộ (tổng
chi tiêu, chi BHYT, chi tiêu
khám chữa bệnh ngoại trú, chi
tiêu khám chữa bệnh nội trú, chi
tiêu cho giáo dục).

Chi tiêu cho y tế của
hộ gia đình

Thu nhập

Trợ cấp y tế

Sơ đồ 3.1: Khung phân tích
Nguồn: Tổng hợp của tác giả


15

3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Houthakker (1957) đã xem xét ba dạng hàm để nghiên cứu các mô hình
toán kinh tế giữa chi tiêu cho một loại hàng hóa cụ thể và tổng chi tiêu của hộ
gia đình là tuyến tính, bán logarit và logarit kép. Ông nhận định rằng dạng hàm
tuyến tính không phù hợp để phản ánh các mối quan hệ trong chi tiêu và đã sử
dụng dạng hàm logarit kép đƣợc phát triển từ lý thuyết đƣờng cong Engel. Mô
hình toán có dạng cụ thể nhƣ sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status