Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trên địa bàn huyện phú bình, tỉnh thái nguyên - Pdf 66

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông

Thái Nguyên - 2019

kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ,
động viên khích lệ của các thầy, bạn bè đồng nghiệp và người thân. Qua trang
viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời
gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua.
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS. Nguyễn
Ngọc Nông đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông
tin khoa học cần thiết cho luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu
khoa học của mình.
Tôi xin chân trọng cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ cơ quan Thanh tra
huyện Phú Bình, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình đã giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp trong cơ quan đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mai Hương


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ......................................................................................................... 25
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 25
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ...................................................................... 25
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 25
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................. 28
3.1. Đánh giá công tác quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................................... 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ................................................................. 28
3.1.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai .................................................................. 31
3.2. Đánh giá thực trạng giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai
trên địa bàn huyện Phú Bình giai đoạn 2015 - 2018 ...................................... 35
3.2.1. Đánh giá công tác tiếp nhận, xử lý đơn thư trên địa bàn huyện Phú Bình ............ 35
3.2.2. Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai ............ 37
3.2.3. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai trong giai đoạn
2015 – 2018 .................................................................................................... 45
3.3. Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai của
huyện Phú Bình qua ý kiến người dân ........................................................... 46
3.3.1. Đánh giá nguyên nhân phát sinh khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai .. 46
3.3.2. Đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trên địa bàn huyện ....................... 50
3.4. Kết quả giải quyết một số vụ việc khiếu nại, tố cáo và chấp về đất đai điển
hình trên địa bàn huyện Phú Bình .................................................................. 51
3.4.1. Vụ việc khiếu nại về đất đai ............................................................................ 51
3.4.2. Vụ việc tố cáo về đất đai ................................................................................. 53
3.4.3. Vụ việc về tranh chấp đất đai .......................................................................... 55
3.5. Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải
quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trên địa bàn huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên .................................................................................. 56

Chứng nhận quyền sử dụng đất

CP

Chính phủ

CT

Chỉ thị

GPMB

Giải phóng mặt bằng

HĐND

Hội đồng nhân dân



Nghị định

QH

Quốc hội

TT

Thông tư



Bảng 3.5.

Tổng hợp các vụ việc tố cáo về đất đai của huyện Phú Bình
giai đoạn 2015 – 2018 ................................................................. 40

Bảng 3.6.

Tổng hợp các vụ tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Phú
Bình giai đoạn 2015 – 2018 ....................................................... 41

Bảng 3.7.

Tổng hợp các vụ việc tranh chấp về đất đai trên địa bàn
huyện giai đoạn 2015 – 2018 ..................................................... 42

Bảng 3.8.

Tổng hợp các vụ việc khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất
đai giai đoạn 2015 – 2018 ........................................................... 44

Bảng 3.9.

Kết quả phỏng vấn người dân về nguyên nhân phát sinh
khiếu nại về đất đai ..................................................................... 47

Bảng 3.10. Kết quả phỏng vấn người dân về nguyên nhân phát sinh tố
cáo về đất đai .............................................................................. 48
Bảng 3.11. Kết quả phỏng vấn người dân về nguyên nhân phát sinh
tranh chấp về đất đai .................................................................. 49

xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”.
Ở nước ta hiện nay, công tác quản lý nhà nước về đất đai còn nhiều hạn
chế, nhất là trong quy hoạch sử dụng đất, định giá đất, bồi thường, giải phóng
mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư, các thủ tục hành chính về đất đai. Lợi ích của
Nhà nước và người dân có đất bị thu hồi chưa được bảo đảm tương xứng;
nguồn lực về đất đai chưa được phát huy đầy đủ để trở thành nội lực quan
trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; việc sử dụng đất nhiều nơi còn lãng
phí, hiệu quả thấp; tham nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực này còn lớn; thị
trường bất động sản phát triển không ổn định, thiếu lành mạnh, giao dịch
"ngầm" còn khá phổ biến. Bên cạnh đó, do sức ép của sự ra tăng dân số và
nhu cầu khai thác đứng trước nguy cơ suy giảm về chất lượng. Chính vì vậy,
tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai còn diễn biến phức tạp.
Phú Bình là huyện trung du nằm ở phía nam tỉnh Thái Nguyên. Phía Bắc
giáp thành phố Thái nguyên và huyện Đồng Hỷ, phía Tây giáp thị xã Phổ yên
và thành phố Sông Công (tỉnh Thái Nguyên), phía Đông giáp huyện Yên Thế,
phía nam giáp huyện Tân Yên, Hiệp Hoà (tỉnh Bắc Giang). Toàn huyện có 19
đơn vị hành chính gồm 18 xã, 01 thị trấn, trong đó có 7 xã được Nhà nước
xếp vào diện xã miền núi. Diện tích tự nhiên của huyện là 243,36 km2, đất
canh tác chiếm 55,33% diện tích; có 05 dân tộc anh em cùng chung sống là
người Kinh, Tày, Nùng, Hoa và Sán Dìu.


2
Trong những năm gần đây, bộ mặt kinh tế-xã hội của huyện Phú Bình đã
có nhiều thay đổi, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, từ chỗ cơ
bản là thuần nông nay dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp đã có bước phát triển khá.
Hiện nay trên địa bàn huyện đang thực hiện nhiều dự án xây dựng các khu
công nghiệp, khu chế xuất, nhà máy. Bên cạnh đó trong nhiều năm qua việc
quản lý đất đai còn nhiều kẽ hở, chưa chặt chẽ. Khi thực hiện các dự án xây
dựng hạ tầng cơ sở còn xảy ra tình trạng thiếu minh bạch, công khai, để thất


4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Các khái niệm cơ bản về khiếu nại, tố cáo và tranh chấp
Theo kết quả thống kê kết quả diện tích đất đai năm 2016 tổng diện tích
tự nhiên của cả nước là 33.123.078 ha. Trong đó diện tích nhóm đất Nông
nghiệp là 27.284.906 ha, chiếm 82,37% tổng diện tích tự nhiên; diện tích
nhóm Phi nông nghiệp là 3.725.374, chiếm 11,24% tổng diện tích tự nhiên;
còn 2.112.798 ha thuộc nhóm đất chưa sử dụng vào các mục đích, chiếm
6,37% tổng diện tích tự nhiên.
Dân số Việt Nam là 93,4 triệu người, bình quân đất tự nhiên trên đầu
người là 3.545,5 m2 bằng 1/7 mức bình quân thế giới. So sánh với 10 nước
khu vực Đông Nam Á, tổng diện tích của Việt Nam xếp thứ 2, bình quân diện
tích đất tự nhiên trên đầu người Việt Nam đứng thứ 9 trong khu vực.
Quản lý nhà nước về đất đai là nhu cầu khách quan là công cụ bảo vệ và
điều tiết các lợi ích gắn liền với đất đai, và quan trọng nhất là bảo vệ chế độ
sở hữu về đất đai. Nhiệm vụ này cần được đổi mới một cách cụ thể và phù
hợp để đáp ứng các yêu cầu quản lý và tương xứng với điều kiện chính trị,
kinh tế, xã hội của đất nước trong từng giai đoạn.
Cùng với quá trình phát triển không ngừng của thế giới nói chung và
Việt Nam nói riêng, nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa với sự tồn tại nhiều hình thức sở hữu về tư liệu
sản xuất, nhiều thành phần kinh tế. Bởi vì đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt
và có hạn; là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là nguồn sống của nhân
dân, là tài sản, nguồn lực to lớn của đất nước, không giống như các tư liệu sản
xuất, tài sản thông thường khác nên giá trị sử dụng của đất đai ngày càng
được nâng cao.
Bên cạnh đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu
cho xã hội về đất ở và đất canh tác đang trở thành mối quan tâm của toàn xã

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của luật đất đai.


6
- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại.
- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điềucủaLuật Tố cáo;
- Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính
phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo;
- Thông tư số 02/TT/TTCP ngày 20/10/2016 của Thanh tra Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31
tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết
khiếu nại hành chính.
- Chỉ thị số 35-CT/TW, ngày 26/5/2014 của Bộ chính trị về tăng cường
sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác tiếp dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo của công dân.
1.2.2. Văn bản pháp quy của tỉnh Thái nguyên
Chỉ thị số 05-CT/TU, ngày 11/3/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái
Nguyên về việc tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng đối với công tác
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
1.2.3. Các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về khiếu nại, tố cáo
và tranh chấp về đất đai
1.2.3.1. Các khái niệm
* Khái niệm khiếu nại đất đai:
Khoản 2 Điều 204 Luật Đất đai năm 2013 có quy định rõ: Trình tự, thủ
tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai
thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định: “Khiếu nại là việc

và lợi ích của người tố cáo mà cao hơn thế là bảo vệ lợi ích của Nhà nước,
góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ công chức Nhà nước vững vàng về tư
tưởng chính trị, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ để “chí công, vô tư” trong khi
thi hành các nhiệm vụ do Đảng và Nhà nước phân công.


8
1.2.3.2. Phân biệt khiếu nại và tố cáo.
Khiếu nại và tố cáo đều là các quyền cơ bản của công dân, được ghi nhận
trong các văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao như Hiến pháp, Luật. Khiếu
nại và tố cáo là một trong những phương thức thực hiện quyền tự do, dân chủ,
góp phần giải quyết các vấn đề xã hội, giảm bức xúc trong nhân dân. Đây
cũng là một trong những phương thức để nhân dân thực hiện quyền kiểm tra,
giám sát của mình đồng thời thực hiện quyền làm chủ của nhân dân. Mục đích
của khiếu nại, tố cáo đều hướng tới việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân và bảo đảm pháp luật được thực thi nghiêm minh, bảo đảm
pháp chế xã hội chủ nghĩa nhằm xây dựng nhà nước pháp quyền.
Theo quy định của pháp luật, khiếu nại và tố cáo là hai khái niệm hoàn
toàn khác nhau nhưng lại thường được nhắc đến cùng nhau. Trên thực tế, đã
có không ít trường hợp công dân không phân biệt được một cách rõ ràng đâu
là nội dung khiếu nại, đâu là nội dung tố cáo, vì vậy hầu hết các đơn thư gửi
tới các cơ quan, đơn vị, các bộ phận tiếp nhận đơn thư đều bao gồm cả nội
dung việc khiếu nại và tố cáo. Do đó, đã gây ra không ít khó khăn cho cán bộ
làm công tác tiếp nhận và xử lý đơn thư và quá trình giải quyết của cơ quan
có thẩm quyền. Việc phân biệt giữa khiếu nại với tố cáo có ý nghĩa quan trọng
trong việc giúp công dân thực hiện quyền khiếu nại, quyền tố cáo của mình
đúng trình tự, thủ tục và gửi đơn thư đến đúng nơi có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo quy định; đồng thời giúp cho cơ quan nhà nước giải
quyết khiếu nại, tố cáo nhanh chóng, kịp thời theo quy định của pháp luật và
tránh được các nhầm lẫn, sai sót trong quá trình xem xét, giải quyết khiếu nại,

của người biết về quyết định hành chính, hành vi hành chính đó thì cũng
không trở thành đối tượng của khiếu nại mà trong trường hợp này người phát
hiện quyết định hành chính, hành vi hành chính đó là trái pháp luật thì có
quyền tố cáo.
- Ba là, về mục đích của khiếu nại, tố cáo:
Mục đích của khiếu nại là bảo vệ, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của
người khiếu nại.


10
Mục đích của tố cáo không chỉ để bảo vệ quyền và lợi ích của người tố
cáo mà còn để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, xã hội và của tập thể, của cá
nhân khác và nhằm ngăn chặn kịp thời, áp dụng các biện pháp để loại trừ
cáchành vi trái pháp luật ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể,
của cá nhân.
- Bốn là, về quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người tố cáo:
Người khiếu nại có thể tự mình khiếu nại hoặc uỷ quyền cho người khác
khiếu nại tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Người tố cáo phải
tự mình (không được uỷ quyền cho người khác) tố cáo hành vi vi phạm pháp
luật đến các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước .
Người khiếu nại có quyền khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành
chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính khi không đồng ý
với quyết định giải quyết khiếu nại (mà không cần phải có căn cứ cho rằng
việc giải quyết khiếu nại không đúng quy định của pháp luật). Còn người tố
cáo chỉ được tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời
hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết chứ không được khởi kiện ra
toà án.
Người khiếu nại được quyền rút khiếu nại. Người tố cáo không được rút
tố cáo và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình,

giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại
không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn
giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ
lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài
hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại
không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn


12
giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày
thụ lý.
Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo;
đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý
giải quyết tố cáo.
Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể
gia hạn thời hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc
phức tạp thì không quá 60 ngày.
- Bảy là, về bản chất của khiếu nại, tố cáo:
Bản chất của khiếu nại là việc người khiếu nại đề nghị người có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành
chính, còn bản chất của tố cáo là việc người tố cáo báo cho người có thẩm
quyền giải quyết tố cáo biết về các hành vi vi phạm pháp luật.
Giải quyết khiếu nại là việc cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại xác minh nội dung khiếu nại và ban hành Quyết định giải quyết khiếu
nại. Trong khi đó, giải quyết tố cáo là việc cơ quan, người có thẩm quyền giải
quyết tố cáo xác minhnội dung tố cáo và ban hành Kết luận về nội dung tố cáo
(thực tế có hành vi vi phạm pháp luật theo như đơn tố cáo không), để từ đó áp

đến xác minh, thu thập chứng cứ, làm rõ các nội dung khiếu nại, kiến nghị cấp
có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại, hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu...
Tuy nhiên, có thể tóm lược việc giải quyết khiếu nại được chia làm 3
bước chính là: chuẩn bị giải quyết khiếu nại; xác minh, thu thập chứng cứ và
ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, lập và quản lý hồ sơ giải quyết
khiếu nại.
- Bước 1: Chuẩn bị giải quyết khiếu nại
Khi nhận được khiếu nại, người giải quyết khiếu nại căn cứ vào các quy
định của pháp luật về khiếu nại để xác định xem vụ việc có đủ điều kiện thụ
lý hay không. Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thụ lý đơn khiếu nại
trừ các trường hợp quy định tại Điều 11 Luật Khiếu nại năm 2011.


14
Trên cơ sở đơn và các tài liệu mà người khiếu nại cung cấp, người giải
quyết khiếu nại phải tiến hành nghiên cứu kỹ để xác định nội dung khiếu nại
của người khiếu nại bao gồm những vấn đề gì, yêu cầu của người khiếu nại là
như thế nào, những căn cứ mà người khiếu nại đưa ra để chứng minh cho yêu
cầu của họ có đúng pháp luật không, đã đầy đủ chưa...Đồng thời, cần tiến hành
gặp gỡ, làm việc với người khiếu nại. Người khiếu nại thường cho mình là
người bị oan ức, quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm do vậy trong đơn của
họ thường không phản ánh trung thực bản chất sự việc hoặc giấu giếm các
chứng cứ dẫn đến thông tin chưa chính xác, làm lạc hướng phán đoán, nhận
định của người giải quyết khiếu nại. Do vậy, người quyết khiếu nại cần phải
làm việc trực tiếp với người khiếu nại để làm rõ những nội dung cơ bản của vụ
việc mà mình chưa rõ, qua đó cũng có thể khai thác thêm những thông tin liên
quan đến nội dung khiếu nại.
Người giải quyết khiếu nại cần phải thu thập, nghiên cứu các văn bản
pháp lý liên quan đến nội dung khiếu nại để làm căn cứ giải quyết khiếu nại.
Đó là các văn bản, tài liệu liên quan đến quyết định, hành vi hành chính bị

đến nội dung khiếu nại nêu ra. Trong quá trình tiến hành xác minh, các nội
dung làm việc được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần,
nội dung và có chữ ký của các bên.
Để tiến hành xác minh đạt kết quả tốt, cần phải vận dụng khéo léo, linh
hoạt các biện pháp nghiệp vụ nhằm thu thập được các thông tin, chứng cứ.
Người có trách nhiệm xác minh có thể thu thập thông tin từ: việc gặp gỡ, làm
việc với người khiếu nại; kết quả giải trình và làm việc với người bị khiếu nại;
kết quả làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan, đây là
những người biết được những thông tin liên quan đến vụ việc hoặc có mối
quan hệ nào đó với nội dung của vụ việc mà người giải quyết khiếu nại cần
thiết phải gặp gỡ, làm việc nhằm làm rõ những thông tin nhất định, từ đó mới
có đủ cơ sở để kết luận một cách khách quan, toàn diện về vấn đề.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status