Rèn luyện cho học sinh kỹ năng diễn đạt kết quả thu nhận và xử lý thông tin bằng sơ đồ, bằng hệ thống trong dạy học chương i sinh học lớp 11 trung học phổ thông - Pdf 10

Rèn luyện cho học sinh kỹ năng diễn đạt kết
quả thu nhận và xử lý thông tin bằng sơ đồ,
bằng hệ thống trong dạy học chương I - sinh
học lớp 11 - trung học phổ thông Ngô Thị Thơ Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Lý luận và phương pháp dạy học (bộ môn sinh học)
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Đức Thành
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Trình bày hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về diễn đạt kết quả thu nhận và xử
lý thông tin. Xác định thực trạng việc rèn luyện kỹ năng diễn đạt kết quả học tập
bằng sơ đồ, bảng hệ thống trong dạy học chương trình Sinh học 11 - Trung học phổ
thông. Phân tích cấu trúc nội dung chương I – sinh học 11 làm cơ sở cho việc xác
định kỹ năng diễn đạt kết quả học tập. Xác định quy trình rèn luyện cho học sinh kỹ
năng diễn đạt kết quả thu nhận và xử lý thông tin bằng sơ đồ, bảng hệ thốn. Thực
nghiệm sư phạm nhằm xác định giả thuyết khoa học của đề tài. Tìm hiểu các phương
pháp nghiên cứu.

Keywords. Phương pháp giảng dạy; Sinh học; Kỹ năng diễn đạt; Lớp 11 Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

Chương 2: Biện pháp rèn luyện kỹ năng diễn đạt kết quả học tập bằng sơ đồ, bảng hệ
thống kiến thức
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
1.1.2. Việt Nam
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Quan niệm về học
Quan niệm về học hiện nay là sau khi thu nhận thông tin có tính cá nhân, người học
cần diễn đạt được kết quả thu nhận để trao đổi với bạn hoặc thầy. Vậy diễn đạt thế nào cho
phản ánh đúng bản chất, phản ánh được sự vận động và phát triển kiến thức, kỹ năng đó cần
được rèn luyện. Đó chính là loại kỹ năng trong học và trao đổi thông tin.
1.2.2. Quan niệm về kỹ năng học
1.2.2.1. Khái niệm kỹ năng
Theo Từ điển từ và ngữ Việt Nam - tác giả: Nguyễn Lân (2000): Kỹ năng là khả năng
ứng dụng tri thức khoa học vào thực tiễn…
Như vậy, có thể thấy kỹ năng chính là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện
thuần thục một hoặc một chuỗi các hoạt động dựa trên cơ sở hiểu biết của mình nhằm tạo
được kết quả mong đợi.
1.2.2.2. Kỹ năng học tập
kỹ năng học tập là khả năng sử dụng kiến thức đã có để thu nhận, phát hiện kiến thức
mới và đưa kiến thức mới thu nhận được vào hệ thống đã có, biến kiến thức của nhân loại
thành kiến thức của bản thân.
1.2.2.3. Khái niệm kiến thức và mối quan hệ giữa dạy kiến thức với dạy kỹ năng
Trong quá trình học tập có thể hiểu kiến thức chính là những tri thức khoa học cơ bản
đã được chọn lọc trong tinh hoa di sản văn hóa - khoa học - nghệ thuật của xã hội loài người
và của dân tộc, đáp ứng mục tiêu giáo dục, được xắp xếp có hệ thống, phù hợp với đặc điểm

dụng ngôn ngữ của chính mình (hoặc sử dụng hình thức khác: hình vẽ, đồ họa…) để thể hiện
rõ những điều (kiến thức) đã thu nhận, xử lý để cho những người khác cùng chia sẻ và đánh
giá.
1.2.2.9. Khái niệm kỹ năng diễn đạt thông tin đã thu nhận và xử lý bằng sơ đồ, bảng hệ thống
Kỹ năng diễn đạt thông tin đã thu nhận và xử lý bằng sơ đồ, bảng hệ thống là khả
năng người học biết sử dụng ngôn ngữ của chính mình để trình bày nội dung kiến thức theo
một hệ thống, hay một trật tự logic nhất định bằng cách lập sơ đồ hay bảng hệ thống
1.2.3. Cơ sở logic học của kỹ năng diễn đạt kết quả thu nhận và xử lý thông tin
Rèn luyện cho HS kỹ năng diễn đạt kết quả thu nhận và xử lý thông tin bằng sơ đồ,
bảng hệ thống chính là việc tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, rèn luyện cho HS tư duy
logic. Vì để diễn đạt đúng được kết quả học tập HS phải sử dụng các thao tác của tư duy
logic: phân tích, so sánh…để tìm tòi, khám phá ra các yếu tố cấu thành đối tượng, nhận ra
mối quan hệ lgic giữa chúng; biết cách khái quát hóa dấu hiệu bản chất và chung của các đối
tượng cùng loại. Qua đó, kiến thức diễn đạt được chính là những kiến thức cơ bản nhất được
đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau thành một hệ thống…
1.2.4. Cơ sở lý luận dạy học của biện pháp rèn luyện cho học sinh kỹ năng diễn đạt kết quả
thu nhận và xử lý thông tin.
Từ lâu, lý luận dạy học tập trung nghiên cứu phương pháp dạy của thầy. Ngày nay, lý
luận dạy học đặt vấn đề nghiên cứu sâu hơn về phương pháp học của trò. Có thể nói học cách
học, học phương pháp học chính là học cách tự học. Rèn luyện cho HS kỹ năng diễn đạt kết
quả thu nhận và xử lý thông tin bằng sơ đồ, bảng hệ thống chính là một trong những phương
pháp dạy cách học cho người học. Lý luận dạy học đã chỉ ra rằng, kiến thức nào là sản phẩm
của hoạt động nhận thức thì bao giờ cũng được ghi nhớ bền lâu. Rõ ràng ở đây sử dụng biện
pháp lập sơ đồ, lập bảng hệ thống trong diễn đạt sẽ giúp người học thông hiểu và ghi nhớ
được kiến thức một cách sâu sắc.Vì để lập được sơ đồ, bảng hệ thống buộc người học phải sử
dụng các thao tác của tư duy trong hoạt động nhận thức để tìm ra được các kiến thức cơ bản,
xác lập được mối liên hệ giữa chúng, từ đó đưa những kiến thức đó vào trong một hệ thống.
Như vậy, diễn đạt bằng sơ đồ, bảng hệ thống sẽ làm cho kiến thức trở nên cô đúc, ngắn gọn,
theo một trình tự logic hợp lý giúp HS ghi nhớ một cách khoa học, đồng thời phát huy được
năng lực sáng tạo.

10 nhưng ở cấp độ cao hơn (cấp độ cơ thể). Do vậy, trong quá trình dạy học GV cần hướng dẫn
cho HS hướng tới cái chung của chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cấp độ cơ thể đa bào…
2.1.2. Tính logic của kiến thức
Chương I - Sinh học 11 được trình bày theo logic chặt chẽ, gồm có 3 vấn đề cơ bản
sau: Thứ nhất đó là quá trình hấp thụ vật chất và năng lượng của cơ thể. Thứ hai là quá trình
vận chuyển các chất được hấp thụ đến tế bào để chuyển hoá.Thứ ba là quá trình đào thải các
chất không cần cho cơ thể.
Như vậy, có thể thấy 3 vấn đề trên có một mối liên hệ mật thiết với nhau, đó chính là
3 giai đoạn của một quá trình: chuyển hóa vật chất và năng lượng. Do vậy, trong quá trình
dạy học, GV không chỉ có thể tổ chức cho HS lập bảng hệ thống hay sơ đồ theo giai đoạn mà
còn cần thiết phải chỉ ra được mối quan hệ thống nhất giữa 3 giai đoạn trên bằng sơ đồ, bảng
hệ thống hóa kiến thức.
2.1.3. Chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đạt
2.2. Quy trình rèn luyện kỹ năng diễn đạt kết quả thu nhận và xử lý thông tin bằng sơ
đồ, bảng hệ thống
2.2.1. Quy trình chung
Bước 1: Xác định mục tiêu học tập Bước 2: Xác định nội dung cần diễnđạt bằng sơ đồ, bảng Bước 3: Xác định nội dung bản chất, mối quan hệ giữa các nội dung đó, tìm hình thức
diễn đạt Bước 4: Diễn đạt

Sơ đồ biểu diễn con đường xâm nhập của nước và ion khoáng vào rễ
Bước 5: Chỉnh sửa
HS xem xét lại sơ đồ, chỉnh sửa lỗi logic nếu có
Con đường tế bào chất: lông hút tế bào chất mạch
gỗ
Con đường xâm
nhập của nước và
ion khoáng vào rễ
Con đường gian bào: lông hút không gian giữa các tế
bào đai caspari tế bào chất mạch gỗ
Tiêu chí so sánh
Sự hấp thụ ở rễ
2.2.3.2. Ví dụ rèn luyện kỹ năng diễn đạt kết quả thu nhận và xử lý thông tin bằng bảng hệ
thống
VD1: Khi dạy bài 2: Vận chuyển các chất trong cây:
Bước 1: Xác định mục tiêu học tập
HS cần xác định được mục tiêu học tập là phân biệt được dòng mạch gỗ và dòng
mạch rây
Bước 2: Xác định nội dung cần diễn đạt bằng bảng
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK bài 2 để đưa ra các tiêu chí so sánh, đối chiếu giữa
2 dòng vận chuyển
Bước 3: Xác định mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức
HS xác định được mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức, từ đó xác định cấu trúc
cột ngang, cột dọc, các tiêu chí của bảng:
Dòng vận chuyển
Dòng mạch gỗ
Dòng mạch rây

Câu 1: Kể tên các con đường hô hấp ở thực vật?
Câu 2: Hãy chỉ ra các các tiêu chí để phân biệt các con đường đó?
Câu 3: Có thể diễn đạt sự khác nhau giữa các con đường hô hấp bằng hình thức nào?
2.2.4.2. Rèn luyện kỹ năng diễn đạt bằng sơ đồ, bảng
Để rèn luyện kỹ năng này, GV có thể triển khai ở 4 mức độ từ thấp đến cao như sau:
+ Mức độ thứ nhất: GV vừa lập sơ đồ, bảng; vừa giảng vừa điền vào các ô trong bảng hoặc sơ
đồ. HS sẽ nghe giảng kết hợp quan sát để biết cách diễn đạt.
VD: Khi dạy bài 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ; GV vừa giảng vừa kẻ bảng:

Hấp thụ nƣớc
Hấp thụ khoáng

1.Hình thức 2. Cơ chế
Tiêu chí so sánh
Tiêu chí so sánh
Sự hấp thụ ở rễ
Các bộ phận của lá
Sau khi kẻ bảng, GV yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức đã học, sau đó diễn đạt lại
vào các ô, cột. Kết quả có bảng nội dung:

Hấp thụ nƣớc
Hấp thụ khoáng

1.Hình thức

Lớp cutin Lớp tế bào mô dậu Lớp tế bào mô khuyết + Mức độ 3: GV hướng dẫn, HS tự xây dựng bảng, sơ đồ; tự diễn đạt vào bảng, sơ đồ.
VD: Khi dạy bài 15: Tiêu hóa ở động vật; GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II – III –IV để
thiết lập bảng so sánh tiêu hóa ở các nhóm động vật.
2.2.5. Điều kiện để rèn luyện kỹ năng diễn đạt bằng sơ đồ - bảng hệ thống
2.3. Thiết kế một số bài soạn có rèn luyện cho học sinh kỹ năng diễn đạt kết quả thu
nhận và xử lý thông tin bằng sơ đồ, bảng hệ thống

CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra giải thuyết của đề tài
3.2. Nội dung thực nghiệm
3.2.1. Nội dung của các bài dạy thực nghiệm
Chúng tôi đã tiến hành dạy học thực nghiệm chương I với các bài: Bài 1, Bài 2, Bài 6,
Bài 9, Bài 12, Bài 15, Bài 18, Bài 22.
3.2.2. Các tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiêm
- Tư duy logic, khả năng khái quát hóa
- Mức độ nắm vững kiến thức
- Khả năng diễn đạt bằng sơ đồ: Chọn được nội dung cơ bản, Diễn đạt logic
-Khả năng diễn đạt bằng bảng hệ thống:Xác định được tiêu chí hàng, cột, Chọn được nội
dung ghi vào các ô

0,74
3,7 TN
132
6,32±0,15
1,71
27

0,87 2
ĐC
135
5,46±0,15
1,69
30
0,87
5,1 TN
134
6,20±0,15
1,71
28

TN
134
6,78±0,15
1,74
26

1,00 Tổng hợp
ĐC
539
5,49±0,07
1,71
30
1,00
7,14
TN
534
6,49±0,07
1,72
27 Biểu đồ 3.1. So sánh kết quả trong thực nghiệm của 2 nhóm TN và ĐC


Lần KT
Lớp
Số bài
(n)
X
± m
S
Cv (%)
d
TN-ĐC

t
d

5
ĐC
135
5,11±0,14
1,73
31
1,16
5,8
TN
134
6,27±0,15
1,76
28
6
ĐC
135

3.4.2.1. Về phát triển tư duy logic, khả năng khái quát hóa
Qua phân tích các bài kiểm tra cho thấy HS ở các lớp TN có tư duy logic, khả năng
khái quát hóa tốt hơn HS ở các lớp ĐC. Cụ thể như ở bài kiểm tra số 3, với câu hỏi: trình bày
quá trình cố định Nitơ phân tử theo con đường sinh học? đa số HS lớp TN đều diễn đạt một
cách mạch lạc, trình bày theo một logic nội dung chặt chẽ. Không chỉ có vậy, HS lớp TN còn
biết cách tổng kết, khái quát vấn đề trên cơ sở những nội dung đã trình bày trước đó. VD bài
làm cuả HS lớp TN và lớp ĐC có sự khác biệt rõ rệt về cách diễn đạt như sau:
Bài làm của em Nguyễn Thị Trang lớp thực
nghiệm (11B8)
Bài làm của em Nguyễn Thị Nhƣ
Quỳnh lớp đối chứng (11B11)
+ Khái niệm: Là quá trình liên kết giữa N2 và H2 để
hình thành nên NH3 do vi sinh vật thực hiện
+ Nhóm vi sinh vật thực hiện: 2 nhóm
-Nhóm vi khuẩn tự do: ví dụ như vi khuẩn lam…
Quá trình cố định nitơ phân tử theo
con đường sinh học là quá trình liên
kết giữa N2 với H2 để hình thành nên
NH3, quá trình này do vi sinh vật
6.27
5.11
6.54
5.18
0
1
2
3
4
5
6

Kết quả trong và sau thực nghiệm cho thấy, ở nhóm lớp TN do được rèn luyện các kỹ
năng hoạt động trí tuệ như thu thập, xử lý thông tin, diễn đạt kết quả nên năng lực tư duy của
HS được nâng cao rõ rệt. Biểu hiện trong bài làm của mình là các em nhớ lâu, nhớ chính xác
hơn. Không chỉ có vậy, bài làm của các em còn cho thấy mức độ hiểu sâu sắc kiến thức đã
học.
VD: ở bài kiểm tra số 6 với câu hỏi: Lập bảng phân biệt đặc điểm tiêu hóa ở các nhóm
động vật em Nguyễn Trung Kiên ở lớp TN (lớp B2) đã trình bày như sau:
Nhóm
ND
ĐV chưa có cơ
quan tiêu hóa
ĐV có túi tiêu hóa
ĐV có ống tiêu hóa
1.Đại diện
ĐV đơn bào
Ruột khoang, giun dẹp
ĐV có xương sống
2.Hình thức
tiêu hóa
Tiêu hóa nội bào(
thức ăn được thực
bào và phân hủy
nhờ enzim thủy
phân chứa trong
lizoxom)
- Tiêu hóa ngoại bào (nhờ
các enzim tiết ra từ các tế
bào tuyến tiêu hóa trên
thành túi)
- Tiêu hóa nội bào

máu dưới dạng sơ đồ?HS lớp TN đã trình bày như sau:
Gluco máu cao Tuyến tụy Gluco máu thấp

Glycozen Glucozo : Gan: Glycozen Glucozo
(dạng dự trữ)
Bài làm của nhiều em HS lớp ĐC:
Gluco máu cao Tuyến tụy tiết insulin Gan: chuyển glucozo thành dạng dự
trữ Glycozen Gluco máu thấp Tuyến tụy tiết Glucagon

Chuyển
glycozen thành glucozo
3.4.2.4. Về khả năng diễn đạt bằng bảng hệ thống
Tương tự như khả năng diễn đạt bằng sơ đồ, quan sát tại các lớp TN thời gian
đầu nhiều em HS còn khó khăn trong việc lựa chọn các tiêu chí hàng, cột cũng như chưa biết
cách diễn đạt nội dung vào ô bảng thì sau một thời gian rèn luyện đã có thể dễ dàng thực hiện
được. Qua phân tích kết quả các bài kiểm tra đã chứng minh hiệu của các biện pháp rèn luyện
cho HS kỹ năng diễn đạt kết quả thu nhận và xử lý thông tin bằng bảng hệ thống. Vì ở nhóm
lớp TN tất cả HS đều biết lựa chọn tiêu chí so sánh để kẻ bảng, còn ở nhóm lớp đối chứng
nhiều bài chưa biết kẻ bảng so sánh mà chỉ mang tính chất liệt kê một cách lộn xộn hoặc ý so
sánh không tương ứng nên điểm không cao.
Ví dụ: ở bài kiểm tra số 3 với câu hỏi: Lập bảng so sánh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây
nhiều em học sinh lớp TN đã diễn đạt dưới dạng bảng như sau:
Dòng vận chuyển


glucagon
Tiêu chí so
sánh
Còn lớp ĐC nhiều bài có cách diễn đạt như:
Đặc điểm so sánh
Dòng mạch gỗ
Dòng mạch rây
Thành phần các chất có
trong dòng mạch gỗ và
mạch rây
- nước, khoáng…
- saccarozơ, axitamin…
Cấu tạo mạch gỗ và mạch
rây
Cấu tạo mạch gỗ gồm các tế
bào chết là quản bào và
mạch ống
Cấu tạo mạch rây gồm có các ống
rây và các tế bào kèm

Động lực giúp dòng mạch
gỗ và dòng mạch rây di
chuyển.
Động lực của dòng mạch gỗ
gồm 3 loại lực: Lực đẩy,
Lực hút, Lực liên kết
Động lực giúp cho dòng mạch rây
vận chuyển được là do sự chênh
lệch áp suất thẩm thấu.


năng diễn đạt kết quả học tập.
2.2. Để áp dụng các biện pháp này vào thực tiễn dạy học một cách hiệu quả thì cần thiết phải
bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên cả về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm trong việc
vận dụng các kỹ năng cụ thể.
References
*Tài liệu trong nƣớc:
1. Ban quản lý dự án Việt – Bỉ (2011), Dạy và học tích cực, một số phương pháp và kỹ
thuật dạy học. Nxb Đại học Quốc Gia, Hà Nội.
2. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (2001), Lý luận dạy học Sinh học (phần đại
cương).Nxb Giáo dục, Hà Nội.
3. Vũ Cao Đàm (1999), Nghiên cứu khoa học – phương pháp luận và thực tiễn.Nxb Chính
trị Quốc gia, Hà Nội.
4. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Nhƣ Khánh (2007), Sinh học 11. Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
5. Vƣơng Tất Đạt (2002), Logic học đại cương. Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
6. Trịnh Nguyên Giao, Nguyễn Đức Thành (2009), Dạy học sinh học ở trường THPT. Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
7. Trần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao (2002), Đại cương phương pháp dạy học Sinh học.
Nxb Giáo dục, Hà Nội.
8. Nguyễn Quang Huỳnh (2006), Một số vấn đề lý luận giáo dục chuyên nghiệp và đổi mới
phương pháp dạy học. Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
9. Nguyễn Lân (2000), Từ điển từ và ngữ Việt Nam. Nxb Thành phố Hồ Chí Minh.
10. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính (2009), Tâm lý học Giáo
dục. Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
11. Phạm Thị My (2000), Ứng dụng lý thuyết Graph xây dựng và sử dụng sơ đồ để tổ chức
hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Sinh học ở THPT. Luận văn thạc sỹ khoa
học giáo dục, ĐHSP, Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status