Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------

NGUYỄN ĐẶNG VÂN ANH

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------

NGUYỄN ĐẶNG VÂN ANH

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ


Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Tổng quan các công trình nghiên cứu .............................................................. 2

2.

Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................. 3
2.1.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3

2.2.

Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 4

2.3.

Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................... 4

3.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 4

4.

Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................ 5


Cung ứng dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác .............. 9

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại ................................ 10

1.2.1.

Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại .... 10

1.2.2.

Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng

thƣơng mại ................................................................................................................... 11


1.2.2.1.

Nhóm các nhân tố khách quan ................................................................. 11

1.2.2.2.

Nhóm các nhân tố chủ quan ..................................................................... 13

1.2.2.3.

Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

thƣơng mại ................................................................................................................ 14
1.2.3.


Mô hình tổ chức và các hoạt động chính của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập

Khẩu Việt Nam ............................................................................................................ 29
2.1.2.1.

Mô hình tổ chức ....................................................................................... 29

2.1.2.2.

Các hoạt động chính của Eximbank ......................................................... 31

2.1.3.

Tổng quan về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Xuất

Nhập Khẩu Việt Nam .................................................................................................. 32

2.2.

2.1.3.1.

Huy động và tín dụng ............................................................................... 32

2.1.3.2.

Lợi nhuận sau thuế ................................................................................... 34

2.1.3.3.

Tổng tài sản .............................................................................................. 35

KHẨU VIỆT NAM......................................................................................................... 55
3.1

Phân tích định tính các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của

Eximbank ........................................................................................................................ 55
3.1.1.

3.1.1.1.

Môi trƣờng kinh tế, văn hóa và xã hội ..................................................... 55

3.1.1.2.

Môi trƣờng pháp lý .................................................................................. 57

3.1.1.3.

Yếu tố khoa học công nghệ ...................................................................... 57

3.1.1.4.

Đối thủ cạnh tranh .................................................................................... 58

3.1.1.5.

Khách hàng............................................................................................... 59

3.1.2.


3.2.2.

Kết luận nghiên cứu ....................................................................................... 65

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................................... 67
CHƢƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM .................. 68


4.1

Chiến lƣợc phát triển của Eximbank đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 . 68

4.2

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Xuất

Nhập Khẩu Việt Nam...................................................................................................... 68
4.2.1

Đẩy mạnh tái cơ cấu mô hình tổ chức nhân sự và quản trị điều hành ........... 68

4.2.2

Đa dạng hóa, nâng cao chất lƣợng sản phẩm dịch vụ và chính sách khách

hàng

70


KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA EXIMBANK
PHỤ LỤC 2: DỮ LIỆU BIẾN SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH DEA
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ ƢỚC LƢỢNG CÁC CHỈ SỐ MALQUIST BẰNG DEA
PHỤ LỤC 4: DỮ LIỆU BIẾN SỬ DỤNG TRONG MÔ HÌNH TOBIT
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ ƢỚC LƢỢNG MÔ HÌNH TOBIT PHÂN TÍCH CÁC YẾU
TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP XUẤT
NHẬP KHẨU VIỆT NAM


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TMCP: Thƣơng mại cổ phần
NHTM: Ngân hàng thƣơng mại
TCTD: Tổ chức tín dụng
DEA: Data Envelopment Analysis – Phân tích bao dữ liệu
SFA: Stochastic Frontier Appoach – Phân tích biên ngẫu nhiên
TFP: Total Factor Productivity – Năng suất các nhân tố tổng hợp
ROA: Return on Assets – Tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản
ROE: Return on Equity – Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu
NIM: Net Interest Margin – Tỷ lệ thu nhập lãi biên
CAR: Capital Adequacy Ratio – Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
ACB: Ngân hàng TMCP Á Châu
EIB: Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
MB: Ngân hàng TMCP Quân Đội
STB: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín
TCB: Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam
NHNN: Ngân hàng Nhà nƣớc
WTO: World Trade Organization – Tổ chức thƣơng mại thế giới
IMF: International Monetary Fund – Quỹ tiền tệ quốc tế

Biểu đồ 2.4: Tổng tài sản của Eximbank giai đoạn 2004 – 2013
Biểu đồ 2.5: Chỉ tiêu ROA của Eximbank giai đoạn 2004 – 2013
Biểu đồ 2.6: NIM của Eximbank giai đoạn 2004 – 2013
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ chi phí/thu nhập của Eximbank giai đoạn 2004 – 2013
Biểu đồ 2.8: Năng suất lao động của Eximbank giai đoạn 2004 – 2013
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ cho vay/ Tổng tài sản của Eximbank giai đoạn 2004 – 2013
Biểu đồ 2.10: Tỷ lệ nợ xấu của Eximbank giai đoạn 2004 – 2013
Biểu đồ 2.11: Tỷ lệ đòn bẩy tài chính của Eximbank giai đoạn 2004 – 2013
Biểu đồ 2.12: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu – CAR của Eximbank giai đoạn 2004 – 2013


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Cơ sở khoa học và tính thực tiễn của đề tài
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Với sự gia tăng nhanh chóng về mặt số lƣợng trong những năm gần đây cộng
với ảnh hƣởng của suy thoái và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các ngân hàng đang
phải hoạt động trong môi trƣờng kinh tế khó khăn, đối mặt với áp lực cạnh tranh gay
gắt không chỉ với nhau mà còn cạnh tranh với các đối thủ có tiềm lực tài chính mạnh
đến từ nƣớc ngoài. Do đó, việc giữ ổn định và nâng cao hiệu quả hoạt động là vấn đề
rất quan trọng, để làm đƣợc điều đó, các ngân hàng cần đánh giá lại tổ chức hoạt động
kinh doanh, đƣa ra những giải pháp khắc phục các điểm yếu kém và từng bƣớc thay đổi
để gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh, gia tăng năng lực cạnh tranh với mục tiêu
phát triển bền vững.
Có thể thấy rằng việc phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các ngân hàng là hết sức quan trọng và có giá trị thực tiễn cao, kết quả
phân tích có thể hỗ trợ cho các nhà quản trị trong việc đánh giá tình hình hoạt động của
ngân hàng, giúp ích cho quá trình đƣa ra quyết định và hoạch định các chính sách trong
ngắn hạn và dài hạn.

để ƣớc lƣợng các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kỹ thuật khi mà chỉ số hiệu quả kỹ
thuật ƣớc lƣợng đƣợc bị chặn giữa 0 và 1.
Ownership reform and efficiency of nationwide banks in China, của Jin-Li
Hua, Chiang-Ping Chen và Yi-Yuan Su (2006) sử dụng phƣơng pháp bao dữ liệu DEA
với các biến đầu ra gồm đầu tƣ và cho vay, các biến đầu vào gồm tiền gửi, số nhân viên
và tài sản cố định ròng. Từ kết quả ƣớc lƣợng các độ đo hiệu quả, tác giả sử dụng mô
hình Tobit xem xét ảnh hƣởng các biến: quy mô, loại hình sở hữu, các biến giả phản
ánh ảnh hƣởng của quá trình gia nhập WTO, khủng hoảng tài chính châu Á đến hoạt
động của 12 ngân hàng giai đoạn 1996 – 2003.
An Empirical Study of Credit Risk Efficiency of Banking Industry in Taiwan,
tác giả Kuan-Chung Chen và Chung-Yu Pan (2012) áp dụng mô hình DEA kết hợp với


3

chỉ số EPS nhằm phân loại các ngân hàng thƣơng mại thành 4 nhóm với số liệu nghiên
cứu từ 34 ngân hàng thƣơng mại Đài Loan giai đoạn 2005 – 2008. Mô hình DEA với
các biến đầu vào bao gồm ROA, ROE, lợi nhuận trên vốn cấp 1, thu nhập trung bình,
EPS và các biến đầu ra gồm tổng cho vay/ tổng tài sản, tiển gửi dự trữ/ tổng huy động,
tỷ lệ nợ quá hạn.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu của Việt Nam
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng
thương mại ở Việt Nam¸ của tác giả Nguyễn Việt Hùng (2008). Tác giả kết hợp
phƣơng pháp định tính và phƣơng pháp định lƣợng gồm tiếp cận phân tích hiệu quả
biên (phân tích biên ngẫu nhiên SFA và phân tích bao dữ liệu DEA) và mô hình kinh tế
lƣợng (Tobit) để đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả
hoạt động của 32 ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam giai đoạn 2001 – 2005.
Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực của một số ngân hàng thương mại cổ
phần ở Việt Nam ứng dụng phương pháp bao dữ liệu (DEA) của tác giả Ngô Đăng
Thành (2010) áp dụng cho 22 ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam trong năm

động kinh doanh của NHTM.
(2) Tính toán và phân tích các chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Eximbank.
(3) Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Eximbank giai đoạn
2004 – 2013.
(4) Làm rõ các tác động tích cực và tiêu cực của các nhân tố và xác định mức độ tác
động của từng nhân tố tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của Eximbank dựa trên mô
hình định lƣợng.
(5) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và tăng
khả năng cạnh tranh của Eximbank so với các ngân hàng khác.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam. Vì hiệu quả hoạt động là một phạm trù rộng


5

và phức tạp, do đó luận văn tập trung nghiên cứu hiệu quả theo quan điểm: khả năng
biến các đầu vào thành các đầu ra. Do đó luận văn tập trung phân tích định tính và định
lƣợng lƣợng các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả này.
Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
trong khoảng thời gian từ năm 2004 đến năm 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phƣơng pháp phân tích định tính kết hợp với phƣơng pháp
phân tích định lƣợng gồm tiếp cận phân tích bao dữ liệu (DEA) và mô hình kinh tế
lƣợng (Tobit) để đánh giá hiệu quả hoạt động và phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.
Các phân tích sử dụng nguồn số liệu dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập đƣợc từ các
bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong các báo cáo thƣờng
niên của ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam. Đối với mô hình DEA, tác giả

chính”. Ở Mỹ, ngân hàng thƣơng mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp
dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010, “Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân
hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Cụ thể hơn, ngân hàng thƣơng
mại là một tổ chức trung gian tài chính làm cầu nối giữa khu vực tiết kiệm với khu vực
đầu tƣ của nền kinh tế, là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, nhận tiền gửi từ các tác nhân
trong nền kinh tế, sau đó thực hiện các nghiệp vụ cho vay và đầu tƣ vào các tài sản có
khả năng sinh lời khác, đồng thời thực hiện cung cấp đa dạng các danh mục dịch vụ tài
chính, tín dụng, thanh toán cho các tác nhân trong nền kinh tế. Do đó, ngân hàng
thƣơng mại là một tổ chức trung gian tài chính có vị trí và vai trò quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân.
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn


7

Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của các cá
nhân, tổ chức kinh tế, xã hội dƣới dạng tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát
hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, tạo nên một nguồn
tài chính đƣợc ngân hàng sử dụng để kinh doanh sinh lời và trả lại một phần lợi nhuận
này cho ngƣời gửi thông qua công cụ lãi suất.
Các hình thức huy động vốn bao gồm:
 Tiền gửi của khách hàng:
Tiền gửi của khách hàng là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của
NHTM, gồm có:
-


Vay trên thị trƣờng vốn bằng cách phát hành các loại giấy tờ có giá nhƣ kỳ

phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi.
 Tăng vốn chủ sở hữu


8

Vốn chủ sở hữu đƣợc coi là thƣớc đo sức mạnh tài chính của NHTM, bao gồm
vốn điều lệ (vốn góp ban đầu) và lợi nhuận chƣa phân phối. Tƣơng ứng với mỗi loại
hình vốn chủ sở hữu, ta có các hình thức huy động riêng:
-

Để tăng vốn điều lệ, ngân hàng yêu cầu bổ sung vốn từ ngân sách nhà nƣớc

đối với NHTM quốc doanh, kêu gọi cổ đông đóng góp nếu là NHTM liên doanh, đối
với các NHTMCP thì phát hành cổ phiếu ra thị trƣờng để huy động nguồn vốn của thị
trƣờng.
-

Để tăng lợi nhuận chƣa phân phối, ngân hàng lập thêm các quỹ dự trữ hoặc

tăng lƣợng vốn trích lập vào các quỹ dự trữ hiện có nhƣ quỹ dự trữ đặc biệt, quỹ đầu tƣ
phát triển.
 Nguồn vốn khác
Ngoài các hoạt động huy động vốn nêu trên, ngân hàng có thể nhận đƣợc nguồn
vốn từ ngân sách Nhà nƣớc để thực hiện các chƣơng trình, dự án theo kế hoạch tập
trung của Nhà nƣớc; vốn tiếp nhận để cho vay ủy thác, vốn chiếm dụng của khách hàng
trong quá trình thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt.
1.1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn

 Cấp tín dụng:
Bao gồm các khoản nghiệp vụ cho vay nhƣ:
Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn kinh doanh, cho vay trung dài hạn đầu tƣ và

tiêu dùng.
-

Chiết khấu thƣơng phiếu và các giấy tờ có giá.

-

Phát hành các loại thƣ bảo lãnh.

-

Nghiệp vụ bao thanh toán…

 Đầu tư tài chính:
NHTM sử dụng các nguồn vốn ổn định để thực hiện các hình thức đầu tƣ nhằm
kiếm lời và chia sẻ rủi ro với nghiệp vụ tín dụng. Các hình thức đầu tƣ tài chính bao
gồm:
-

Góp vốn, liên doanh, mua cổ phần các công ty, xí nghiệp và các tổ chức tín

dụng khác.
-

Mua chứng khoán và các giấy tờ có giá trị để hƣởng lợi tức và chênh lệch



Mua bán hộ chứng khoán, phát hành hộ cổ phiếu, trái phiếu cho các công ty,

doanh nghiệp.


10

-

Tƣ vấn về tài chính, đầu tƣ.

Các nghiệp vụ trên của NHTM không thể tách rời, độc lập nhau mà chúng có
mối quan hệ hỗ tƣơng với nhau trong quá trình kinh doanh của ngân hàng.
1.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh,
tiêu biểu nhƣ:
Theo lý thuyết hệ thống hiệu quả trong hoạt động của NHTM có thể đƣợc hiểu
ở hai khía cạnh nhƣ sau:
(i) Khả năng biến đổi các đầu vào thành đầu ra hay khả năng sinh lời hoặc giảm
thiểu chi phí để tăng khả năng cạnh tranh với các định chế tài chính khác.
(ii) Xác suất hoạt động an toàn của ngân hàng.
Giáo sƣ kinh tế học và tài chính trƣờng đại học Yale - Peter S.Rose cho rằng về
bản chất NHTM cũng có thể coi nhƣ một tập đoàn kinh doanh và hoạt động với mục
tiêu tối đa hóa lợi nhuận với mức độ rủi ro cho phép. Tuy nhiên, khả năng sinh lời là
mục tiêu đƣợc các ngân hàng quan tâm hơn cả vì thu nhập cao sẽ giúp các ngân hàng
có thể bảo toàn vốn, tăng khả năng mở rộng thị phần, thu hút vốn đầu tƣ.
Hiệu quả trong kinh tế đƣợc xem xét là mức độ thành công mà các đơn vị sản
xuất hay ngân hàng đạt đƣợc trong việc phân bổ các nguồn lực đầu vào để có thể tối ƣu


khu vực đầu tƣ, là trung gian tài chính có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, do đó,
NHTM rất nhạy cảm với những biến động của môi trƣờng kinh tế, chính trị và xã hội.
Với điều kiện môi trƣờng ổn định tạo thuận lợi cho NHTM hoạt động và phát triển,
ngƣợc lại, môi trƣờng kinh tế, chính trị, xã hội trở nên bất ổn lại trở thành nhân tố gây
bất lợi cho hoạt động của các NHTM.
-

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các nền kinh tế của các

nƣớc trên thế giới ngày càng phụ thuộc nhau, luồng vốn quốc tế di chuyển dễ dàng,
điều này đã tạo cơ hội cho Việt Nam nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng, có thể
tiếp cận các nguồn vốn, công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý từ các nền kinh tế
phát triển… tuy nhiên, ngành ngân hàng phải đối mặt với các thách thức nhƣ sự cạnh


12

tranh từ bên ngoài, mặt khác, sự biến động của tình hình kinh tế, chính trị xã hội của
các nƣớc trên thế giới mà nhất là các đối tác của Việt Nam cũng có những ảnh hƣởng
không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của các NHTM. Đó cũng chính là những bất lợi từ
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
 Các yếu tố chính sách và pháp luật:
Môi trƣờng pháp luật có vai trò quan trọng đối với các hoạt động kinh tế nói
chung và hoạt động của các NHTM nói riêng. Hệ thống pháp luật đƣợc xây dựng đầy
đủ, đồng bộ, minh bạch, rõ ràng và kịp thời là cơ sở để NHTM hoạt động hiệu quả và
phát triển. Tuy nhiên, Việt Nam mới chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa sang nền
kinh tế thị trƣờng gần 30 năm, do đó hệ thống luật còn chƣa đầy đủ, đây cũng là một
trở ngại đối với hoạt động của các NHTM. Mặt khác, cùng với sự phát triển của nền
kinh tế thị trƣờng, hoạt động của hệ thống NHTM cũng thay đổi và phát triển không

 Năng lực tài chính
Đối với NHTM, năng lực tài chính đƣợc thể hiện đầu tiên qua khả năng mở rộng
nguồn vốn chủ sở hữu, vì vốn chủ sở hữu thể hiện sức mạnh tài chính của một ngân
hàng. Một nhân tố khác phản ánh năng lực tài chính là khả năng sinh lời, nó thể hiện
tính hiệu quả của một đồng vốn kinh doanh. Ngoài ra, khả năng phòng ngừa và chống
đỡ rủi ro cũng là nhân tố phản ánh năng lực tài chính của một ngân hàng. Nếu nợ xấu
tăng thì dự phòng rủi ro cũng phải tăng để bù đắp, thể hiện khả năng tài chính dùng để
bù đắp tổn thất có thể xảy ra, ngƣợc lại nếu nợ xấu tăng nhƣng dự phòng rủi ro không
đủ để bù đắp, có nghĩa là tình trạng tài chính đang xấu và năng lực tài chính bù đắp cho
các khoản chi phí này bị thu hẹp.
 Năng lực quản trị điều hành
Năng lực quản trị điều hành là một nhân tố có ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của NHTM. Nó không chỉ phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý, trình độ lao động và tính hữu hiệu của cơ chế điều hành để có thể ứng phó tốt trƣớc
những diễn biến của thị trƣờng mà còn đƣợc phản ánh bằng khả năng giảm thiểu chi


14

phí hoạt động, nâng cao năng suất sử dụng các đầu vào để có thể tạo ra một tập hợp
đầu ra cực đại.
 Ứng dụng tiến bộ công nghệ
Ứng dụng tiến bộ công nghệ phản ánh năng lực công nghệ thông tin của một
ngân hàng. Các ngân hàng không thể duy trì khả năng cạnh tranh nếu vẫn tiếp tục cung
ứng các dịch vụ truyền thống trong bối cảnh nền khoa học công nghệ đang phát triển
mạnh mẽ hiện nay. Năng lực công nghệ của ngân hàng thể hiện khả năng trang bị công
nghệ mới gồm thiết bị và con ngƣời, tính liên kết công nghệ giữa các ngân hàng và tính
độc đáo về công nghệ của mỗi ngân hàng.
 Trình độ và chất lượng nhân sự
Nhân tố con ngƣời là yếu tố quyết định quan trọng đến sự thành bại trong bất kỳ

1.2.3.1. Phương pháp đánh giá truyền thống
 Nhóm các chỉ tiêu định lƣợng
 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời phản ánh kết quả hoạt động, đánh giá hiệu quả kinh doanh và
mức độ phát triển của một NHTM. Đứng trên góc độ từ NHTM, thì một NHTM có khả
năng sinh lời cao sẽ có khả năng tích lũy cao, có điều kiện trang bị, đầu tƣ công nghệ,
từ đó nâng cao chất lƣợng dịch vụ thu hút khách hàng.
 ROA – Return on Assets
ROA (%) =

Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản

(1)

Tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản (ROA) thể hiện khả năng của ngân hàng trong
việc sử dụng các tài sản của mình để tạo ra lợi nhuận. ROA càng cao thể hiện khả năng
quản lý của Ban quản trị ngân hàng trong việc chuyển tài sản của ngân hàng thành lợi
nhuận ròng, thể hiện hiệu quả kinh doanh cao của ngân hàng với cơ cấu tài sản sinh lời
và không sinh lời khá hợp lý. Tuy nhiên, ROA quá cao không phải là tín hiệu tốt đối
với các ngân hàng vì trong tình huống đó, ngân hàng đang rơi vào tình trạng rủi ro cao
do lợi nhuận kỳ vọng và rủi ro có mối quan hệ thuận chiều.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status