Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro hoạt động của một số ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn TP. HCM - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ
MINH

LÊ THỊ HUYỀN TRANG

Đề tài: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI
RO HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ HUYỀN TRANG
Đề tài: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI
RO HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Trần Thị Mộng Tuyết

1.2.2 Các loại rủi ro hoạt động .......................................................................... 8
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến RRHĐ của NHTM ............................................... 10
1.3.1. Yếu tố con người ................................................................................... 10
1.3.2. Yếu tố hệ thống ..................................................................................... 12
1.3.3. Yếu tố bên ngoài.................................................................................... 14
1.3.4. Yếu tố pháp lý ....................................................................................... 15
1.4 Nguyên nhân của rủi ro hoạt động ................................................................. 16
1.4.1. Nguyên nhân từ bên trong nội bộ ngân hàng .......................................... 16
1.4.2. Nguyên nhân từ bên ngoài ..................................................................... 20
1.5 Hậu quả của rủi ro hoạt động ......................................................................... 22
1.5.1. Tác động đến hoạt động của NHTM ...................................................... 22


1.5.2. Tác động đến khách hàng của ngân hàng ............................................... 23
1.5.3. Tác động đến nền kinh tế - xã hội .......................................................... 24
1.6. Các biện pháp quản lý để hạn chế RRHĐ ..................................................... 24
1.7 Các phương pháp đo lường RRHĐ ................................................................ 25
1.7.1. Phương pháp chỉ số cơ bản .................................................................... 26
1.7.2. Phương pháp chuẩn hóa ......................................................................... 26
1.7.3. Phương pháp đo lường hiện đại AMA ................................................... 27
1.8. Kinh nghiệm hạn chế RRHĐ của các NHTM trên thế giới và bài học cho các
NHTM ở Việt Nam ............................................................................................. 28
1.8.1 Kinh nghiệm hạn chế RRHĐ của các NHTM trên thế giới...................... 28
1.8.2. Một số bài học hạn chế RRHĐ cho các NHTM Việt Nam ..................... 30
1. 9.Thiết kế mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến Rủi ro hoạt động của
các NHTM .......................................................................................................... 31
1.9.1. Các nghiên cứu liên quan....................................................................... 31
1.9.2. Mô hình nghiên cứu ban đầu của tác giả ................................................ 32
1.9.3. Mẫu nghiên cứu ..................................................................................... 32
1.9.3 Giới thiệu mô hình nghiên cứu chính thức .............................................. 33

2.3.3.1. Thiết kế bảng câu hỏi ..................................................................... 61
2.3.3.2. Xác định số mẫu cần thiết ............................................................... 64
2.3.3.3. Tiến hành điều tra ........................................................................... 64
2.3.4 Kết quả khảo sát ..................................................................................... 65
2.3.4.1 Phân tích mô tả ................................................................................ 65
2.3.4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha ......... 66
2.3.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA..................................................... 67
2.3.4.4 Kiểm định mô hình bằng phân tích hồi quy bội ............................... 69
2.3.5 Nhận xét ................................................................................................. 71
2.4. Đánh giá chung thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến RRHĐ của các NHTM
trên địa bàn TP.HCM .......................................................................................... 72
Kết luận chƣơng 2 ............................................................................................ 73
Chƣơng 3: Giải pháp vận dụng các yếu tố ảnh hƣởng nhằm hạn chế RRHĐ tại
một số Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trên địa bàn TP.HCM .................... 74


3.1 Định hướng hạn chế rủi ro hoạt động của một số NHTM Việt Nam trên địa bàn
Tp.HCM. ............................................................................................................. 74
3.2 Giải pháp hạn chế RRHĐ cho các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP.HCM ... 75
3.2.1 Giải pháp vận dụng từ yếu tố con người để hạn chế RRHĐ .................... 75
3.2.1.1. Giải pháp cho cấp lãnh đạo ............................................................. 75
3.2.1.2. Giải pháp từ phía nhân viên ............................................................ 77
3.2.2. Giải pháp vận dụng từ yếu tố pháp luật để hạn chế RRHĐ..................... 80
3.2.3. Giải pháp vận dụng từ yếu tố hệ thống để hạn chế RRHĐ ..................... 82
3.2.4. Giải pháp vận dụng từ yếu tố ngoài để hạn chế RRHĐ .......................... 84
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................... 85
KẾT LUẬN .................................................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2

: Hiệp ước vốn, để ổn định hệ thống ngân hàng quốc tế.

Citibank

: Ngân hàng quốc tế Citibank

CLS

: Phần mềm quản trị rủi ro hoạt động

DBS

: Ngân hàng của Singapore

EAB

: Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Việt Nam

Eximbank
Nam

: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt

HDBank

: Ngân hàng thương mại cổ phần Phát Triển Việt Nam

IBM

: Tập đoàn công nghệ máy tính đa quốc gia của Mỹ


OCB

: Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông Việt Nam

OTP

: Mã xác thực sử dụng một lần

PNB

: Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam Việt Nam

POS

: Máy chấp nhận thanh toán thẻ

RRHĐ

: Rủi ro hoạt động

Sacombank

: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín

SCB

: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Việt Nam

TCTD

: Công ty quản lý tài sản của các Tổ chức tín dụng Việt

VIETABANK

: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á Việt Nam

Vietinbank

: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

VNBA

: Hiệp hội ngân hàng Việt Nam.


DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

Trang

Bảng 1.1: Các biến trong mô hình nghiên cứu................................................... 34
Bảng 2.1: Bảng thống kê các Ngân hàng thương mại Việt Nam có hội sở trên địa
bàn TP.HCM ..................................................................................................... 36
Bảng 2.2: Chỉ tiêu vốn huy động và dư nợ cho vay của một số NHTM Việt Nam
trên địa bàn TP.HCM trong giai đoạn 2008-2013 .............................................. 41
Bảng 2.3: Chỉ số tài chính của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn
TP.HCM trong quý I/2014 ................................................................................. 42
Bảng 2.4: Thống kê số liệu ngân hàng bị xử lý hình sự năm 2012 ..................... 48
Bảng 2.5: Thống kê số lượng ngân hàng có vi phạm về sở hữu ngân hàng Tháng
6/2014 ............................................................................................................... 54

Các ngân hàng và tổ chức tài chính đã trải qua một sự thay đổi lớn về hoạt động
tổ chức và ngày nay còn phải đối mặt với một môi trường kinh doanh mới, khốc liệt
hơn. Điều đó được đánh dấu bằng việc ngân hàng phải củng cố phát triển, gia tăng
sự mong đợi của khách hàng, yêu cầu cao hơn về mặt quản lý, phát triển hoàn thiện
hệ thống kỹ thuật, đổi mới công nghệ và gia tăng cạnh tranh. Điều này đã làm tăng
xác suất thất bại hoặc sai lầm từ các hoạt động chủ yếu của ngân hàng. Đó cũng là
lý do mà không phải ngẫu nhiên gần đây, rủi ro hoạt động (RRHĐ) luôn là đề tài
nóng trong các cuộc hội thảo của các chuyên gia tài chính trên toàn thế giới.
Trong thời gian vừa qua, nhiều NHTM trong nước mới chủ yếu quan tâm đến rủi
ro tín dụng, sau đó là rủi ro thị trường trong khi chưa mấy quan tâm đến RRHĐ. Mà
một khi các công cụ tài chính giúp ngân hàng phòng ngừa rủi ro thị trường và rủi ro
tín dụng ngày càng hiệu quả thì đó cũng là mảnh đất màu mỡ cho RRHĐ tăng lên.
Việc để xảy ra các RRHĐ không chỉ gây tổn thất cho ngân hàng về vật chất và
nguồn nhân lực mà còn có thể khiến cho uy tín của ngân hàng bị ảnh hưởng. Chính
vì thế mà vai trò của việc nhận biết và lượng hóa RRHĐ ngày càng có ý nghĩa quan
trọng và cần thiết.
Đó là những ý tưởng thôi thúc một học viên chuyên ngành Ngân hàng như tác giả
tìm tòi khám phá và nghiên cứu lĩnh vực này. Đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến
rủi ro hoạt động của một số Ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh” có thể không phải là một đề tài mới nhưng với cách tiếp
cận của tác giả ở một khía cạnh nào đó, hi vọng có thể cung cấp một cái nhìn tổng
quát về RRHĐ nói chung và những bằng chứng thực nghiệm cụ thể để chứng minh
các yếu tố môi trường bên ngoài và bên trong tác động như thế nào đến RRHĐ của
một vài NHTM Việt Nam trên địa bàn TP. HCM hiện nay.


2

2. Mục tiêu nghiên cứu.
Luận văn chủ yếu nghiên cứu việc tìm hiểu các yếu tố chính tác động đến

nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng. Những vấn đề chung
về RRHĐ và các yếu tố tác động đến RRHĐ sẽ được nghiên cứu trên các bài nghiên
cứu liên quan, trên các cơ sở lý luận của các tài liệu thu thập được. Riêng việc
lượng hóa các yếu tố sẽ được nghiên cứu bằng phương pháp chuyên gia và khảo sát
thực tế qua thiết kế bảng câu hỏi gửi đến các nhân viên ngân hàng và những người
có kiến thức luật tại một số NHTM Việt Nam trên địa bàn TP.HCM. Từ đó sẽ thống
kê, mô tả số liệu thu thập được để nhận xét mối tương quan giữa chúng. Thêm vào
đó, vì luận văn được thực hiện trong bối cảnh hàng loạt các vụ sai phạm nghiêm
trọng trong ngành ngân hàng liên quan đến RRHĐ của ngân hàng diễn ra nên tác
giả sử dụng thêm những thông tin thu thập trên thực tế để làm minh chứng sinh
động hơn cho luận văn.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Có thể đề tài có một vài khó khăn khi thực hiện và khi tiến hành khảo sát, thu
thập dữ liệu nghiên cứu vì hiện nay các NHTM Việt Nam không có thống kê cụ thể
về RRHĐ, nhưng ở phương diện tổng quan, và khi đề tài được thực hiện một cách
nghiêm túc, nó sẽ có những ý nghĩa nhất định với nhiều thành phần khác nhau.
Trước hết, đề tài sẽ cung cấp cho các nhà quản trị ngân hàng có một cái nhìn tổng
quan về các loại rủi ro của Ngân hàng, từ đó đa dạng hóa các loại rủi ro trong ngân
hàng của mình. Thứ hai, đề tài cung cấp kiến thức cụ thể và tình hình thực tế các
yếu tố tác động đến RRHĐ, cũng như đưa ra thêm sự khám phá về việc các yếu tố
này ảnh hưởng như thế nào đến RRHĐ của ngân hàng, mà đặc biệt là các NHTM
Việt Nam trên địa bàn phát triển nhanh chóng như TP.HCM để thực hiện công tác
quản trị rủi ro một cách tốt hơn. Thứ ba, đề tài cũng là một thông điệp mà tác giả


4

mong muốn gửi đến những nhà hoạch định chính sách, các cơ quan chuyên ngành,
hoặc những người làm luật, am hiểu về luật của ngân hàng có cách đánh giá tầm
quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến RRHĐ để từ đó đưa ra những giải pháp

ích, những cơ hội. Vì nhà quản trị tin rằng những rủi ro đã được dự báo trước này
có thể dễ dàng khắc phục được nên họ sẵn sàng chấp nhận rủi ro để đạt được lợi ích
lớn hơn. Vì vậy, nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện
pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực để có thêm những cơ hội mang lại
kết quả tốt đẹp cho tương lai.
Theo tài liệu SSC ( State Security Commission of Viet Nam) cung cấp sử dụng
trong hội thảo “Quản trị rủi ro đối với Ngân hàng thương mại” tại thành phố Hồ Chí
Minh ngày 4 -5/8/2006 đã định nghĩa: “Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là khả
năng một hành động hoặc một sự kiện nào đó có thể đem lại những kết quả bất lợi
ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu nhập hay nguồn vốn của tổ chức hoặc tạo ra các
trở ngại ngăn cản tổ chức tiếp tục kinh doanh và tận dụng cơ hội tạo ra lợi nhuận”.
Và kết hợp với trường phái hiện đại thì những rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
hoàn toàn có thể đo lường được nên sẽ mang lại cơ hội tìm ra những biện pháp


6

phòng ngừa, hạn chế những hậu quả xấu có thể xảy ra cho ngân hàng. Và đây cũng
là quan điểm của tác giả khi nghiên cứu về rủi ro hoạt động ngân hàng.
1.1.2. Các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng
Rủi ro trong hoạt động Ngân hàng

Rủi ro bên trong

Rủi ro
hoạt
động
kinh
doanh


Rủi ro
không

nguồn
bù đắp

Rủi ro
pháp


Rủi
ro
ứng
trước

Hình 1.1: Rủi ro trong hoạt động Ngân hàng.
(Nguồn: “Quản Lý rủi ro dưới góc độ của Ngân hàng” TS. Phạm Tiến Thành Vietinbank)
Từ Hình 1.1 cho thấy hoạt động ngân hàng luôn song hành với các rủi ro. Vì
vậy mức lợi nhuận ngân hàng sẽ luôn tỉ lệ thuận với độ rủi ro. Có rất nhiều rủi ro
trong hoạt động kinh doanh ngân hàng nhưng rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi
ro hoạt động đang là những rủi ro chính mà ngân hàng đang phải đối mặt.
Trong đó, rủi ro tín dụng là hiện tượng xảy ra gây thiệt hại cho ngân hàng khi
một khách hàng hay một nhóm khách hàng không trả được nợ vay cho ngân hàng.


7

Rủi ro hoạt động là loại rủi ro gây thiệt hại xuất phát từ việc các quy định nội bộ,
con người và hệ thống không đầy đủ, hoặc không hoạt động, hoặc xuất phát từ các
sự kiện bên ngoài. Rủi ro thị trường là hiện tượng xảy ra gây thiệt hại cho ngân


8

1.2. Rủi ro hoạt động.
1.2.1. Khái niệm rủi ro hoạt động
Trong quá trình nghiên cứu và phỏng vấn rất nhiều nhà quản trị ngân hàng trên
khắp thế giới, từ năm 1988 đến nay, BIS (Bank for international settlement) đã đưa
ra khá nhiều định nghĩa về RRHĐ. Qua nhiều lần sửa đổi, hiện nay định nghĩa về
RRHĐ được chấp nhận rộng rãi là: “Rủi ro hoạt động là rủi ro gây ra tổn thất do
các nguyên nhân như con người, sự không dầy đủ hoặc vận hành không tốt các quy
trình, hệ thống; các sự kiện khách quan bên ngoài. RRHĐ bao gồm cả rủi ro pháp lý
nhưng loại trừ về rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín.” Theo báo cáo của Ủy ban Basel
về giám sát ngân hàng tháng 9 năm 2001 với cách định nghĩa chung nhất thì Rủi ro
hoạt động (hay còn gọi là rủi ro tác nghiệp) là rủi ro phát sinh từ những sai sót của
hệ thống thông tin hoặc kiểm soát nội bộ, dẫn đến thất thoát không lường trước.
Loại rủi ro này liên quan đến lỗi của con người, hỏng hóc của hệ thống điện toán và
các quy trình kiểm tra không thỏa đáng hoặc từ các sự kiện bên ngoài. Khái niệm
RRHĐ bao gồm cả rủi ro pháp luật, rủi ro chiến lược và rủi ro về danh tiếng.
Từ các khái niệm trên, tác giả cho rằng RRHĐ có thể được hiểu là loại rủi ro
xuất phát chủ yếu từ những hạn chế trong nội bộ ngân hàng liên quan đến con
người, quy trình hoạt động, hệ thống công nghệ… RRHĐ có thể dẫn tới tổn thất tài
chính như bị phạt hành chính do không tuân thủ, trách nhiệm và nghĩa vụ pháp lý,
tài sản bị mất hoặc hủy hoại… và tổn thất phi tài chính như ảnh hưởng đến uy tín,
gián đoạn hoạt động, mất khách hàng hoặc bị thanh tra kiểm tra, giám sát đặc biệt…
1.2.2 Các loại rủi ro hoạt động.
Theo “Consultative Document” của Ủy Ban Basel, 2011 thì RRHĐ được chia
thành các loại bao gồm như sau:
Rủi ro gian lận và tội phạm nội bộ.
Là các nguy cơ xảy ra tổn thất do các hành động cố ý gian lận, biển thủ tài sản
hoặc không tuân thủ các quy định luật hay các quy định của tổ chức tài chính,

nguyên nhân khác như phá hoại, khủng bố, hỏa hoạn…


10

Rủi ro gián đoạn công việc kinh doanh và hệ thống không hoạt động.
Là rủi ro do kinh doanh bị gián đoạn hoặc hỏng hệ thống thông tin (hỏng phần
cứng, hỏng phần mềm…). Sự gián đoạn của các thiết bị viễn thông, sự gián đoạn
của các nguồn năng lượng…
Rủi ro thực hiện, bàn giao và quản lý quy trình
Là rủi ro do trục trặc trong xử lý giao dịch hay quản lý quy trình, phát sinh từ
các mối quan hệ với các đối tác và ngân hàng. Các ví dụ cụ thể về loại rủi ro này là:
đối tác là khách hàng hoạt động kinh doanh yếu kém; x�as Escobar, and Francisco Flores, 2008, “Operational
Risk Measurement in Banking Institutions and Investment Firms: New
European Evidences”, New York University Salomon Center.
56. M. Cruz, R. Coleman, and G. Salkin, 1998. Modeling and measuring
operational risk. London, Imperial College
57. MacCallum et al. 1999. Sample Size in Factor Analysis The Role of Model
Error. Ohio State: Department of Psychology.
IV. Website
58. thoibaonganhang.vn
59. www.acb.com.vn/
60. www.dantri.com.
61. www.eximbank.com.vn/
62. www.mbbank.com.vn
63. www.sacombank.com.vn
64. www.sbv.gov.vn
65. www.vfpress.net
66. www.vietinbank.vn
67. www.vneconomy.com.vn

II. YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NHTM
4. Anh chị cho biết những đánh giá của mình về yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro trong hoạt động
của các NHTM tại TPHCM.
Anh/chị vui lòng đánh giá mức độ đồng ý của anh/chị bằng dấu “” vào số điểm đối với
mỗi phát biểu sau đây. Với thang đo mức độ đồng ý như sau:
1: Hoàn toàn không đồng ý
2: Không đồng ý
3: Bình thường
4: Đồng ý
5: Hoàn toàn đồng ý

Mức độ đồng ý
hóa
Yếu tố độ ảnh hƣởng đến rủi ro hoạt động của các NHTM
1
2
3
4
1. Yếu tố con ngƣời
CN1

Trình độ học vấn nhân viên tín dụng

CN2

Năng lực thu thập thông tin của nhân viên tín dụng

CN3

Năng lực phân tích thị trường của nhân viên tín dụng


Phần cứng của các máy chủ hay bị hư hỏng

HT4

Dung lượng của X vừa phù hợp với lượng cần thiết

HT5

Nguồn cung cấp điện chập chờn

HT6

Thường xuyên bị tấn công mạng

HT7

Khó kiểm soát dữ liệu

HT8

An ninh mạng kém
3. Yếu tố bên ngoài

BN1

Gian lận của khách hàng

BN2



PL4

Chính sách về sản phẩm của các ngân hàng phức tạp

PL5

Vận dụng không chính xác pháp luật vào hoạt động

5. Anh/chị vui lòng đánh giá mức độ đồng ý của mình với các phát biểu sau.

hóa
PBC1
PBC2

Mức độ đồng ý
Phát biểu về đánh giá rủi ro
Nhân tố con người ảnh hưởng lớn nhất tới rủi ro hoạt
động

PBC3

Nhân tố hệ thống ảnh hưởng lớn nhất tới rủi ro hoạt động
Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng lớn nhất tới rủi ro hoạt
động

PBC4

Yếu tố pháp lý ảnh hưởng lớn nhất tới rủi ro hoạt động


89

59.3

59.3

59.3

nu

61

40.7

40.7

100.0

150

100.0

100.0

Total

Phụ lục 2.2: Độ tuổi của đối tượng khảo sát
Frequency
Valid duoi 20 tuoi



27.3
2.7

27.3
2.7

97.3
100.0

150

100.0

100.0

Total

Phụ lục 2.3: Trình độ của đối tượng khảo sát
Trinhdo
Frequency
Valid sau dai hoc

Percent

Valid Percent

Cumulative
Percent


20

13.3

13.3

100.0

150

100.0

100.0

Total


Phụ lục 2.4: Khảo sát vị trí công tác

Frequency
Valid

Percent

Cumulative
Percent

Valid Percent

quan ly


99.3

100.0

1

.7

150

100.0

Total
Missing System
Total

Phụ lục 2.5: Thống kê mô tả giá trị Yếu tố con người

N

Valid

CN1
150

CN2
CN3
150
150

Mode
Std. Deviation

3.96
4.00
4
.776

3.67
4.00
4
1.059

3.69
4.00
4
.984

3.69
4.00
5
1.232

3.98
4.00
4
.966

4.05
4.00

150

150

150

150

150

150

150

0

0

0

0

0

0

0

0


5
.998

4
.973

4
1.020

5
1.006

4
.957

4
1.373

2
1.374

4
1.277

Missing



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status