Phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ (LA tiến sĩ) - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRỊNH VĂN TÙNG

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ
THÔNG TIN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRỊNH VĂN TÙNG

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ
THÔNG TIN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
Chuyên ngành: Lí luận và lịch sử giáo dục
Mã số: 62.14.01.02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ...................................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 4
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 4
6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 4
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ...................................................... 5
8. Đóng góp mới của luận án ...................................................................................... 7
9. Luận điểm bảo vệ .................................................................................................... 7
10. Cấu trúc của luận án .............................................................................................. 8
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TIẾP
NHẬN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ ................................................. 9
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .............................................................................. 9
1.1.1. Nghiên cứu về học chế tín chỉ ........................................................................... 9
1.1.2. Nghiên cứu về KN và KNHT.......................................................................... 11
1.1.3. Nghiên cứu về phát triển KNTN và XLTT học tập ........................................ 17
1.2. Học chế tín chỉ trong giáo dục đại học ............................................................... 19
1.2.1. Khái niệm tín chỉ học tập ................................................................................ 19
1.2.2. Đặc trưng của học chế tín chỉ .......................................................................... 20
1.2.3. Đặc điểm hoạt động học tập của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ .... 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii


http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv
2.2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển KNTN và XLTTHT của
SVSP trong đào tạo theo HCTC ..................................................................... 86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.......................................................................................... 93
Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TIẾP NHẬN VÀ XỬ
LÍ THÔNG TIN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM TRONG ĐÀO
TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ ......................................................................... 95
3.1. Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý
thông tin học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ .......... 95
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả toàn diện .................................................. 95
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi ................................................. 96
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính cụ thể ........................................... 97
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo sự tương tác tích cực của GV, SV và môi trường ......... 97
3.2. Biện pháp phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh
viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ .............................................. 98
3.2.1. Biện pháp phát triển KN định hướng, lựa chọn các nguồn thông tin học
tập phù hợp với môn học .................................................................................. 98
3.2.2. Biện pháp phát triển KNTN và XLTTHT trong các giờ học trên lớp .......... 100
3.2.3. Biện pháp áp dụng KNTN và XLTTHT trong quá trình làm việc độc lập
với sách, giáo trình và các tài liệu dạng in ..................................................... 105
3.2.4. Biện pháp hướng dẫn SV các kỹ thuật khai thác mạng (LAN, Internet)
áp dụng KNTN và XLTTHT .......................................................................... 111
3.2.5. Biện pháp tổ chức môi trường và điều kiện học tập khuyến khích SV
chủ động rèn luyện KNHT ............................................................................. 117
3.3. Điều kiện để thực hiện các biện pháp .............................................................. 121
3.3.1. Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cần thiết.............. 121


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ GD&ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo



Cao đẳng

ĐC

Đối chứng

ĐH

Đại học

ĐHSP

ĐH sư phạm

GDH


SVSP

Sinh viên sư phạm

TC

Tín chỉ

TN

Thực nghiệm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thực trạng nhận thức của giảng viên và sinh viên về tầm quan trọng
của kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên ............... 67
Bảng 2.2: Thực trạng các nguồn thông tin học tập sinh viên thường lĩnh hội và
sử dụng để giải quyết các nhiệm vụ học tập ............................................. 68
Bảng 2.3: Các mức độ yêu cầu của giảng viên đối với kỹ năng tiếp nhận và xử
lý thông tin học tập của sinh viên ............................................................. 70
Bảng 2.4: Thực trạng đánh giá nhóm kỹ năng định hướng, lựa chọn các nguồn
thông tin học tập phù hợp với môn học của sinh viên .............................. 70
Bảng 2.5: Thực trạng đánh giá nhóm kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học
tập của sinh viên trong các giờ học lý thuyết, thảo luận và thực hành

Bảng 4.5: Tần suất điểm thi cuối kỳ môn Giáo dục học của nhóm thực nghiệm
1 và đối chứng 1, đợt 1................. .......................................................... 138
Bảng 4.6 : Bảng tham số thống kê của kết quả thi học kỳ môn Giáo dục học
của nhóm thực nghiệm và đối chứng, đợt 1 ........................................... 140
Bảng 4.7: So sánh kết quả rèn luyện các kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin
học tập trước thực nghiệm sau thực nghiệm, đợt 1 ................................ 141
Bảng 4.8: So sánh kết quả phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học
tập của sinh viên lớp thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm,
đợt 1 ........................................................................................................ 143
Bảng 4.9: Đánh giá chung nhóm kỹ năng trước và sau thực nghiệm, đợt 1 ........... 146
Bảng 4.10: Tổng hợp đánh giá kết quả học tập của sinh viên trước thực
nghiệm, đợt 2 ......................................................................................... 149
Bảng 4.11: Đánh giá kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên 2
nhóm thực nghiệm và đối chứng đầu vào, đợt 2 ........................................ 150
Bảng 4.12: Tần suất điểm thi cuối kỳ môn Giáo dục học của 2 nhóm thực
nghiệm và đối chứng đợt 2 ..................................................................... 152
Bảng 4.13: Bảng tham số thống kê của kết quả điểm cuối kỳ môn Giáo dục
học của nhóm thực nghiệm và đối chứng đợt thực nghiệm 2 ............... 153
Bảng 4.14: So sánh kết quả rèn luyện các kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin
học tập trước thực nghiệm sau thực nghiệm, đợt 2 ................................ 154
Bảng 4.15: So sánh kết quả phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập
của sinh viên lớp thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm, đợt 2 ............ 157
Bảng 4.16: Đánh giá chung nhóm kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập
của sinh viên trước và sau thực nghiệm, đợt 2 ....................................... 159

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm, đợt 2........................................... 158

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


x
Biểu đồ 4.13: So sánh điểm trung bình chung các nhóm kỹ năng của sinh viên
nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm, đợt 2 ................... 160

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ngày nay đã làm cho tri thức loài người
tăng lên nhanh chóng, theo thời gian lượng thông tin mà con người thu nhận được
ngày càng tăng. Nếu như không có các biện pháp hữu hiệu để thu thập, tìm kiếm và
xử lí thông tin thì sẽ làm hạn chế thành quả lao động của con người. Trong khi đó
thời gian học tập tại trường là có hạn, để tồn tại và phát triển con người phải tự học
suốt đời. Để đáp ứng nhu cầu đó mục tiêu dạy học ở Nhà trường phải hướng vào
mục tiêu rèn luyện cho người học cách thức tự chiếm lĩnh tri thức, trong đó những
KNTN và XLTTHT của SV trở thành những KN quan trọng cần được nghiên cứu
và phát triển.
Việc dạy học ở các trường Cao đẳng, Đại học với chức năng, nhiệm vụ của
mình quán triệt một trong những tư tưởng chỉ đạo, xuyên suốt là dạy học hướng

chỉ bó hẹp trong phạm vi Nhà trường mà còn mở rộng ra trên nhiều môi trường xã
hội khác nhau.
Tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của SVSP không chỉ dừng lại ở việc
nắm vững tri thức cơ bản trong nhà trường (qua bài giảng trên lớp, qua các hoạt
động rèn luyện thực tiễn, thực tập sư phạm), mà còn tiếp nhận thông tin qua báo chí,
phim ảnh, truyền hình, internet và qua các kênh khác liên quan đến chuyên môn,
nghề nghiệp của họ. Sau khi tiếp nhận thông tin, SVSP phải xử lý, chọn lọc, phân
loại thông tin (nhằm phục vụ cho chuyên môn, nghiên cứu, rèn luyện nghiệp vụ Sư
phạm, làm giàu vồn kiến thức cho bản thân và tạo khả năng dạy người học phương
pháp tiếp nhận và xử lý thông tin học tập). Hơn nữa sau khi ra trường SVSP cần
phải nâng cao năng lực tiếp nhận và xử lý thông tin để chọn lọc và vận dụng linh
hoạt, tinh tế thông tin đó vào bài giảng để làm cho giờ học sinh động, hấp dẫn, kích
thích, khơi dậy năng lực tư duy sáng tạo ở người học. Như vậy, SVSP khác với SV
khác ở chỗ họ học tập, nghiên cứu để chuyển từ người đi học trở thành người đi
dạy. Nói cách khác SVSP không chỉ cần có các KNTN và XLTTHT mà còn cần
phải biết tổ chức, dẫn dắt người học sau này có được các KNTN và XLTT từ nhiều
nguồn TTHT khác nhau.
Đào tạo theo TC là phương pháp đào tạo tiên tiến, vì thế nó đòi hỏi sự đổi mới
trong phương pháp dạy và học, từ cách tiếp cận nội dung sang cách tiếp cận phương
pháp. Cái chúng ta cần ở SV ngày nay khi ra trường không phải là những kiến thức ghi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3
chép được trong quyển vở mà thầy đọc cho như trước kia, mà là năng lực tự tiếp nhận,
tự xử lí thông tin và năng lực sáng tạo để xử lí những vấn đề thực tiễn.
Thực tiễn dạy học ở các Trường SP hiện nay theo chúng tôi kết quả lĩnh hội
kiến thức của SV còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo, hạn chế hơn cả

4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh
viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ.
4. Giả thuyết khoa học
Kết quả học tập của SVSP trong đào tạo theo HCTC phụ thuộc vào các
KNHT nói chung và KNTN và XLTTHT nói riêng. Nếu xây dựng được các biện
pháp phát triển các KNTN và XLTTHT của SVSP như: KN định hướng, lựa chọn
các nguồn thông tin học tập; KN học trên lớp; KN làm việc với sách, giáo trình
và các tài liệu dạng in; KN khai thác mạng Internet, mạng LAN thì sẽ nâng cao
được hiệu quả học tập, phát triển được hệ thống KNHT và cách học của SVSP
hiện nay, đáp ứng được quá trình đào tạo theo HCTC.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Làm rõ cơ sở lí luận của phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin
học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ.
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá cơ sở thực tiễn của phát triển kỹ năng
tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học
chế tín chỉ.
5.3. Đề xuất các biện pháp phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin
học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ.
5.4. Thực nghiệm biện pháp phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lí thông tin
học tập của SVSP trong đào tạo theo HCTC.
6. Phạm vi nghiên cứu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


http://www.lrc.tnu.edu.vn


6
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Tổng quan các tài liệu lý luận, hệ thống hoá các khái niệm, các lý thuyết có liên
quan đến KNHT, các KN tự học, quá trình hình thành, phát triển kỹ năng tiếp nhận và
xử lý thông tin học tập, nghiên cứu lý luận về học chế tín chỉ, học tập theo học chế tín
chỉ,… để xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý
thông tin học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ.
7.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát sư phạm
Quan sát giảng viên và sinh viên để tìm hiểu các biện pháp mà giảng viên sử
dụng trong phát triển kỹ năng học tập cho sinh viên và mức độ thực hiện các hành động
học tập cần rèn luyện của sinh viên.
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (An két)
Điều tra giảng viên và sinh viên nhằm tìm hiểu thực trạng kỹ năng tiếp nhận
và xử lý thông tin học tập, thực trạng việc phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý
thông tin học tập của sinh viên sư phạm và thực trạng ảnh hưởng của những điều
kiện bên trong của sinh viên và các yếu tố khách quan bên ngoài đến sự phát triển
kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo
theo học chế tín chỉ.
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục
Nghiên cứu bài tập của sinh viên để đánh giá mức độ phát triển kỹ năng tiếp
nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên sư phạm.
Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia về bộ công cụ điều tra, các biện pháp phát triển kỹ
năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên trong đào tạo theo học chế
tín chỉ.

các tài liệu dạng in; biện pháp hướng dẫn SV các kỹ thuật khai thác mạng (LAN,
Internet) áp dụng KNTN và XLTTHT; biện pháp tổ chức môi trường và điều kiện
học tập khuyến khích SV chủ động rèn luyện KNHT.
9. Luận điểm bảo vệ
- Kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập trong đào tạo theo học chế tín
chỉ là một kỹ năng học tập và cần được phát triển cho sinh viên sư phạm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8
- Kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên sư phạm trong
đào tạo theo học chế tín chỉ có thể phát triển được khi có các biện pháp phát triển
KNTN và XLTTHT. Được phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa giảng viên và sinh viên
và được rèn luyện trong suốt quá trình học tập.
- Kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên sư phạm phát triển
đạt ở mức độ cao sẽ nâng cao được kết quả học tập của sinh viên đáp ứng được quá
trình đào tạo theo học chế tín chỉ và hoạt động nghề nghiệp giáo viên sau này,…
10. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận và khuyến nghị; Danh mục tài liệu tham khảo;
Phụ lục; Luận án gồm 4 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận của phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin
học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ.
Chương 2. Thực trạng phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học
tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ.
Chương 3. Biện pháp phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập
của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ.
Chương 4: Thực nghiệm biện pháp phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý

"Credit - Based Systems as Vehicles for Change in Universities and Colleges" (Hệ
thống tín chỉ là phương tiện thay đổi trong các trường ĐH và cao đẳng). Các tác giả
khẳng định sự phát triển của giáo dục ĐH đại chúng là một thách thức đối với các
nhà quản lý và nhu cầu tất yếu phải có sự thay đổi trong hệ thống giáo dục ĐH.
Hiện nay, HCTC đã được triển khai và nghiên cứu ở nhiều nước trên thế
giới và các nhà khoa học vẫn không ngường nghiên cứu về hệ thống này nhằm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


10
ngày càng hoàn thiện để nâng cao chất lượng giáo dục phù hợp với sự phát triển
của xã hội.
Tại Việt Nam, việc nghiên cứu và triển khai đào tạo theo HCTC trong các
trường ĐH đã được đề cập cách đây trên 20 năm nhưng gặp rất nhiều lúng túng
trong cả khâu nghiên cứu, quản lý và triển khai. Ngay từ năm 1988, theo chủ trương
của Bộ GD & ĐT, một số trường ĐH đã áp dụng học chế mềm dẻo: kết hợp giữa
niên chế với học phần. Trong giai đoạn 1993 - 1998 các tác giả ở Vụ ĐH đứng đầu
là nhóm nghiên cứu do các nhà khoa học Lâm Quang Thiệp [125] và Lê Viết
Khuyến [125] đã có nhiều bài viết và công trình nghiên cứu về chuyển đổi sang hệ
thống tín chỉ.
Năm 1994, Vụ ĐH thuộc Bộ GD & ĐT [11] xuất bản cuốn sách "Về hệ
thống tín chỉ học tập". Đây là công trình được dịch từ bốn tài liệu nước ngoài về
HCTC với những kiến thức rất cơ bản kèm theo nhiều tài liệu tham khảo được giới
thiệu đã thực sự cần thiết với các trường ĐH ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi
từ học chế niên chế sang HCTC và các kinh nghiệm đào tạo theo HCTC ở các nước.
Cùng thời gian này nhiều hội thảo đã được tổ chức và tập trung bàn về các
vấn đề lý luận và các quan điểm mới trong việc thiết kế chương trình đào tạo theo

Gần đây có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu phân tích sâu về HCTC phải
kể đến như: Tác giả Đặng Xuân Hải [53], [54] nghiên cứu về kỹ thuật dạy học trong
đào tạo theo HCTC; tác giả Trần Thị Minh Đức [41] nghiên cứu về mô hình hoạt động
của cố vấn học tập; tác giả Nguyễn Thị Kim Liên [88] nghiên cứu về kỹ năng học tập
của SV đào tạo theo HCTC; Nguyễn Mai Hương [85], [86], Bùi Ngọc Lâm [95], Trần
Mai Hương [87] nghiên cứu về hoạt động tự học, hoạt động lập kế hoạch, những khó
khăn của SV và hoạt động quản lý quá trình dạy và học trong đào tạo theo HCTC.
Khi tìm hiểu lịch sử nghiên cứu về HCTC chúng tôi nhận thấy rằng có rất nhiều
công trình nghiên cứu và các tài liệu bàn về HCTC. Tuy nhiên, hiện nay không có
nhiều công trình nghiên cứu cơ sở lý luận về HCTC cũng như nghiên cứu về các kỹ
năng học tập cần thiết của SV trong đào tạo theo HCTC. Chủ yếu các nghiên cứu của
các tác giả là các bài học kinh nghiệm hoặc được dịch từ các tài liệu nước ngoài.
1.1.2. Nghiên cứu về KN và KNHT
1.1.2.1. Các nghiên cứu về KN
Kỹ năng là vấn đề được quan tâm nghiên cứu từ rất sớm. Nhà bác học lỗi lạc
Hy Lạp cổ đại Arixtot (384-322 TCN), trong cuốn“ Bàn về tâm hồn” đã coi kỹ năng
làm việc là một trong 3 bộ phận cấu thành phẩm hạnh của con người. Trong đó nội
dung của phẩm hạnh được xác định là “Biết định hướng, biết việc làm, biết tìm tòi”.
Có nghĩa là con người có phẩm hạnh là con người phải có kỹ năng định hướng làm
việc sáng tạo [68]. Các công trình nghiên cứu của các nhà giáo dục học nổi tiếng thế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12
kỷ 19 như G.Rutxo, K.D.Usinxki, I.A.Comenxki [124] cũng đã đề cập đến kỹ năng
trí tuệ và sự hình thành kỹ năng này. Tuy nhiên, từ thế kỷ XIX trở về trước vấn đề
kỹ năng chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống.

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13
Tác giả Trần Trọng Thủy [138], Nguyễn Quang Uẩn [143] đã nhấn mạnh vai
trò kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình hoạt động lao động; các giai đoạn hình thành kỹ
năng, kỹ xảo.Trong giáo trình tâm lý học lao động, tác giả đã nêu khái niệm kỹ
năng, các điều kiện hình thành kỹ năng hoạt động lao động. Tác giả Phạm Tất Dong
[29] nghiên cứu và đã chỉ ra 4 giai đoạn hình thành kỹ năng sơ bộ, giai đoạn hoạt
động với những kỹ năng chưa thành thạo, giai đoạn kỹ năng phát triển cao, giai
đoạn phát triển cao nhất của kỹ năng. Ngoài ra còn có các tác giả như Trần Quốc
Thành [120], [121], Ngô Công Hoàn và Hoàng Anh [65], Dương Diệu Hoa [62],...
Các tác giả đều cho rằng, muốn thực hiện hành động con người phải có
những tri thức về hành động đó. Đó là hiểu được mục đích, cách thức thực hiện,
phương tiện, điều kiện hành động và sử dụng chúng vào hoạt động thực tiễn. Xuất
phát từ chỗ coi kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành động, các tác giả này quan niệm
rằng, khi nắm được kỹ thuật hành động, hành động đúng theo yêu cầu kỹ thuật thì
sẽ đạt được kết quả. Muốn nắm được kỹ thuật hành động và hành động đúng theo
kỹ thuật thì phải có quá trình học tập và rèn luyện. Kỹ năng được biểu hiện ở khả
năng vận dụng những tri thức đã có vào một lĩnh lực hoạt động cụ thể, đảm bảo cho
hoạt động diễn ra đạt hiệu quả. Theo hướng này, kỹ năng vừa vừa có tính mềm dẻo
linh hoạt vừa có tính mục đích. Khi kỹ năng ở con người bắt đầu thì cần xem xét kỹ
năng ở mặt kỹ thuật của thao tác, của hành động hay hoạt động. Mặt khác khi kỹ
năng đã được hình thành ổn định, con người biết sử dụng nó một cách sáng tạo
trong các hoàn cảnh khác nhau thì kỹ năng được xem xét như một kỹ xảo.
1.1.2.2. Các nghiên cứu về KNHT
- Tác giả G.X. Gatxchuc [47] đi sâu nghiên cứu KNHT, đặc biệt KNHT độc
lập và vận dụng sáng tạo kiến thức vào thực tiễn. Các tác giả này đề cập nhiều đến
điều kiện để hình thành các KN bên trong quá trình dạy học.
- Một số tác giả phương Tây nghiên cứu KNHT của SV như D. Chalmer, R.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status