Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán lẻ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam khu vực Tây Nam Bộ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN NGUYỄN LAN PHƯƠNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM KHU VỰC TÂY NAM BỘ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN NGUYỄN LAN PHƯƠNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM KHU VỰC TÂY NAM BỘ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. HỒ VIẾT TIẾN


Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................................... 2
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................................... 3
1.3. Phương pháp nghiên cứu tiếp cận ........................................................................................... 3
1.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 3
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................. 3
1.3.3. Dữ liệu.............................................................................................................................. 4
1.4. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................................................... 4
1.5. Kết cấu luận văn ...................................................................................................................... 4

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................. 6
2.1. Giới thiệu sơ lược về tổ chức .................................................................................................. 6
2.2. Những dấu hiệu cảnh báo, biểu hiện và xác định vấn đề cần nghiên cứu ............................... 6

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 8
3.1. Tóm tắt lý thuyết liên quan ..................................................................................................... 8
3.1.1. Khái niệm, đặc điểm, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ ........................................ 8
Khái niệm ............................................................................................................................... 8
Đặc điểm ................................................................................................................................ 8
Các sản phẩm chính ............................................................................................................... 8
3.1.2. Hiệu quả hoạt động ngân hàng bán lẻ cac tieu de chinh khong viet tat, cac khai niem
trich dan phai de trong ngoac kep va in nghieng, trich dan tai lieu............................................ 9
3.1.2.1. Khái niệm .................................................................................................................. 9


HQHĐ NHBL ở cấp CN .................................................................................................... 9
3.1.2.2. Đo lường HQHĐ NHBL ở cấp độ CN .................................................................... 10
3.1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến HQHĐ NHBL và phát triển giả thuyết nghiên cứu ...... 16
3.2. Tổng quan các nghiên cứu trước ........................................................................................... 22
3.2.1. Các nghiên cứu ngoài nước ............................................................................................ 22
3.2.2. Các nghiên cứu trong nước ............................................................................................ 28

4.2.1. Phân tích HQHĐ VCB TNB qua một số tiêu tài chính cơ bản ...................................... 74
4.2.2. Kết quả phỏng vấn chuyên gia ....................................................................................... 79


4.2.3. Xác định các nhân tố ảnh hưởng lên hiệu quả hoạt qua mô hình định lượng ................ 79
4.4. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động ngân hàng bán lẻ tên chương chữ in không viết tắt
nha ................................................................................................................................................ 84
4.4.1. Kết quả nổi bật ............................................................................................................... 84
4.4.2.

Một số tồn tại, hạn chế chung .................................................................................. 85

4.4.3. Nguyên nhân hạn chế của hoạt động NHBL tại các CN VCB Khu vực TNB ............... 85
4.4.4. Cơ hội và thách thức trong tương lai mảng hoạt động NHBL đối với các CN VCB khu
vực TNB ................................................................................................................................... 87
4.4.5. Phân tích ma trận SWOT HQHĐ NHBL VCB TNB ..................................................... 87
Tóm tắt chương ............................................................................................................................ 91

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý ................................................................... 92
5.1. KẾT LUẬN TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA CÁC MÔ HINH CỦA SWOT VÀ CỦA
TÌNH HÌNH THỰC TẾ ............................................................................................................... 92
(1) Một số chiến lược cạnh tranh nhằm nâng cao HQHĐ NHBL ........................................ 95
Thâm nhập thị trường và thu hút khách hàng .................................................................. 96
Đa dạng hóa kênh phân phối ............................................................................................ 96
(2) Nhóm giải pháp trong chiến lược liên quan đến tổ chức, quản lý, điều hành CN .......... 97
(3) Nhóm giải pháp trong chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm bán lẻ cung cấp ........ 97
Đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ...................................... 97
Đối với hoạt động huy động vốn bán lẻ ........................................................................... 98
Đối với hoạt động tín dụng bán lẻ .................................................................................. 100
Các hoạt động dịch vụ bán lẻ khác................................................................................. 101

VCB TNB
VND
WTO

Chi nhánh
Công nghệ thông tin
Dư nợ
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Dịch vụ ngân hàng
Tổng cục thống kê
Hoạt động kinh doanh
Huy động vốn
Huy động vốn bán lẻ
Hiệu quả hoạt động
Ngân hàng bán buôn
Ngân hàng bán lẻ
Ngân hàng thương mại
Ma trận SWOT
Tổ chức tín dụng
Tây Nam Bộ
Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Khu vực
Tây Nam Bộ
Việt Nam đồng
Tổ chức thương mại thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3. 1: Một số công cụ đo lường HQHĐ ngân hàng tiếp cận qua các mô hình
kinh tế lượng .............................................................................................................15

các năm......................................................................................................................60
Hình 4. 4: Giá trị dư nợ bán lẻ và tăng trưởng ..........................................................63
Hình 4. 5: Cơ cấu tín dụng theo phân khúc khách hàng ...........................................64
Hình 4. 6 tỷ trọng và tăng trưởng dư nợ bán lẻ .........................................................64
Hình 4. 7: Xếp hạng chỉ số hiệu quả bán lẻ của các CN qua các năm ......................73
Hình 4. 8: Tỷ lệ ROA VCB TNB ..............................................................................75
Hình 4. 9: Tỷ lệ tổng chi phí hoạt động so với tổng thu nhập hoạt động .................76
Hình 4. 10: Sự khác nhau về HQHĐ bán lẻ ở các CN theo các yếu tố về môi trường
địa phương-mô tả cắt ngang năm 2018 .....................................................................78


TÓM TẮT
Tiêu đề:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM KHU VỰC TÂY NAM
Nội dung:
Đề tài tập trung nghiên cứu giải pháp nâng cao HQHĐ bán lẻ của các VCB
TNB. Bằng việc áp dụng nhiều phương pháp phân tích như thống kê mô tả, DEA,
SWOT, thực hiện điều tra, khảo sát phỏng vấn sâu. Một số kết quả chính đáng lưu ý
gồm: (1) Hiệu quả bán lẻ của VCB TNB trung bình đạt mức 52.5% trong giai đoạn
2015-2018; (2) Các yếu tố quy mô, an toàn vốn, chất lượng tín dụng, chi tiêu, kinh
nghiệm, quy mô thị trường, thích nghi môi trường là có ảnh hưởng đáng kể đến
HQHĐ NHBL. (4) Các giải pháp chính nhằm nâng cao HQHĐ bán lẻ gồm: (i) Tăng
cường liên kết với các đối tác để mở rộng thị trường, mở rộng kênh phân phối; (ii)
Thúc đẩy cải tạo, đổi mới các chương trình đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, áp dụng
công nghệ mới để nâng cao năng lực quản lý, điều hành cũng như chuyên môn nghiệp
của người lao động; (iii) Tập trung cải thiện chất lượng các sản phẩm bán lẻ; (iv)
nghiên cứu để áp dụng công nghệ mới vào HĐKD. Đề tài còn có ý nghĩa quan trọng
đối với hoạt động quản trị, xây dựng chiến lược kinh doanh, nâng cao HQHĐ của
VCB đặc biệt là nâng cao HQHĐ NHBL, một trong ba trụ cột lớn trong chiến lược

& Zhu (2013) đã tìm thấy 195 nghiên cứu ở cấp độ tổ chức và chỉ có 80 ở cấp CN. Nhận
thấy, việc phân tích ở hai cấp độ có mục đích khác nhau. Ở cấp độ tổ chức, chủ yếu nghiên
cứu tác động của các yếu tố như: quy định, toàn cầu hóa, hệ thống quản trị khác nhau,
v.v…. đến hiệu quả của toàn bộ ngân hàng và từ đó lập các khung chính sách, chiến lược
cho cả ngân hàng (Batir, et al., 2017; Barros, et al., 2007; Andries, 2011; Adusei &
McMillan, 2016; Girardone, et al., 2004). Trong khi đó, nghiên cứu ở cấp CN lại cho thấy
các yếu tố ảnh hưởng đến HQHĐ quản lý ở các CN khác nhau. Rõ ràng, hầu hết lợi nhuận
ngân hàng được tạo ra ở cấp CN và ngay cả trong thời đại ảnh hưởng của công nghệ đang
tạo ra một làn sóng thay đổi mạnh mẽ đối với thói quen tiêu dùng của người tiêu dùng thì
các CN ngân hàng vẫn giữ một vai trò quan trọng trong hệ thống ngân hàng (Quaranta, et
al., 2018).
VCB đặt ra mục tiêu và nhiệm vụ chính trị khẳng định vững chắc vị trí ngân hàng
số 1 Việt Nam với trọng tâm 3 trụ cột: kinh doanh Bán lẻ - Dịch vụ - Đầu tư kinh doanh
vốn. Phát triển dịch vụ bán lẻ luôn là trọng tâm ưu tiên hàng đầu của VCB trong giai đoạn
hiện nay, góp phần tạo sự phát triển bền vững và khả năng cạnh tranh lâu dài của VCB trên
thị trường trong nước và ngoài nước.
VCB với hệ thống gồm 101 CN trên khắp cả nước, trong đó khu vực TNB với 15
CN, chiếm khoảng gần 15% tổng số CN của toàn hệ thống (Vietcombank, 2018), là khu
vực quan trọng đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của VCB. Khu vực TNB được đánh
giá là thị trường bán lẻ lớn trong cả nước, với tỷ lệ dân số đông chiếm 20% tổng dân số cả
nước (GSO, 2018), tuy vậy, mới chỉ đóng góp được 4% doanh thu từ khu vực bán lẻ trong
toàn hệ thống (Vietcombank, 2018), tiềm năng chưa được khai thác một cách hiệu quả.
Trong khi đó, nhiều NHTM khác như BIDV (15 CN), Vietinbank (19 CN), thành lập nhiều
CN ở khu vực này, nhằm khai thác tiềm năng thị trường của khu vực. Vì vậy, cần thiết phải
có những nghiên cứu đánh giá và đưa ra các giải pháp nâng cao HQHĐ bán lẻ của các CN
1


của VCB trong khu vực này. Mặt khác, việc tập trung vào đánh giá HQHĐ bán lẻ của các
CN trong khu vực TNB thay vì nghiên cứu đánh giá một CN riêng lẻ trong hệ thống, giúp

khu vực TNB.

2


-

Xây dựng các giải pháp nâng cao HQHĐ NHBL của VCB Việt Nam (VCB) khu
vực TNB.

1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài tập trung giải quyết các câu hỏi sau:
-

Hoạt động NHBL của VCB Việt Nam (VCB) khu vực TNB có hiệu quả không?

-

Các yếu tố nào ảnh hưởng đến HQHĐ NHBL của VCB Việt Nam (VCB) khu
vực TNB?

-

Làm thế nào để nâng cao HQHĐ NHBL của VCB Việt Nam (VCB) khu vực
TNB?

1.3. Phương pháp nghiên cứu tiếp cận
1.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung đến đối tượng là hiệu quả của hoạt
động NHBL của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (VCB) khu vực TNB. Bao gồm 15

Phân tích SWOT nhằm đánh giá HQHĐ NHBL, từ đó phân tích định tính nhằm
xác định các yếu tố ảnh hưởng lên HQHĐ NHBL của VCB TNB.

-

Phân tích định lượng qua phương pháp hồi quy nhằm xác định, kiểm định lại các
yếu tố có ảnh hưởng lên HQHĐ NHBL VCB TNB.

-

Sử dụng ma trận SWOT cùng kết quả từ phân tích hồi quy tiến hành xây dựng
giải pháp nhằm nâng cao HQHĐ NHBL VCB TNB.

1.3.3. Dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng các dữ liệu sơ cấp được khai thác từ các báo cáo, đánh giá kết
quả HĐKD hàng năm trong giai đoạn 2010-2018 và dữ liệu thời điểm nhằm thu thập các
thông tin định tính sâu về các đánh giá, nhận định, chiến lược của các nhà quản lý được
khảo sát trong thời gian từ ngày 19/2/2019 đến này 22/3/2019 của VCB TNB.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
Về mặt học thuật: Đề tài có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần làm phong phú
hơn nữa về mặt phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu HQHĐ
NHBL ở cấp độ CN. Thông qua đề tài, góp phần làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu
sâu khác về lĩnh vực hoạt động NHBL nói riêng và các lĩnh vực hoạt động khác của
NHTMnói chung.
Về mặt thực tiễn: Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động quản
trị, xây dựng kế hoạch và chiến lược kinh doanh, nâng cao HQHĐ của VCB Việt Nam
(VCB) đặc biệt là nâng cao HQHĐ NHBL, một trong những trụ cột của ngân hàng này.
Thêm vào đó, đề tài tập trung vào nghiên cứu ở khu vực TNB, một trong những khu vực
đóng góp phần lớn doanh thu, lợi nhuận của VCB.
1.5. Kết cấu luận văn



CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Giới thiệu sơ lược về tổ chức
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam khu vực TNB bao gồm 15 CN trực thuộc
bao gồm: Cần Thơ, Tây Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp,
An Giang, Châu Đốc, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Bến Tre, Phú Quốc.
Mạng lưới được phủ đều khu vực TNB của Đồng Bằng Sông Cửu Long với 49 phòng giao
dịch trực thuộc, số lượng nhân viên trên 1.450 cán bộ công nhân viên.
Các CN Khu vực TNB đang dần phát triển và đóng góp tích cực cho cả hệ thống
VCB. Luôn bám sát và thực hiện tốt các trụ cột phát triển của VCB bao gồm: Bán lẻ, kinh
doanh vốn và dịch vụ. Huy động vốn, tín dụng luôn hoàn thành với mức cao, chất lượng
tín dụng được cải thiện đáng kể. Một số CN có kết quả thu hồi nợ ngoại bảng vượt chỉ tiêu
được Trụ sở chính giao hàng năm. Chuyển đổi mô hình hoạt động theo đúng định hướng
của VCB.
Bên cạnh việc thực hiện HĐKD, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam khu
vực TNB luôn hướng đến sự phát triển của khu vực, tích cực áp dụng các gói cho vay hỗ
trợ lãi suất đối với các Công ty, hộ kinh doanh theo đúng chỉ đạo của Đảng, Nhà nước.
2.2. Những dấu hiệu cảnh báo, biểu hiện và xác định vấn đề cần nghiên cứu
Các báo cáo đánh giá HĐKD trong năm 2018 cho thấy, hoạt động NHBL của các
CN khu vực TNB có nhiều dấu hiệu suy giảm về hiệu quả. Cụ thể:
Thu nhập từ hoạt động bán lẻ còn thấp. Thị phần vốn huy động của VCB năm 2018
chỉ chiếm có 12% thị phần huy động tiền đồng và 38% thị phần huy động ngoại tệ trong
toàn ngân hàng (Vietcombank, 2018). Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt rất thấp,
chỉ chiếm 10% tổng thanh toán (Vietcombank, 2018). Thu nhập từ hoạt động bán lẻ đóng
còn hạn chế khi chỉ chiếm khoảng một phần tư trong tổng thu nhập của toàn hệ thống VCB.
Kết quả kinh doanh phụ thuộc nhiều vào huy động vốn và cho vay. Ngoài huy động vốn
và cho vay bán lẻ, VCB còn triển khai nhiều sản phẩm bán lẻ khác như dịch vụ thanh toán,
thẻ, ngân quỹ, Ngân hàng điện tử. Tuy nhiên thu nhập từ dịch vụ bán lẻ khác còn chiếm tỷ
trọng khá thấp so với huy động vốn và cho vay bán lẻ,.


CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Tóm tắt lý thuyết liên quan
3.1.1. Khái niệm, đặc điểm, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Khái niệm
Theo các chuyên gia kinh tế của học viện Công nghệ Châu Á – AIT (Mai Thế Chu,
2013): “NHBL là việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng
lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới CN khách hàng có thể tiếp cận trực
tiếp với sản phẩm và dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện điện tử viễn thông và
công nghệ thông tin”.
Đặc điểm
Dưới đây là một số đặc điểm chính của dịch vụ NHBL:
(1) Đối tượng khách hàng bán lẻ lớn
(2) Rất nhiều món giao dịch với giá trị của mỗi giao dịch không lớn nên chi phí
bình quân trên mỗi giao dịch khá cao.
(3) Luôn cải tiến cho phù hợp với nhu cầu đa dạng và gia tăng của khách hàng với
tiến bộ của công nghệ.
(4) Đòi hỏi hạ tầng kỹ thuật công nghệ hiện đại.
(5) Nhu cầu mang tính thời điểm:
(6) Là ngành có lợi thế kinh tế theo quy mô và lợi thế kinh tế theo phạm vi.
(7) Dịch vụ đơn giản, dễ thực hiện.
(8) Độ rủi ro thấp.
Các sản phẩm chính
(1) Huy động vốn từ khách hàng cá nhân và SMEs
(2) Dịch vụ cho vay/tín dụng bán lẻ
(3) Dịch vụ thanh toán
(4) Dịch vụ ngân hàng điện tử
(5) Dịch vụ thẻ

8

đáng chú ý khi nghiên cứu HQHĐ ngân hàng ở cấp CN. Chẳng hạn khi sử dụng các thông
9


số liên quan đến thu nhập như tỷ lệ lợi nhuận chia cho mức đầu tư trung bình trong CN (tỷ
lệ này cũng có thể sử dụng để so sánh HQHĐ giữa các CN) để đánh giá mức HQHĐ của
một CN hay những thông số tỷ lệ khác được ghi nhận trong bảng kế toán để các nhà quản
lý đánh giá được nguồn gốc và xu hướng của lợi nhuận.
3.1.2.2. Đo lường HQHĐ NHBL ở cấp độ CN
Hiệu quả HĐKD NHBL tại NHTM là một trong những nhân tố cấu thành hiệu quả
HĐKD ngân hàng. Do đó, hiệu quả HĐKD NHBL không thể đánh giá một cách hoàn toàn
riêng lẻ mà phần lớn được đánh giá dựa trên tổng thể HĐKD của ngân hàng, đồng thời có
xét đến các yếu tố đóng góp của hoạt động bán lẻ (Mai Thế Chu, 2013).
Bên cạnh đó, HQHĐ NHBL có thể được đo lường bằng nhiều cách khác nhau và tài
liệu học thuật cung cấp nhiều cách tiếp cận và ứng dụng khác nhau (Fethi & Pasiouras,
2010; Quaranta, et al., 2018). Thực thế, trong khi một số nghiên cứu tiếp cận đánh giá hiệu
quả CN thống qua việc sử đo lường chỉ một, hoặc hai tiêu chí thể hiện hiệu quả, cách tiếp
cận này còn gọi là sử dụng các thông số tỷ lệ, và thường những thông số này đều có sẵn
trong các bảng báo cáo kế toán (Schweser & Temte, 2002; Mai Thế Chu, 2013; Huỳnh
Trung Quốc Thái, 2014; Hà Thu Ngọc, 2016). Tuy nhiên việc sử dụng các tỷ lệ đơn lẻ đã
không thể phản ánh đầy đủ chức năng của một CN.
Một vài nhà nghiên cứu khác đã cố gắng đánh giá hiệu suất CN ngân hàng từ việc
kết hợp cùng lúc nhiều quan điểm khác nhau (Portela & Thanassoulis, 2007; Manandhar
& Tang, 2002; Paradia, et al., 2011; Giokas, 2008). Chẳng hạn, Athanassopoulos (1997)
đã đánh giá hiệu quả của CN trong việc quản lý tài khoản và xử lý các giao dịch, và chuyển
đổi chi phí hoạt động của CN thành các sản phẩm tài chính. Manandhar và Tang (2002)
đánh giá hiệu quả sản xuất CN và lợi nhuận dựa trên khái niệm chuỗi lợi nhuận dịch vụ.
Trong khi, Portela & Thanassoulis (2007) đã đánh giá hiệu suất của CN trong việc thúc
đẩy việc sử dụng các kênh giao dịch mới, tăng doanh số và cơ sở khách hàng và tạo ra lợi
nhuận. Giokas (2008) lại đánh giá hiệu suất CN bằng ba cách tiếp cận: đối chiếu chi phí

dụ: tổng cho vay, ký quỹ trung gian, giá trị gia tăng, v.v.) hoặc thước đo tổng khối lượng
công việc (số lượng giao dịch) mang chia cho cho số lượng lao động hoặc vốn được sử
dụng (được đo theo số lượng nhân viên, số giờ làm việc, máy tính, v.v.) mà không xem xét
chi phí cụ thể của tài nguyên. Ngược lại, các tỷ lệ EI thường so sánh chi phí đầu vào với
doanh thu hoặc tổng tài sản hoặc với các chi phí khác để định lượng giá trị được tạo ra.
11


Cuối cùng, TFPI cùng xem xét (ít nhất) cả lao động và vốn là đầu vào và cân nhắc chúng
theo mẫu số của tỷ lệ, thường sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas (Coelli, et al., 2005).
Tỷ số là thước đo quan trọng của hiệu quả vì chúng cung cấp thông tin về hiệu suất của
từng CN một cách dễ tính toán và dễ hiểu. Thực vậy, hầu như nhiều nghiên cứu đánh giá
hiệu quả ngân hàng ở Việt Nam đều sử dụng cách tiếp cận này vì tính phổ quát và dễ tiếp
cận của chúng như (Mai Thế Chu, 2013; Phạm Thị Bích Lương, 2006; Hoàng Thị Thanh
Hằng, 2016; Đào Lê Kiều Oanh, 2012).
Dù vậy, việc sử dụng các tỷ lệ này cũng có khá nhiều những hạn chế dễ nhận biết:
(1) về bản chất chúng là lợi nhuận không đổi theo tỷ lệ và điều này không phải lúc nào
cũng hiệu quả trong CN ngân hàng; (2) chúng không hỗ trợ các sáng kiến cải tiến (Paradi
& Zhu, 2013). Cụ thể, đầu tiên, việc tính toán các tỷ lệ PFPI bằng cách xem xét một đầu
vào tại một thời điểm, cung cấp một cái nhìn không đầy đủ về hiệu quả CN ngân hàng,
không phù hợp với tính chất đa chiều (Quaranta, et al., 2018) của hiệu quả CN. Thực vậy,
Avkiran (2006) đã giải thích rõ ràng, chỉ tập trung vào các chỉ số hiệu suất chính riêng lẻ
có thể hạn chế các suy luận có thể được rút ra hoặc nó có thể làm sai lệch phân tích do
thiếu quan điểm đa chiều cần thiết để nắm bắt các hoạt động phức tạp của các tổ chức có
nhiều HĐKD. Hơn thế, PFPI chỉ có thể được so sánh cùng một lúc, cần giả thuyết rằng các
đầu vào khác là cố định (Quaranta, et al., 2018) và có thể cung cấp thông tin không nhất
quán và sai lệch khi các PFPI khác nhau đưa ra các giá trị không giống nhau (Coelli, et al.,
2005; Paradia, et al., 2011). Thứ hai, đối với các tỷ lệ EI, các giá trị mà các CN khác nhau
thể hiện có thể được tạo ra bởi giá đầu ra và đầu vào khác nhau, và không chỉ bởi các mức
hiệu quả kỹ thuật (Coelli et al., 2005). Hơn thế, các tỷ lệ này lại chịu sự ảnh hưởng lớn bởi

thể để quản lý các tình huống trong đó các đầu vào được chia sẻ bởi nhiều hoạt động khác
nhau. (Camanho & Dyson, 2005a) đã định nghĩa mô hình DEA để đo lường hiệu quả chi
phí khi thông tin về giá không đầy đủ. (Holod & Lewis, 2011) đề xuất một mô hình DEA
cụ thể để giải quyết các vấn đề truyền thống liên quan đến vai trò của tiền gửi là đầu vào
hoặc đầu ra. Thứ hai, hướng nghiên cứu thiên về việc so sánh kết quả của hai cách tiếp cận
khác nhau để hiểu lý do của sự khác biệt và/hoặc để rút ra ý nghĩa quản lý. Chẳng hạn,
Avkiran (2011) đã so sánh kết quả của ứng dụng DEA với các tỷ số tài chính thường được
sử dụng để đánh giá và quản lý hiệu suất ngân hàng. Hay điển hình hơn là Quaranta, et al.

13


(2018) đã kết hợp rất nhiều mô hình đo lường hiệu quả (cả 5 mô hình kinh tế lượng trong
bảng 3.3) và so sánh các kết quả thu được.
Trong nghiên cứu này, tác giả dự định lựa chọn hai tiếp cận cho việc đánh giá, mô
tả một bức tranh đầy đủ và chi tiết về hiệu quả bán lẻ VCB TNB là tiếp cận dựa trên các
thông số tỷ lệ đơn và tiếp cận qua phân tích tổng hợp nhiều yếu tố với phân tích hàm sản
xuất/chi phí biên bằng mô hình DEA. Lý do tác giả lựa chọn hai tiếp cận này vì: (1) tính
đơn giản, dễ thu thập dữ liệu khi sử dụng các thông số có sẵn trong các báo cáo kế toán để
tính toán các tỷ lệ đo lường hiệu quả của các CN; (2) tiếp cận các hàm biên về sản xuất và
chi phí đối với một CN sẽ giúp nghiên cứu nắm bắt được rõ ràng hiệu quả từng hoạt động
của CN khi sử dụng một bộ dữ liệu với sự kết hợp tổng hợp nhiều nhân tố cùng lúc; (3)
thêm vào đó, kỹ thuật DEA là một kỹ thuật khá phổ biến, dễ hiểu, dễ nắm bắt và được rất
nhiều nghiên cứu không những trong nước và Việt Nam đã áp dụng trong lĩnh vực đánh
giá hiệu quả ngân hàng (bảng 3.4); (4) trong một nghiên cứu ứng dụng, tác giả không tập
trung vào việc phát triển một phương pháp tiếp cận mới, hay kỹ thuật đánh giá mở rộng
nào, tác giả mong muốn sử dụng những công cụ hữu ích nhất, dễ nắm bắt nhất và phổ biến
nhất để có được một bức tranh toàn diện khi thực hiện mục tiêu đánh giá thực trạng hiệu
quả bán lẻ của các CN ngân hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status