Mối quan hệ giữa kỹ năng chính trị với xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên chính quy ngành Quản trị kinh doanh : Luận văn thạc sĩ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

--------------------

Lý Thục Hiền

MỐI QUAN HỆ GIỮA KỸ NĂNG CHÍNH TRỊ
VỚI XU HƯỚNG KHỞI NGHIỆP KINH DOANH
CỦA SINH VIÊN CHÍNH QUY
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

--------------------

Lý Thục Hiền

MỐI QUAN HỆ GIỮA KỸ NĂNG CHÍNH TRỊ
VỚI XU HƯỚNG KHỞI NGHIỆP KINH DOANH
CỦA SINH VIÊN CHÍNH QUY
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05


củng cố niềm tin của tôi về ý tưởng nghiên cứu này. Vì sự thẳng thắn và hiểu biết
của họ, tôi muốn cảm ơn chị Phan Thanh Chi, anh Đào Quy Vũ.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả các thầy cô của khoa Quản
Trị Kinh Doanh trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã truyền đạt các bài học lý
thuyết cũng như những kinh nghiệm thực tế, những phương pháp nghiên cứu khoa
học và đó chính là những kiến thức nền tảng giúp tôi có thể hoàn thành tốt luận văn.
Và tôi tin rằng đây sẽ là kinh nghiệm quý báu giúp tôi thành công trong công việc
cũng như công tác nghiên cứu trong tương lai.


ii

Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn cuộc đời đã cho tôi lựa chọn một gia đình nhỏ
đầm ấm như ngày hôm nay. Chồng và con nhỏ của tôi luôn yêu thương và động
viên tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn.
Tháng 6 – 2010
Lý Thục Hiền


iii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Mối quan hệ giữa kỹ năng chính trị với xu
hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên chính quy ngành quản trị kinh doanh”
là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc. Các số
liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy,
được xử lý trung thực và khách quan.
Tháng 6 – 2010
Lý Thục Hiền



v

3.2.  Qui trình nghiên cứu....................................................................................19 
3.3.  Thang đo ......................................................................................................21 
3.3.1. Thang đo kỹ năng chính trị .....................................................................22 
3.3.2. Thang đo xu hướng khởi nghiệp kinh doanh ...........................................22 
3.4.  Thiết kế nghiên cứu .....................................................................................24 
3.4.1.  Nghiên cứu sơ bộ ..................................................................................24 
3.4.2.  Nghiên cứu chính thức ..........................................................................25 
3.5.  Tóm tắt ........................................................................................................27 

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................. 28 
4.1.   Giới thiệu .....................................................................................................28 
4.2. 

Kết quả nghiên cứu định tính .....................................................................28 

4.3.   Kết quả nghiên cứu định lượng ...................................................................29 
4.3.1. Mô tả mẫu .................................................................................................29 
4.3.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo ...........................................................31 
4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ..........................................................35 
4.4. 

Kiểm định mô hình nghiên cứu ..................................................................41 

4.4.1. Phân tích ma trận tương quan ...................................................................41 
4.4.2. Phân tích hồi quy ......................................................................................42 
4.4.3. Ý nghĩa các hệ số hồi qui riêng phần trong mô hình ...............................43 
4.4.4 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình ...................44 


EFA

: Phân tích nhân tố khám phá (exploratory factor analysis)

II

: Ảnh hưởng cá nhân lẫn nhau (Interpersonal Influence)

KD

: Kinh Doanh

NA

: Năng lực mạng lưới (Networking Ability)

NAII

: Ảnh hưởng lẫn nhau trong mạng lưới

PS

: Kỹ năng chính trị (Political skill)

QTKD

: Quản trị kinh doanh

SA

Kết quả Cronbach Alpha của thang đo kỹ năng chính trị .....................32 

Bảng 4.4. 

Kết quả Cronbach Alpha của thang đo xu hướng khởi nghiệp kinh

doanh

...............................................................................................................34 

Bảng 4.5. 

Kết quả EFA của thang đo kỹ năng chính trị........................................36 

Bảng 4.6. 

Kết quả Cronbach Alpha của thang đo ảnh hưởng lẫn nhau trong mạng

lưới

...............................................................................................................38 

Bảng 4.7. 

Kết quả EFA của thang xu hướng khởi nghiệp kinh doanh .................39 

Bảng 4.8. 

Bảng tóm tắt giả thuyết sau khi xử lý EFA cho biến kỹ năng chính trị40 


1

TÓM TẮT
Mục đích chính của nghiên cứu này là khám phá vai trò của kỹ năng chính
trị, bao gồm năng lực mạng lưới, sự sắc sảo xã hội, ảnh hưởng cá nhân lẫn nhau và
sự chân thành rõ ràng đối với xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên .
Phương pháp nghiên cứu sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu gồm
nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ định tính với sinh
viên chính quy trường ĐH Kinh Tế được dùng thực hiện để điều chỉnh thang đo liên
quan các khái niệm trên. Sau đó, thực hiện tiếp nghiên cứu sơ bộ định lượng (pilot
study) với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp với số mẫu n = 35. Cuối cùng, nghiên cứu
chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua kỹ thuật tự báo
cáo với một mẫu là 394 sinh viên đại học chính quy tại TP.HCM. Nghiên cứu này
dùng để kiểm định mô hình nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng lẫn nhau trong mạng lưới (do thành
phần năng lực mạng lưới và ảnh hưởng cá nhân lẫn nhau chập lại) là một trong
những nguyên nhân làm gia tăng xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên.
Vì vậy, mức độ ảnh hưởng lẫn nhau trong mạng lưới của cá nhân sinh viên đóng vai
trò quan trọng trong việc khởi nghiệp kinh doanh của họ. Ngoài ra, sự chân thật rõ
ràng cũng góp phần giải thích cho xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên.
Nhìn chung, mức độ xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên hiện nay vẫn
chưa cao.
Các kết quả nghiên cứu đem lại một số hàm ý cho các nhà trường, cơ sở giáo
dục kinh doanh, giáo dục doanh nhân của Việt Nam. Trong quá trình xây dựng
chương trình đào tạo kỹ năng cho sinh viên khởi nghiệp kinh doanh cần quan tâm
thêm vai trò của kỹ năng chính trị. Đồng thời nếu nhà trường muốn hướng tới mục
tiêu đào tạo các doanh nhân và nâng cao số lượng dự án khởi nghiệp kinh doanh từ
sinh viên thì nhà trường cần tập trung thêm cho chương trình hướng nghiệp một
cách chuyên nghiệp và phù hợp hơn.


Job (công việc): được hiểu là vai trò làm việc tại 1 tổ chức cụ thể (được trả lương hay là không được trả
lương); Occupation (nghề nghiệp): là một tập hợp danh mục công việc với những đặc điểm tương tự (ví dụ:
nhà giáo, nhà khoa học, nhà quản trị); Career (sự nghiệp, nghề nghiệp): là một chặng đường đời người của
việc xây dựng và làm tốt việc sử dụng các kỹ năng, tri thức và kinh nghiệm. Nó là tổng hợp tất cả những sự
kiện và mối quan hệ trong cuộc sống: như là gia đình, bạn bè, giáo dục, công việc và những hoạt động giải
trí.


3
quyết định. Lĩnh vực nghề nghiệp quản trị kinh doanh khá rõ ràng, nhưng nghề
nghiệp nào sẽ được xem là lý tưởng và có ý nghĩa cho cuộc đời của mỗi con người
khi đang đầu tư học tập tại ngành QTK? Theo Richard (2001) với hai ý thức tìm
việc “theo truyền thống” và “để thay đổi cuộc đời” thì mỗi người cần phân biệt
tương đối để từ đó xác định được cách thức nhất định để định hướng cuộc săn tìm
công việc. Với phương thức tìm việc “thay đổi cuộc đời” thì đấy chính là ta đang
tìm một ý nghĩa cuộc đời, tìm đến những nơi mà ta có thể phát triển phù hợp với
năng khiếu và niềm đam mê, dù có phải thuyết phục chủ tuyển dụng (nếu có). Kiểu
săn tìm công việc này thì không có theo bất kỳ công thức nào, nó đòi hỏi ta phải
sáng tạo trên chính sự đam mê của ta. Theo Curt Rosengren2, đam mê được hiểu là
một nguồn năng lượng, nó giúp ta tự tin hơn, nó nuôi dưỡng sự kiên trì của bản
thân ta. “Săn tìm công việc để thay đổi cuộc đời” (dịch giả Thái Hùng Tâm, 2004)
là “một cuộc thăm dò”, và ở đó ta cũng cần thêm sự đam mê. Vậy nếu ta càng có
nhiều thông tin để thăm dò nghề nghiệp có ý nghĩa trong cuộc đời, thì ta càng tự tin
chọn lựa công việc phù hợp, vậy câu hỏi đặt ra: khi chính sở thích và niềm đam mê
của ta là tự làm chủ và mong muốn khởi nghiệp kinh doanh sau khi tham gia học
tập thì liệu ta cần thêm nguồn thông tin nào để thăm dò xu hướng khởi nghiệp kinh
doanh của mình? Và liệu rằng quyết định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên
(hay sinh viên vừa tốt nghiệp) thì có phù hợp trong điều kiện thực tiễn ngày nay
hay không? Vì lẽ đó, chủ đề tìm hiểu xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh
viên quả là một chủ đề thật thú vị.

Ngành học là cốt lõi của việc đào tạo được làm đúng nghề mình ưa thích.
Một ngành được xem là phù hợp khi được học trong ngành đó ta làm được một
nghề như mong muốn và đó là nghề mà mình yêu thích. Và mối quan hệ giữa ngành
và nghề trong ngành quản trị kinh doanh là một mối quan hệ rất mật thiết với nhau.
Như tại Hoa Kỳ, cụm nghề nghiệp Quản trị Kinh doanh4” được hiểu là “lập kế

3

Sosik & Godshalk (2000); Dutton (2003) cho rằng “Hướng nghiệp tạo cơ hội nâng cao hiệu quả cho sự
nghiệp trong điều khoản của xem xét lựa chọn nghề nghiệp, phát triển một kế hoạch nghề nghiệp và sau đó
sử dụng những công cụ phù hợp để theo đuổi kế hoạch sự nghiệp. Nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ
thuận giữa hướng nghiệp và việc phát triển nghề nghiệp của người được hướng nghiệp (trích dẫn bởi Everist,
2005).
4
States' Career Clusters Initiative (SCCI)
(update 1/2/2010).
Sáng kiến các cụm nghề nghiệp (Career Cluster) như là sáng kiến xây dựng sự liên kết - là một nỗ lực hợp
tác giữa Bộ giáo dục Hoa Kỳ, Văn phòng hướng nghiệp và giáo dục người lớn (Office of Vocational and
Adult Education - OVAE), Trường Quốc tế - đến văn phòng làm việc (National School-to-Work Office NSTWO) và Ủy ban tiêu chuẩn kỹ năng quốc gia (National Skill Standards Board - NSSB).


5
hoạch, tổ chức, chỉ đạo và đánh giá các chức năng kinh doanh quan trọng đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh và sản xuất. Ngành quản trị Kinh doanh và cơ hội nghề
nghiệp Quản trị luôn có sẵn trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế”, và nó bao gồm các
con đường nghề nghiệp (1) Quản trị kinh doanh tổng hợp; (2) quản trị thông tin
kinh doanh; (3) quản trị nguồn nhân lực; (4) quản trị điều hành; (5) hỗ trợ quản trị.
Sinh viên có thể sử dụng các cụm nghề nghiệp Quản trị kinh doanh để điều tra một
loạt các lựa chọn nghề nghiệp trong quản trị kinh doanh. Cách tiếp cận cụm nghề
nghiệp làm cho sinh viên dễ dàng hơn để hiểu sự liên quan của các khóa học yêu

định thực, khi các quyết định hướng đến tính đồng thuận và vì vào mục tiêu và lợi
ích của tổ chức thì hiệu quả hoạt động của tổ chức đó càng cao. Và dường như kỹ
năng chính trị có liên quan chặt đến cá nhân muốn trở thành nhà quản trị, nhà kinh
doanh tương lai.
Ở nước ta, doanh nhân là một trong những yếu tố quan trọng trong phát triển
kinh tế, nên việc đào tạo doanh nhân tại các trường đại học có trách nhiệm vô cùng
lớn trọng việc hình thành đội ngũ này. Ngoài công việc đào tạo, thì các tổ chức giáo
dục, cộng đồng còn có trách nhiệm đưa ra các biện pháp thúc đẩy tinh thần kinh
doanh ở sinh viên, vì chính sinh viên càng có xu hướng khởi nghiệp kinh doanh thì
càng tạo ra nhiều cơ hội việc làm và giảm tình trạng thất nghiệp đang là vấn đề quan
tâm của xã hội. Tuy vậy, thúc đẩy tinh thần kinh doanh ở sinh viên như thế nào phụ
thuộc rất lớn đến việc xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên được giải
thích từ các yếu tố nào.
Vì lẽ đó, tác giả đề xuất nghiên cứu mối quan hệ giữa kỹ năng chính trị với
xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên chính quy ngành quản trị kinh
doanh để tự sinh viên có thể thông qua xem xét mối quan hệ này. Và liệu chính mối
quan hệ này có tạo điều kiện thăm dò thêm về đam mê khởi nghiệp của sinh viên
trong ngành quản trị kinh doanh hay không.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Dưới góc độ là đơn vị đào tạo, thì việc suy nghĩ cần đào tạo thế nào, hỗ trợ
sinh viên những kỹ năng nào để sinh viên có nhiều khả năng thành công trong xu
hướng khởi nghiệp kinh doanh của họ là điều rất đáng thực hiện. Do đó, mục tiêu
nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung vào tìm hiểu mối quan hệ giữa kỹ năng chính trị
với xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên chính quy ngành quản trị kinh
doanh để các tổ chức đào tạo có đủ thông tin để ra quyết định đào tạo kỹ năng chính


7
trị cho sinh viên nhằm thúc đẩy tinh thần xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh
viên. Cụ thể hơn, câu hỏi nghiên cứu được trình bày như sao

đối tượng nghiên cứu tự trả lời bảng câu hỏi.


8
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Thứ nhất, đối với sinh viên ngành quản trị kinh doanh, việc điều chỉnh thang
đo kỹ năng chính trị (political skill) sẽ cho sinh viên có cơ sở hơn khi sử dụng chính
thang đo này làm cơ sở để khám phá thêm mức độ xu hướng khởi nghiệp kinh
doanh của bản thân. Ngoài ra, việc nghiên cứu này còn tăng trình độ tự hiểu biết và
tự ý thức trong việc phát triển nghề nghiệp tự làm chủ của sinh viên khi vẫn còn
đang ngồi ở ghế nhà trường ;
Thứ hai, thông qua kết quả đạt được từ dữ liệu thực tế, nghiên cứu cũng đưa
ra các kết luận và những khuyến nghị cụ thể cho các tổ chức đào tạo nhận diện sự
cần thiết của kỹ năng này trong tổ chức, để từ đó có các kế hoạch hỗ trợ sinh viên
cải thiện kỹ năng này. Đây cũng là một hoạt động giúp nhà trường gia tăng chất
lượng đầu vào, bổ sung thuộc tính tăng thêm trong việc gia tăng giá trị cảm nhận
của sinh viên về đơn vị đào tạo kinh doanh uy tín.
Kết cấu của báo cáo nghiên cứu
Báo cáo nghiên cứu được chia thành 5 chương, cụ thể như sau:
-

Chương 1. Tổng quan

Chương này giới thiệu khái quát về đề tài, cho biết mục tiêu nghiên cứu,
phạm vi, phương pháp nghiên cứu, nêu lên các ý nghĩa thực tiễn của đề tài và
giới thiệu kết cấu của báo cáo
-

Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu



10

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1.

Giới thiệu
Chương 1 giới thiệu tổng quan về dự án nghiên cứu. Chương 2 này mục đích

giới thiệu cơ sở lý luận cho nghiên cứu. Trên cơ sở này, mô hình nghiên cứu được
xây dựng cùng với các giả thuyết về mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình.
Chương này bao gồm 2 phần chính, (1) cơ sở lý luận về xu hướng khởi nghiệp kinh
doanh của sinh viên, kỹ năng chính trị, và (2) mô hình nghiên cứu.
2.2. Cơ sở lý luận
Như đã giới thiệu ở chương 1, kỹ năng cần thiết liên quan đến xu hướng khởi
nghiệp kinh doanh có thể đề cập đến kỹ năng chính trị. Việc tìm hiểu sâu sắc các
khái niệm liên quan cho ta cơ sở để tiếp tục tìm hiểu mối quan này.
2.2.1. Xu hướng khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên quản trị kinh doanh
Theo Nguyễn Như Ý và ctg (2007), khởi nghiệp kinh doanh được hiểu là bắt
đầu sự nghiệp từ việc đầu tư vốn kinh doanh hay mở cửa hàng kinh doanh. Còn
Krueger & Carsrud (1993) cho rằng hành vi kinh doanh như việc bắt đầu mở một
dự án kinh doanh là xu hướng và dự báo tốt nhất bởi xu hướng hướng về hành vi
chính xác. Họ cho rằng xu hướng là nhân tố thúc đẩy ảnh hưởng hành vi. Điều này
hoàn toàn phù hợp với lý thuyết hành vi mà tình trạng xu hướng là tiền đề trực tiếp
của hành vi thật (Ajzen, 1991). Một số nghiên cứu kết luận rằng việc tạo ra một dự
án là do hành vi được lập kế hoạch, và đấy là xu hướng (Kolvereid, 1996; Krueger
& Carsrud, 1993). Vì vậy, xu hướng là một chỉ số dự báo hành vi tốt hơn là thái độ.
Trong tâm lý học, xu hướng được chứng minh là một dự báo tốt nhất của hành vi
được lập kế hoạch, và trong thực tế biến xu hướng trở thành một phần của một số

được đề xuất bởi Mintzberg (1983, 1985) ở hai thập kỷ trước. Mintzberg cho rằng


12
chúng ta có thể xem tổ chức như những đấu trường chính trị6, mỗi cá nhân cần thể
hiện hai phẩm chất quan trọng để đạt hiệu quả. Đầu tiên, ông cho rằng trước khi
tham gia vào hành vi “chính trị”, cá nhân cần biểu hiện sự sẵn sàng của họ hoặc
động cơ để sử dụng hết những nguồn lực cá nhân, Mintzberg gọi đó là ‘ý chí chính
trị’. Thứ hai, Mintzberg cho rằng điều đó cũng không đủ để cho các cá nhân sẵn
sàng thực hiện những hành vi chính trị, mà họ cũng cần phải sở hữu năng lực để
thực hiện những hành vi này một cách khôn khéo và hiệu quả chính trị nhất, và nó
được gọi là “kỹ năng chính trị”. Sau này, Hollander (1995) “Nêu bật rằng nghiên
cứu về lãnh đạo bây giờ là tập trung hơn vào vai trò của những người theo mình”.
Đây cũng là một phần quan trọng, nó như là kết quả của lợi ích nhiều hơn trong làm
việc nhóm, và sự tham gia của người lao động. Trong nhiều tình huống vai trò của
người lãnh đạo sẽ là người tham gia hơn, là người duy trì hoạt động tập thể hơn.
Với vai trò này thì có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng quyền lực và chính trị trong
chính hành xử lãnh đạo của họ. Chính trị được nhận biết như là sức mạnh trong
hành động và có thể ảnh hưởng đến những hoạt động không mong muốn như là một
phần vai trò lãnh đạo của mình, và nó cũng ảnh hưởng đến sự phân bổ những lợi thế
và bất lợi trong tổ chức. Như trong nghiên cứu của Peled (2000), kỹ năng chính trị
là vũ khí bí mật cho những lãnh đạo thành công. Ông biện luận rằng ở đây có một
sự khác nhau giữa kỹ năng con người với nhau, liên quan đến điều này như là sự
thoải mái và dễ chịu trong giao tiếp giữa lãnh đạo và nhân viên, đồng nghiệp, cấp
trên và khách hàng, và kỹ năng chính trị có liên quan đến những điều này như là
khả năng lôi kéo quan hệ con người với nhau của họ với nhân viên, đồng nghiệp,
6

Tổ chức (Nguyễn Như Ý và ctg, 2007): tập hợp người được tổ chức theo cơ cấu nhật định để hoạt động vì


năng chính trị này là người lão luyện trong nhận biết và phát triển những liên lạc
khác nhau và mạng lưới con người. Họ có phong cách đặc trưng nhạy cảm, kỹ năng
chính trị cá nhân phát triển mối quan hệ dễ dàng và xây dựng liên minh hoặc lợi ích

7

Kỹ năng xã hội đang trở nên ngày càng quan trọng tại nơi làm việc ngày hôm nay, bởi vì cơ cấu tổ chức
đang trở nên phẳng hơn với nhiều dịch vụ theo định hướng vị trí. Kỹ năng xã hội mạnh có thể tạo điều kiện
tương tác giữa cá nhân với nhau, mà nó có thể dẫn đến kết quả công việc hiệu quả. Mặc dù sự thay đổi trong
cơ cấu tổ chức và tầm quan trọng của các kỹ năng xã hội đã nâng cao nhận thức về kỹ năng xã hội trong các
kết quả tổ chức, rất ít được biết về các kỹ năng xã hội là gì và vai trò của nó trong ảnh hưởng đến kết quả
công việc. Kỹ năng xã hội ảnh hưởng đến công việc và kết quả thành công của nghề nghiệp (Wu, 2008). Kỹ
năng xã hội như là một hành vi xã hội có thể học được và được sử dụng để đạt được mục tiêu xã hội.


14
chung mạnh và có lợi. Hơn nữa, kỹ năng này cao thì còn tạo ra các cơ hội lợi thế.
Pfeffer (1992) mô tả các nhân viên có thể vào mạng lưới như là một trong số những
người sử dụng tính chất xây dựng của các tổ chức xã hội để tạo ra và tận dụng các
cơ hội. Vốn xã hội được mô tả là nguồn lực tích lũy cho lợi ích của một người thông
qua các quan hệ xã hội và ràng buộc cá nhân lẫn nhau (Coleman, 1988). Mạng lưới,
cả bên trong và bên ngoài tổ chức, cho phép nhân viên tích lũy vốn xã hội cần thiết
để nhận được sự thăng tiến. Cá nhân sở hữu năng lực này là người có kỹ năng thành
thạo trong giao dịch và lão luyện trong quản trị xung đột.
Nghiên cứu này đề xuất rằng những cá nhân có hiệu quả mạng lưới sẽ có xu
hướng khởi nghiệp kinh doanh. Thời gian và nỗ lực cần thiết để có hiệu quả mạng
lưới là quan trọng đối với những cá nhân chuẩn bị khởi nghiệp kinh doanh. Bởi vì
người tự làm chủ thường xuyên tìm kiếm và phát triển các mạng lưới bên ngoài để
nắm bắt các cơ hội hợp tác trong kinh doanh.
Giả thuyết H1: Có mối quan hệ dương giữa năng lực mạng lưới và xu hướng khởi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status