Ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả hoạt động của một số ngân hàng thương mại việt nam giai đoạn 2010 2017 - Pdf 56

1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

NGUYỄN THỊ HOÀI THƯƠNG

ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 – 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 52340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TH.S VÕ VĂN HẢO

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018


2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

hoạt động của ngân hàng thương mại và làm rõ tác động của các thành phần trong
cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng được đo lường bằng ROA,
ROE, EPS. Dữ liệu sử dụng trong bài được thu thập từ 23 ngân hàng thương mại ở
Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2017. Tác giả sử dụng phương pháp bình phương
nhỏ nhất và hồi quy dữ liệu bảng để đo lường tác động của cấu trúc vốn đến hiệu
quả hoạt động của ngân hàng thương mại. Kết quả của nghiên cứu cho thấy cấu trúc
vốn phụ thuộc vào nợ có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng
đo lường bằng ROA và ROE. Tuy nhiên, điều này không ảnh hưởng tới EPS của
ngân hàng. Đồng thời, nghiên cứu cũng đưa ra một số đề xuất nhằm cải thiện hiệu
quả của ngân hàng.


ii

ABSTRACT
Financial decision-making in banking is one of the most important decisions
faced by executives because banks must determine how they finance the left-hand
side of the balance sheet. This means that the decision regarding the capital
structure of the bank will affect the direction of the bank's operations, policies and
growth. It is important for banks to determine the best combination of debt and
equity at an appropriate rate at which the financial costs involved are minimized but
still guarantee the bank's operations are continuous, ensuring the risk and liquidity
of the bank. This paper presents the basic theories on the impact of capital structure
on the performance of commercial banks and clarifies the impact of capital structure
components on the performance of banks measured by ROA, ROE, EPS.Data used
in this paper are collected from 23 commercial banks in Vietnam in the period
2010-2017. The author use the Pool OLS model and panel data regression to
measure the effect of capital structure on efficiency of commercial banks. The
results of the study show that the debt-dependent capital structure has a negative
impact on the performance of the bank by ROA and ROE. However, this does not

đóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn sinh viên để có thể hoàn thiện đề tài
của mình. Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy Cô Trường Đại học Ngân
hàng TP.HCM và toàn thể các bạn sinh viên có nhiều sức khỏe và thành công.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


v

MỤC LỤC
TÓM TẮT .................................................................................................................. i
ABSTRACT .............................................................................................................. ii
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iv
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU.........................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
1.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 3
1.5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu .......................................................................... 4
1.6. Kết cấu .............................................................................................................. 4
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU .......5
2.1. Cơ sở lý thuyết .................................................................................................... 5
2.1.1. Khái niệm và đặc trưng của ngân hàng thương mại .................................5
2.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại ......................................................5
2.1.1.2. Một số đặc điểm của ngân hàng thương mại: ....................................7
2.1.2. Lý thuyết về cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại ..............................8
2.1.2.1. Khái niệm vốn của ngân hàng thương mại ........................................8
2.1.2.2. Cơ cấu vốn của ngân hàng thương mại ..............................................9
2.1.2.3. Vai trò của vốn đối với hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương
mại .................................................................................................................13

4.1. Thống kê mô tả.................................................................................................. 43
4.2. Kiểm định các khuyết tật của mô hình .............................................................. 44
4.3. Kết quả hồi quy ................................................................................................. 45
4.3.1. Kết quả phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và ROA ....................45
4.3.1.1. Các mô hình hồi quy với biến phụ thuộc ROA................................45
4.3.1.2. Lựa chọn mô hình hồi quy với biến phụ thuộc ROA .......................48
4.3.2. Kết quả phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và ROE .....................49
4.3.2.1. Các mô hình hồi quy với biến phụ thuộc ROE ................................49
4.3.2.2. Lựa chọn mô hình hồi quy với biến phụ thuộc ROE .......................52
4.3.3. Kết quả phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và EPS ......................53
4.3.3.1. Các mô hình hồi quy với biến phụ thuộc EPS .................................53
4.3.3.2. Lựa chọn mô hình hồi quy với biến phụ thuộc EPS ........................56
4.3.4. Tóm tắt kết quả........................................................................................57
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ...............................................................57
5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu ........................................................................... 57


vii

5.2. Đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại .... 59
5.3. Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai............ 60
KẾT LUẬN ...............................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO


viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt


VTC

Vốn tự có

VCSH

Vốn chủ sở hữu

TSCĐ

Tài sản cố định


ix

DANH MỤC BẢNG
Bảng
2.2.

Tên bảng
Tóm lược các bằng chứng nghiên cứu thực nghiệm

Trang
30

liên quan trên thế giới

2.3.



4.4.

Kết quả hồi quy OLS với biến phụ thuộc ROA

45

4.5.

Kết quả hồi quy mô hình FEM với biến phụ

45

thuộc ROA
4.6.

Kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình OLS

46

so với FEM
4.7.

Kết quả hồi quy mô hình REM với phụ thuộc

47

ROA
4.8.


so với FEM
4.13.

Kết quả kiểm định Hausman về sự phù hợp của
mô hình FEM so với REM

51


x

4.14.

Kết quả hồi quy OLS với biến độc lập EPS

52

4.15.

Kết quả hồi quy FEM với biến độc lập EPS

53

4.16.

Kết quả hồi quy REM với biến độc lập EPS

53

4.17.

20

Mô hình nghiên cứu đề xuất

33


1

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài
Xuất hiện vào đầu thế kỷ hai mươi, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai

trò vô cùng quan trọng đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam trong
việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững. Hệ thống ngân hàng
thương mại đóng vai trò trung gian không thể thay thế đối với các chủ thể trong nền
kinh tế. Các ngân hàng thương mại chính là cầu nối giữa các chủ thể thừa vốn và
thiếu vốn, là động lực cho sự phát triển của nền sản xuất quốc gia. Ngân hàng đóng
vai trò thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để phân phối đến chủ thể có
nhu cầu về vốn nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu
dùng, qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển và mở rộng. Chính vì vậy, nguồn vốn
đóng vai trò là cơ sở cho mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng và quyết định
cấu trúc vốn của ngân hàng được xem là yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động
của ngân hàng.
Quyết định về quy mô và cấu trúc nguồn vốn của ngân hàng thương mại là
một trong những công tác quan trọng nhất trong quản trị ngân hàng thương mại.
Nguồn vốn của ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh
của ngân hàng, nếu như ngân hàng có cơ cấu vốn tối ưu, nghĩa là huy động được số

Vậy cơ cấu nguồn vốn như thế nào là tối ưu đối với một ngân hàng thương
mại và cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng như thế nào đối với hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Xuất phát từ những lý do và thực trạng như đã đề cập ở trên, tác giả
chọn đề tài “Ảnh hưởng của cơ cấu nguồn vốn đến hiệu quả của hoạt động của
Ngân hàng thương mại Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt
nghiệp của mình, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm mục tiêu hoàn thiện cơ cấu
vốn tối ưu, góp phần cải thiện hiệu quả trong công tác quản trị nguồn vốn của ngân
hàng thương mại, đồng thời góp phần gia tăng hiệu quả hoạt động của hệ thống
ngân hàng thương mại Việt Nam.
1.2.

Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu tổng quát: Làm rõ tác động của cơ cấu nguồn vốn đối với hiệu quả

hoạt động của ngân hàng thương mại, từ đó đưa ra những kết luận và đề xuất giải


3

pháp nhằm mục tiêu hoàn thiện cơ cấu vốn tối ưu của ngân hàng thương mại, đóng
góp vào việc nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt
Nam
 Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, cơ cấu nguồn vốn của
ngân hàng thương mại và vai trò của chúng đối với hoạt động của ngân hàng thương
mại
- Làm rõ tác động của cơ cấu nguồn vốn đối hiệu quả hoạt động của ngân hàng
thương mại.
- Đề xuất một số biện pháp cải thiện hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương
mại trong thời gian đến.

vốn của ngân hàng và kết quả hoạt động kinh doanh và tìm cách chứng minh mối
quan hệ đó. Phương pháp giả thuyết có hai chức năng: dự báo và dẫn đường, nó
đóng vai trò là một phương pháp nhận thức, phương pháp nghiên cứu khoa học.
1.5.

Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Về mặt khoa học, kết quả của nghiên cứu cho thấy liệu có hay không sự ảnh

hưởng của cơ cấu nguồn vốn đến hoạt động của ngân hàng thương mại, đồng thời
đưa ra các giải pháp hoàn thiện cơ cấu vốn tối ưu và phương hướng nghiên cứu tiếp
theo đối với đề tài.
Về mặt thực tiễn, kết quả của nghiên cứu ứng dụng thành tựu của các nghiên
cứu trước đó ở Việt Nam và trên thế giới, từ đó đem lại cái nhìn khái quát về ảnh
hưởng của cấu trúc nguồn vốn trong ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai
đoạn 2010 – 2017. Thêm vào đó, trong bối cảnh nền kinh tế trong nước có nhiều
bước phát triển mới đặc biệt là sự ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0,
các ngân hàng thương mại Việt Nam đang chịu áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng
và các tổ chức tín dụng nước ngoài thì việc đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện hiệu
quả hoạt động cũng như năng lực cạnh tranh cho các NHTM ở Việt Nam đem lại
nhiều ý nghĩa tích cực, đồng thời mô hình nghiên cứu cũng có thể được ứng dụng
để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố khác đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thương mại.
1.6.

Kết cấu
Kết cấu của khóa luận bao gồm 5 nội dung chính:
Chương 1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu


5

6

đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”. Luật
Ngân hàng của Ấn Độ ban hành năm 1950, được bổ sung năm 1959 đã quy định:
“Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư”.
Ở Việt Nam, theo quy định tại Khoản 1 Điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng Số
47/2010/QH12 được Quốc hội khoá XII thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010:
“Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động
ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng,
tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
Theo Khoản 2,3 Điều 4 quy định:
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các
loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân
hàng hợp tác xã.”
“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục
tiêu lợi nhuận”
Và cũng tại Khoản 12 điều này quy định:
“Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số
các nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán
qua tài khoản.”
Như vậy, có thể thấy rằng dựa vào tính chất, đặc điểm và mục tiêu hoạt động của
các ngân hàng thương mại mà định nghĩa của nó được diễn đạt bằng nhiều cách
khác nhau tùy thuộc vào mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Tuy nhiên,
nhìn chung, định nghĩa về NHTM có thể được hiểu một cách bao quát như sau:
NHTM là một định chế tài chính đóng vai trò trung gian trong việc cung cấp tín
dụng cho các chủ thể có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế hoặc cung cấp các dịch vụ





8

hoạt động của NHTM bao gồm các loại rủi ro đặc thù như rủi ro tín dụng, rủi ro
thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro vốn khả dụng, rủi ro đạo đức,…
Là loại hình doanh nghiệp có quy mô lớn, mạng lưới rộng khắp, hoạt động chịu
nhiều rủi ro, ảnh hưởng đáng kể đến nhiều hoạt động kinh tế xã hội, NHTM chịu sự
kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống pháp luật của nhà nước nơi nó hoạt động.
Các quy định pháp lý đối với NHTM được phổ rộng trên nhiều mặt của hoạt động
kinh doanh như: điều kiện kinh doanh, tiêu chuẩn của người lãnh đạo ngân hàng, dự
trữ bắt buộc, bảo hiểm tiền gửi, chỉ tiêu an toàn trong hoạt động, phân loại nợ và
trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng vốn tự có đầu tư cho tài sản cố định,…
 Tính liên kết và ổn định của hệ thống ngân hàng: Hệ thống ngân hàng có tính
phụ thuộc lẫn nhau rất lớn. Hơn bất cứ ngành kinh doanh nào trong nền kinh tế, rủi
ro trong hoạt động ngân hàng có tính lan toả rất nhanh. Hoạt động như một hệ thống
các mắt xích liên kết chặt chẽ, chỉ cần một NHTM, dù yếu và nhỏ nhất, gặp khó
khăn trong hoạt động, đặc biệt là khó khăn về thanh khoản, là có thể dẫn đến nguy
cơ phá sập hệ thống. Thực tiễn đã cho thấy, thanh khoản được ví như hơi thở của sự
sống của hoạt động NHTM. Mọi rủi ro, tổn thất trong hoạt động của NHTM đều có
thể dẫn đến hậu quả cuối cùng là ngân hàng mất khả năng thanh toán rồi phá sản.
Hệ thống ngân hàng – tài chính trong nền kinh tế rất nhạy cảm với mọi biến
động về kinh tế, kỹ thuật, chính trị và xã hội. Những biến động này thường có tác
động gần như tức thời đến hoạt động của thị trường tài chính, điển hình là thị
trường chứng khoán, theo đó, nó gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của hệ
thống ngân hàng. đối với công tác quản lý vĩ mô nền kinh tế, việc nắm bắt được cơ
chế hoạt động, ảnh hưởng lẫn nhau của các phần tử trong hệ thống tài chính là một
trong những vấn đề cốt yếu, quyết định thành bại.
2.1.2. Lý thuyết về cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại
2.1.2.1. Khái niệm vốn của ngân hàng thương mại

sau đó, họ đề xuất, bằng cách tận dụng lợi thế về lá chắn thuế đối với nợ, rằng giá
trị doanh nghiệp có thể được tăng lên bằng cách kết hợp thêm nợ vào cơ cấu vốn và
do đó cấu trúc vốn tối ưu của một doanh nghiệp nên được tạo thành từ một tỷ lệ nợ
thích hợp (Modigliani và Miller, 1963). Từ công trình nghiên cứu trên, các nghiên
cứu về cơ cấu vốn đã trở thành một vấn đề quan trọng trong lý thuyết tài chính, một
cơ cấu vốn tối ưu có tầm quan trọng lớn đối với cả các nhà quản lý của công ty và


11

chủ sở hữu của nó. Đây là một vấn đề thú vị đối với nhiều nhà nghiên cứu, trong đó
họ đã cố gắng phân định mối liên hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu suất của các công ty.
Quyết định của một công ty sẽ được tài trợ như thế nào đối với cả người quản lý của
các công ty và các nhà đầu tư là quyết định cực kỳ quan trọng và cần được cân
nhắc. Nếu việc tài trợ được thực hiện bằng cách sử dụng một sự kết hợp không
chính xác của nợ và vốn chủ sở hữu sẽ dẫn đến những hậu quả tiêu cực trong kết
quả hoạt động kinh doanh của công ty và thậm chí có thể dẫn đến phá sản. Vì vậy,
để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, các nhà quản lý cần phải xem xét cẩn thận quyết
định cấu trúc vốn, đó là một nhiệm vụ phức tạp và nhiều rủi ro, một người quản lý
giỏi là người đưa ra cơ cấu tài trợ đạt được sự kết hợp tốt nhất của nợ và vốn chủ sở
hữu trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
Cơ cấu vốn của ngân hàng thương mại bao gồm: Vốn tự có, Vốn huy động,
Các nguồn vốn khác
 Vốn tự có: Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2011 “Vốn tự có gồm giá trị
thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân
hàng nước ngoài và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam”.
Theo Thông tư 06/2016/TT – NHNN, các yếu tố cấu thành vốn tự có của
NHTM bao gồm vốn cấp 1 và vốn cấp 2 trừ đi các khoản giảm trừ quy định tại
TT06/2016. Trong đó:

khác.
Nguồn ủy thác là nguồn vốn mà ngân hàng có được nhờ thực hiện tốt các
dịch vụ của khách hàng đặc biệt là dịch vụ cho vay và dịch vụ thanh toán. Nguồn
vốn này thường có chi phí rất thấp và tỷ trọng nguồn vốn này cao hay thấp phụ
thuộc vào chất lượng dịch vụ và uy tín của khách hàng.
Nguồn trong thanh toán: Nguồn này được hình thành từ các hoạt động thanh
toán không dùng tiền mặt như: Séc trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ để mở L/C.
Nguồn khác: Là các khoản nợ như thuế chưa nộp, lương chưa trả,…
Trong quá trình làm trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại tạo được
một khoản vốn gọi là vốn trong thanh toán, gồm: vốn trên tài khoản mở thư tín
dụng, tài khoản tiền gửi séc bảo chi. Các khoản tiền mặt tạm thời được trích khỏi tài
khoản này để nhập vào tài khoản khác chờ sử dụng, nên được gọi là tiền nhàn rỗi.
Qua nghiệp vụ đại lý, các ngân hàng thương mại thu hút được một lương vốn trong
quá trình thu – chi hộ khách hàng, làm đại lý cho tổ chức tín dụng, nhận và chuyển
vốn cho khách hàng hay một dự án đầu tư.


13

2.1.2.3. Vai trò của vốn đối với hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại
NHTM là trung gian tài chính với chức năng cơ bản là đi vay để cho vay. Dù
dưới bất kỳ hình thức nào các NHTM luôn đặt lợi nhuận lên hàng đầu. Để đạt được
điều đó, công cụ cần thiết mà các ngân hàng phải có là vốn. Tuy nhiên một ngân
hàng không thể hoạt động kinh doanh tốt nếu các hoạt động nghiệp vụ của nó hoàn
toàn phụ thuộc vào vốn đi vay. Ngược lại, một ngân hàng với nguồn vốn huy động
dồi dào sẽ hoàn toàn tự quyết trong hoạt động kinh doanh của mình, nắm bắt được
các cơ hội kinh doanh. Nguồn vốn huy động dồi dào cũng giúp ngân hàng đa dạng
hoá các hoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và thu được lợi nhuận cao vì
mục tiêu an toàn và hiệu quả. Vậy vốn là cơ sở để ngân hàng tạo ra thế chủ động
trong kinh doanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status