ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------
HÀ ANH TUẤN
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI
GIAI ĐOẠN 2001 - 2015
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ
Hà Nội - 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------
HÀ ANH TUẤN
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI
GIAI ĐOẠN 2001 - 2015
Chuyên ngành : Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số
: 62 22 03 15
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN THỊ QUẾ
chắc để tôi có thể hoàn thành luận án.
Mặc dù đã cố gắng để có được thành quả tốt nhất, nhưng do năng lực còn hạn
chế, kinh nghiệm nghiên cứu chưa nhiều, nên cuốn luận án này chắc chắn sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót. Do vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
các thầy cô, đồng nghiệp, các nhà nghiên cứu và những người quan tâm để có thể tiếp
tục hoàn thiện đề tài luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích và nhiệm vụ của luận án ............................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 3
4. Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu ................................................. 4
5. Đóng góp mới về mặt khoa học của luận án ............................................... 5
6. Bố cục của luận án ..................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI ................................................................................................ 7
1.1. Những vấn đề liên quan đến đề tài luận án đã được nghiên cứu ............... 7
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước ....................................................... 7
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài .................................................... 23
1.2. Đánh giá khái quát kết quả các công trình đã nghiên cứu liên quan đến luận
án và những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu ........................................... 27
1.2.1. Đánh giá khái quát kết quả các công trình đã nghiên cứu liên quan đến
luận án.......................................................................................................... 27
1.2.2. Những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu .......................................... 29
Tiểu kết chương 1 ........................................................................................ 31
CHƯƠNG 2: HOÀN CẢNH LỊCH SỬ VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
3.3.2. Đối với các đảng cộng sản và công nhân .......................................... 121
3.3.3. Đối với các đảng cầm quyền, đảng tham gia chính quyền ................. 123
3.3.4. Đối với các đảng còn lại ................................................................... 126
3.3.5. Đối với với các hoạt động quốc tế và tập hợp lực lượng trong phong trào
cộng sản quốc tế ......................................................................................... 126
Tiểu kết chương 3 ...................................................................................... 128
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM ...................................... 129
4.1. Nhận xét .............................................................................................. 129
4.1.1. Ưu điểm............................................................................................ 129
4.1.2. Hạn chế ............................................................................................ 137
4.2. Một số kinh nghiệm ............................................................................ 146
Tiểu kết chương 4 ...................................................................................... 158
KẾT LUẬN ............................................................................................... 159
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN ........................................................................................ 162
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 163
PHỤ LỤC.................................................................................................. 176
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
ADB
Association of South East Asian
Nations
ASEM
Diễn đàn hợp tác Á - Âu
The Asia-Europe Meeting
BTA
Hiệp định thương mại tự do song Bilateral Trade Association
InterParliamentary
phương
CEPT
Chương trình thuế quan ưu đãi có Common Effective Preferential Tariff
hiệu lực chung
COC
Bộ quy tắc ứng xử ở Biển Đông
CPTPP
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến Comprehensive and Progressive
bộ xuyên Thái Bình Dương
EVFTA
Khu vực mậu dịch tự do Việt Nam - Vietnam - EU Free Trade Agreement
Liên minh châu Âu
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Code of Conduct for the South China
Sea
European Union
Foreign Direct Investment,
FTA
Hiệp định mậu dịch tự do
GATT
Hiệp ước chung về thuế quan và mậu General Agreement on Tariffs and
dịch
Trade
GDP
Viện trợ phát triển chính thức
Official Development Assistance
PNTR
Quy chế quan hệ thương mại bình Permanent Normal Trade Relations
thường vĩnh viễn
POW
Tù binh trong chiến tranh
RCEP
Hiệp định Thương mại Tự do toàn Regional Comprehensive Economic
diện khu vực
SEANWFZ
Free Trade Agrements
Prisoner of War
Partnership
Hiệp ước khu vực Đông Nam Á Southeast Asian Nuclear Weapon
không có vũ khí hạt nhân
TTXVN
World Trade Organization
for
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Đường lối, chủ trương, chiến lược đối ngoại của một quốc gia là tổng thể
các quan điểm xác định mục tiêu, phương châm, nguyên tắc, phương hướng, nhiệm
vụ và chỉ đạo các hoạt động đối ngoại mà quốc gia đó thể hiện với các chủ thể khác
trong quan hệ quốc tế nhằm mục đích thực hiện những lợi ích của quốc gia và của
giai cấp cầm quyền trong từng giai đoạn lịch sử. Năm 1945, với việc thành lập nhà
nước dân chủ cộng hòa đã khởi đầu cho sự hình thành đường lối, chủ trương, chính
sách đối ngoại của Đảng và nhà nước Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
xã hội bằng đường lối và chủ trương, thông qua nhà nước, nhà nước thực hiện vai trò
quản lý xã hội dưới sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng. Đường lối, chủ trương,
chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước Việt Nam là sản phẩm thực tiễn cách
mạng Việt Nam và những biến đổi của tình hình chính trị thế giới.
Đối ngoại là sự kế tục chính sách đối nội, góp phần bảo đảm lợi ích, chủ quyền,
an ninh quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ, tạo dựng, củng cố môi trường hòa bình để xây
dựng, phát triển và nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế; cho nên đối ngoại
là một trong lĩnh vực đặc thù của đảng cầm quyền ở mỗi quốc gia. Đối ngoại là một
lĩnh vực hoạt động xã hội mang tính công khai rộng rãi nhưng đồng thời cũng có tính
cơ mật của Đảng, Nhà nước; nó mang tính hữu nghị, hợp tác, đồng thời cũng có tính
chiến đấu, bảo vệ, tiến công và cạnh tranh quyết liệt; đối ngoại thể hiện đầy đủ trọn
vẹn tính quốc gia đồng thời mang tính quốc tế chân chính và sâu sắc. Do đó, Đảng
Cộng sản Việt Nam lãnh đạo hoạt động đối ngoại là lãnh đạo toàn diện và trực tiếp.
1.2. Trong bối cảnh hội nhập thế giới, khu vực phát triển mạnh mẽ và cạnh tranh
địa - chính trị giữa các cường quốc nổi lên hiện nay, thì việc đổi mới, thực thi một
đường lối đối ngoại mềm dẻo, linh hoạt, vừa bảo đảm lợi ích quốc gia dân tộc, vừa tạo
tiễn.
Với lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo hoạt
động đối ngoại giai đoạn 2001 - 2015” làm luận án tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành Lịch
sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
2
2. Mục đích và nhiệm vụ của luận án
2.1. Mục đích của luận án
Luận án nghiên cứu làm sáng tỏ sự lãnh đạo của Đảng về đối ngoại trong giai
đoạn 2001 - 2015, qua đó đúc kết kinh nghiệm có thể vận dụng nhằm nâng cao hiệu
quả lãnh đạo của Đảng trong hoạt động đối ngoại hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ của luận án
Để đạt mục đích nghiên cứu đặt ra, luận án tập trung giải quyết những nhiệm
vụ nghiên cứu sau:
- Khái quát các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, từ đó rút ra
những nội dung cần kế thừa, những vấn đề cần tiếp tục hoàn thiện.
- Khái quát hoàn cảnh lịch sử và phân tích chủ trương đối ngoại của Đảng
Cộng sản Việt Nam giai đoạn 2001 - 2015
- Phân tích thực tiễn chỉ đạo đối ngoại sự dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt
Nam giai đoạn 2001 - 2015
- Nhận xét sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về hoạt động đối ngoại
giai đoạn 2001 - 2015 và rút ra kinh nghiệm
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là quá trình Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh
đạo hoạt động đối ngoại giai đoạn 2001 - 2015.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo hoạt động đối ngoại
ương Đảng, Phòng lưu trữ Bộ Ngoại giao, Bộ phận lưu trữ thuộc Văn phòng Chính phủ.
- Các công trình nghiên cứu, kỷ yếu hội thảo khoa học, các bài báo, tạp chí, sách
của các tác giả có uy tín ở trong và ngoài nước liên quan đến chủ trương đối ngoại
của Đảng và thực tiễn chỉ đạo hoạt động ngoại giao nhà nước, hoạt động đối ngoại
nhân dân và Đảng thực hiện nhiệm vụ đối ngoại thời kỳ này; Các tài liệu lưu trữ liên
quan đến giai đoạn nghiên cứu của đề tài. Một số tác phẩm của các đồng chí lãnh đạo
Đảng và nhà nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
4
- Các nguồn thông tin được khai thác qua internet cũng được nghiên cứu sinh
sử dụng một cách có chọn lọc để làm rõ thêm một số nội dung có liên quan đến vấn
đề nghiên cứu.
- Tác giả luận án cũng tham khảo các Luận án, Luận văn và các nguồn tư liệu
lưu trữ tại Thư viện Quốc gia, Thư viện Học viện Ngoại giao, Thư viện Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn, Khoa Lịch sử - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn - Đại học Quốc gia Hà Nội.
4.2. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý luận: Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa
Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về quan hệ quốc tế và đối ngoại.
- Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện luận án, tác giả chủ yếu sử dụng
phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic. Phương pháp lịch sử được quán triệt
trong phân kỳ, trình bày tiến trình ra đời, phát triển của mỗi chủ trương, chính sách
của Đảng và nhà nước, là cơ sở khoa học cho việc đúc rút các nhận xét và kết luận.
Phương pháp lôgic được thể hiện trong trình bày nội dung từng chương, tiết, đặc biệt
là những vấn đề mang tính khái quát như rút ra nhận xét, khái quát thành tựu và kinh
nghiệm. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng một số phương pháp khác như: phân tích, tổng
hợp, so sánh, đối chiếu, phương pháp nghiên cứu liên ngành...
5. Đóng góp mới về mặt khoa học của luận án
Chương 3: Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ đạo hoạt động đối ngoại giai đoạn
2001 - 2015
Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm
6
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Những vấn đề liên quan đến đề tài luận án đã được nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Thứ nhất, các công trình nghiên cứu về đối ngoại và ngoại giao nói chung
Nghiên cứu về đối ngoại, ngoại giao nói chung được sự quan tâm của rất nhiều
học giả, nhà nghiên cứu, cán bộ ngoại giao và các nhà lãnh đạo của Đảng và nhà nước,
trong đó, tiêu biểu là các cuốn sách, công trình nghiên cứu sau:
Đào Huy Ngọc (Chủ biên) (1997), ASEAN và sự hội nhập của Việt Nam, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách ra đời sau 2 năm Việt Nam là thành viên chính
thức của ASEAN, vì vậy cuốn sách đã trình bày khá rõ về quá trình ra đời và sự hợp
tác giữa các nước ASEAN trên các lĩnh vực. Theo các tác giả, hợp tác giữa các nước
ASEAN trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh chủ yếu là ở lĩnh vực chính trị, an ninh, hợp
tác trong các lĩnh vực kinh tế và văn hóa, xã hội còn khá mờ nhạt. Cuốn sách cũng
đánh giá quan hệ Việt Nam - ASEAN qua các giai đoạn lúc căng thẳng, đối đầu, lúc
hòa dịu, hợp tác.
Nguyễn Cơ Thạch (1998), Thế giới trong 50 năm qua (1945 - 1995) và thế
giới 25 năm tới (1996 - 2020), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Tác giả đã từng là Bộ
trưởng Bộ Ngoại giao, trực tiếp tham dự cũng như hoạch định chính sách ngoại giao
trong những giai đoạn lịch sử quan trọng. Chính vì vậy, cuốn sách đem lại cách nhìn
rất rộng mở, đã phác họa xu thế phát triển của thế giới và sự thích ứng của Việt Nam.
Tác giả cung cấp cho người đọc tầm nhìn chiến lược trên bình diện quốc tế những
năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI. Đây có thể coi là những dự báo về tình hình thế
Chính trị quốc gia, Hà Nội, là công trình viết công phu về nền ngoại giao Việt Nam
kể từ khi giành được độc lập dân tộc. Cuốn sách được chia làm 5 chương gắn với
từng giai đoạn: giai đoạn giữ vững và củng cố chính quyền cách mạng 1945 - 1946;
giai đoạn kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1947 - 1954; giai đoạn kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước 1954 - 1975; giai đoạn đất nước hòa bình xây dựng và đổi
mới 1975 - 2000 và chương cuối cùng trình bày về quá trình xây dựng ngành ngoại
giao Việt Nam 1945 - 2000. Công trình này đã làm rõ chủ trương, chính sách ngoại
giao của Đảng và Nhà nước Việt Nam ở từng thời kỳ, giai đoạn cách mạng. Các bước
triển khai hoạt động đối ngoại dưới sự lãnh đạo của Đảng được mô tả sinh động, cụ
8
thể, đồng thời đánh giá khách quan, trung thực những thành quả mà ngoại giao Việt
Nam đã đạt được suốt chiều dài lịch sử từ năm 1945 đến năm 2000. Mặc dù đây là
thời kỳ không nằm trong giai đoạn lịch sử nghiên cứu của luận án, tuy nhiên, nó cung
cấp dữ liệu quan trọng để tác giả có thể so sánh, đối chiếu.
Nguyễn Mạnh Hùng, Phạm Minh Sơn (Đồng chủ biên) (2003), Đối ngoại Việt
Nam truyền thống và hiện đại, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội. Đây là cuốn sách khái
quát một cách tổng thể về đối ngoại Việt Nam từ thời dựng nước cho đến những năm
đầu thế kỷ XXI. Cuốn sách cung cấp cho người đọc một cái nhìn khái quát nhất về đối
ngoại của Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử. Thông qua đó, cho thấy từ khi Đảng Cộng
sản Việt Nam ra đời, Đảng đã có sự kế thừa, tiếp thu có chọn lọc những giá trị trong
truyền thống đối ngoại và ngoại giao Việt Nam. Tuy nhiên, cuốn sách được viết dưới
góc độ lịch sử ngoại giao và trải khắp một thời kỳ dài trong lịch sử, chính vì vậy nội
dung của cuốn sách chỉ mang tính khái quát, nhất là chưa tập trung nghiên cứu về quá
trình hình thành đường lối, sự chỉ đạo của Đảng trong hoạt động đối ngoại.
Nguyễn Xuân Sơn, Nguyễn Văn Du (Đồng chủ biên) (2006), Chiến lược đối
ngoại của các nước lớn và quan hệ với Việt Nam trong hai thập niên đầu thế kỷ
XXI”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Đây là cuốn sách do tập thể các tác giả nghiên
xây dựng (1945-2005); Việt Nam - Đông Nam Á trên tiến trình hội nhập và phát triển;
Việt Nam và phong trào giải phóng dân tộc; Khoa học xã hội và nhân văn trong tiến
trình hội nhập quốc tế. Nội dung cuốn sách là tập hợp các công trình nghiên cứu của
GS Vũ Dương Ninh trong hơn nửa thế kỷ, đó là các công trình nghiên cứu về lịch sử
cận đại - hiện đại và lịch sử quan hệ quốc tế. Trong đó, nhấn mạnh các nội dung về
quan điểm đoàn kết quốc tế trong tư tưởng Hồ Chí Minh, về quan hệ đối ngoại của
Việt Nam qua 60 năm (1945 - 2005), đặc biệt là nghiên cứu về quan hệ Việt Nam ASEAN, về phong trào giải phóng dân tộc. Tác giả cũng dành một thời lượng đáng
kể nghiên cứu về một số vấn đề bức thiết như: về giáo dục Việt Nam trước xu thế
toàn cầu hóa, đổi mới chất lượng đào tạo đại học ở Việt Nam... Đây là một tài liệu có
giá trị để nghiên cứu sinh tham khảo trong việc hoàn thành luận án của mình, nhất là
trong vấn đề nghiên cứu về hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Nguyễn Hoàng Giáp, Nguyễn Thị Quế, Nguyễn Thị Lệ (2007), Chiến lược an
ninh quốc gia của Mỹ với Đông Nam Á sau Chiến tranh Lạnh, Nxb Lý luận chính trị,
10
Hà Nội. Cuốn sách chia làm 5 chương: Chiến lược an ninh quốc gia của Mỹ (19912000); Chiến lược an ninh quốc gia của Mỹ những năm đầu thế kỷ XXI; Đông Nam
Á sau chiến tranh Lạnh và vị trí của nó trong chiến lược an ninh quốc gia Mỹ; Sự
triển khai chiến lược an ninh quốc gia của Mỹ ở Đông Nam Á; Tác động của việc
triển khai chiến lược an ninh quốc gia của Mỹ với Đông Nam Á và Việt Nam. Cuốn
sách làm rõ một cách hệ thống bối cảnh hình thành, nội dung, những bước điều chỉnh
chiến lược an ninh quốc gia của Mỹ thời kỳ sau Chiến tranh Lạnh, trong đó chú trọng
phân tích việc triển khai chiến lược này ở Đông Nam Á, nhằm nhận thức sâu sắc hơn
ý đồ chiến lược của Mỹ tại đây. Đồng thời, các tác giả đánh giá những tác động chủ
yếu của việc Mỹ triển khai chiến lược an ninh quốc gia đối với khu vực Đông Nam
Á nói chung và Việt Nam nói riêng thời kỳ sau Chiến tranh Lạnh. Thông qua việc tìm
hiểu ý đồ chiến lược của Mỹ giúp cho tác giả luận án có thể hiểu rõ hơn cơ sở của
việc đề ra các chủ trương, đường lối với các nước lớn (nhất là đối với Mỹ). Tuy nhiên
cuốn sách cũng có hạn chế do nội dung chính chỉ đề cập đến vấn đề chiến lược an
Nguyễn Thị Quế, Nguyễn Hoàng Giáp, Mai Hoài Anh (2008), Phong trào
chống mặt trái của toàn cầu hóa và vấn đề đặt ra đối với Việt Nam, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội. Cuốn sách đã phân tích khái quát về xu thế toàn cầu hóa. Theo đó, toàn
cầu hóa là xu thế tất yếu. Sự ra đời của phong trào chống mặt trái của toàn cầu hóa ,
mục tiêu, tính chất, đặc điểm, nội dung và hình thức của phong trào chống mặt trái của
toàn cầu hóa. Việt Nam với phong trào chống mặt trái của toàn cầu hóa, vấn đề đặt ra
và một vài khuyến nghị. Đây là một nội dung được đề cập trong đề tài luận án. Phong
trào chống mặt trái của toàn cầu hóa đang ngày càng tác động rất lớn đến nhiều quốc
gia, trong đó có Việt Nam. Nghiên cứu về vấn đề này, để mỗi quốc gia có nhận định
đúng từ đó đưa ra chủ trương phù hợp, một mặt vẫn đảm bảo theo kịp và bắt nhịp với
xu thế của thời đại, nhưng mặt khác cũng đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục
những mặt hạn chế của xu thế toàn cầu hóa đối với quốc gia.
Ban nghiên cứu lịch sử Ngoại giao - Bộ Ngoại giao (2009), Vận dụng tư tưởng
đối ngoại Hồ Chí Minh thời kỳ hội nhập quốc tế, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Đây
là công trình nghiên cứu về vận dụng tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh thời kỳ hội
nhập quốc tế do nhiều tác giả nghiên cứu, với nhiều vấn đề cốt lõi như: vấn đề độc
lập tự chủ gắn liền với đoàn kết, hợp tác quốc tế trong thời kỳ đổi mới và mở cửa hội
nhập; vấn đề độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; vấn đề kết hợp sức mạnh
12
dân tộc với sức mạnh thời đại. Công trình cung cấp nhiều vấn đề về lý luận và thực
tiễn cũng như việc vận dụng tư tưởng đối ngoại Hồ Chí Minh trong tình hình mới.
Đem lại nhiều góc nhìn khác nhau giúp tác giả có thêm cách tiếp cận mới.
Vũ Khoan (2010), Chủ tịch Hồ Chí Minh với công tác ngoại giao, Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội. Cuốn sách được chia làm 5 giai đoạn: Giai đoạn từ năm 1941
đến ngày 2-9-1945; Giai đoạn từ ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946; Cuộc kháng
chiến chống Thực dân Pháp và hoạt động ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh; Giai
đoạn từ năm 1954 đến năm 1964; Giai đoạn từ năm 1965 đến cuối năm 1969. Cuốn
Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội. Cuốn sách tập trung vào phân tích, đánh giá 3
sự kiện ngoại giao quan trọng trong 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc (1945 1975). Đặc biệt, tác giả cũng tái hiện hoạt động ngoại giao Việt Nam trong 25 năm
Đổi mới (1986 - 2010) với nhiều thành công rực rỡ, từ sự phân tích, đánh giá đúng
tình hình và xu thế quốc tế, tình hình trong nước để đi đến đổi mới toàn diện đất nước,
đặc biệt là sự đổi mới tư duy, mở rộng quan hệ đối ngoại, giúp Việt Nam phá thế bao
vây, cấm vận của các thế lực thù địch, tiến đến chủ động và tích cực hội nhập quốc
tế. Tác giả là người trực tiếp tham dự nhiều sự kiện quan trọng trong giai đoạn này,
chính vì vậy có nhiều tư liệu rất sinh động, đáng tin cậy. Nhưng cũng chính điều này
có những hạn chế, đó là góc nhìn của cá nhân đối với sự kiện lịch sử. Vì vậy, khi sử
dụng tư liệu cần có sự tham khảo, đối chiếu và so sánh với các nguồn tư liệu khác.
Nguyễn Hoàng Giáp (Chủ biên) (2013), Cạnh tranh chiến lược ở khu vực Đông
Nam Á giữa một số nước lớn hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội. Đây
là cuốn sách do nhiều tác giả biên soạn. Cuốn sách trình bày nội dung cơ bản trong chiến
lược của các nước lớn với Đông Nam Á, cũng như sự cạnh tranh ảnh hưởng của các
nước lớn (mà chủ yếu là Mỹ và Trung Quốc) đối với khu vực nhằm thực hiện mục tiêu
chiến lược của mình. Ngoài ra, cuốn sách cũng phân tích những tác động của sự cạnh
tranh này đối với ASEAN và Việt Nam. Với Việt Nam, sự cạnh tranh giữa các nước
lớn ở khu vực đang tác động theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực. Một mặt, nó
tạo điều kiện cho Việt Nam tăng cường thúc đẩy hợp tác với các nước lớn, tận dụng
các nguồn lực để phát triển kinh tế đất nước, nhưng mặt khác cũng đặt ra nhiều thách
thức, nhất là trong việc bảo vệ nền độc lập của dân tộc trước những tính toán chiến
lược của các nước lớn. Tuy nhiên, cuốn sách được viết dưới góc độ tiếp cận của ngành
quốc tế học, do vậy với luận án ngành lịch sử, chuyên ngành lịch sử Đảng, thì những
14
nội dung của cuốn sách cung cấp thêm một góc nhìn mới về lĩnh vực mà đề tài luận án
nghiên cứu.
Vũ Dương Ninh (2015), Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam 1940 - 2010, Nxb
và hợp tác với ASEAN.
Đinh Thế Huynh, Phùng Hữu Phú, Lê Hữu Nghĩa, Vũ Văn Hiền, Nguyễn Viết
Thông (Đồng chủ biên) (2015), 30 năm đổi mới và phát triển ở Việt Nam, Nxb Chính
trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội. Đây là cuốn sách khái quát những thành tựu, hạn chế
của Việt Nam trong 30 đổi mới đất nước. Các tác giả đã khái quát tình hình thế giới
và trong nước, tác động đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành đổi mới toàn
diện đất nước, trong đó có đổi mới tư duy đối ngoại. Trong cuốn sách này, có dành
một chương để khái quát về đường lối đối ngoại và hội nhập quốc tế của Đảng Cộng
sản Việt Nam. Đặc biệt, cuốn sách đã làm rõ sự phát triển về nhận thức của Đảng về
đường lối đối ngoại và hội nhập quốc tế trong những năm đầu thế kỷ XXI. Đây là
những nội dung mà nghiên cứu sinh có thể tham khảo để hoàn thành đề tài luận án.
Nguyễn An Hà (2015), Tác động của toàn cầu hóa đến quá trình phát triển của
một số nền kinh tế chuyển đổi Đông Âu và Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
Cuốn sách đề cập đến các đặc trưng và xu thế vận động của tiến trình toàn cầu hóa. Tác
động của toàn cầu hóa đến quá trình phát triển của một số nền kinh tế chuyển đổi trong
hai thập niên đầu thế kỷ XXI, trong đó có Việt Nam. Theo tác giả, quá trình toàn cầu
hóa sẽ tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam, trong đó vấn đề đầu tư
nước ngoài, việc làm và phát triển nguồn nhân lực là những vấn đề cần được quan tâm.
Trên cơ sở đó, cuốn sách đã đưa ra những giải pháp ứng phó đối với Việt Nam trong
quá trình toàn cầu hóa. Đây là một nội dung rất quan trọng cần lưu tâm khi nghiên cứu
về đối ngoại nói chung cũng như Đảng lãnh đạo hoạt động đối ngoại nói riêng.
Trần Thị Minh Tuyết (2016), Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh, Nxb Chính
trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội. Đây là cuốn sách chuyên khảo nghiên cứu về quá trình
hình thành và phát triển cũng như những nội dung cơ bản nhất trong tư tưởng ngoại
giao của Hồ Chí Minh và sự vận dụng tư tưởng đó trong hoạt động đối ngoại của
Đảng và Nhà nước hiện nay. Cuốn sách là công trình nghiên cứu công phu, nguồn tư
liệu phong phú, là tài liệu có giá trị để tham khảo trong nghiên cứu cơ sở hình thành
đường lối đối ngoại cũng như sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay.