Phân tích tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá chứng khoán Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------------

BÙI THỊ THÙY TRANG

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC
NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN CHỈ
SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------------

BÙI THỊ THÙY TRANG

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC
NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN CHỈ
SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THỊ MỘNG TUYẾT

1.1.1. Khái niệm ........................................................................................ 4
1.1.2. Chức năng và vai trò của TTCK ..................................................... 5
1.1.2.1 Chức năng của TTCK ........................................................... 5
1.1.2.2. Vai trò của thị trường chứng khoán ..................................... 6
1.2. Chỉ số giá chứng khoán
1.2.1. Khái niệm ......................................................................................... 8
1.2.2. Ý nghĩa chỉ số giá chứng khoán đến thị trường chứng khoán…......8
1.2.3. Các phương pháp tính ...................................................................... 8
1.2.3.1. Phương pháp số bình quân giản đơn .................................... 9
1.2.3.2. Chỉ số giá bình quân gia quyền ............................................ 9
1.2.3.3. Chỉ số giá bình quân Fisher ............................................... 12
1.2.3.4. Phương pháp bình quân nhân giản đơn ............................. 12
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chỉ số giá chứng khoán .......................... 13
1.4. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây về tác động của các nhân tố
kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá chứng khoán ................................................... 15
1.4.1. Cung tiền (M2) và chỉ số giá chứng khoán ................................... 15


1.4.2. Chỉ số sản xuất công nghiệp (IPI) và chỉ số giá chứng khoán ...... 16
1.4.3. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số giá chứng khoán ................. 18
1.4.4. Tỷ giá hối đoái (EX) và chỉ số giá chứng khoán .......................... 20
1.4.5. Lãi suất (IR) và chỉ số giá chứng khoán ....................................... 22
1.4.6. Giá dầu (OIL) và chỉ số giá chứng khoán ..................................... 23
1.5. Mô hình và phƣơng pháp nghiên cứu tác động của các nhân tố kinh
tế vĩ mô đến chỉ số giá chứng khoán ............................................................ 25
1.5.1. Mô hình nghiên cứu ...................................................................... 25
1.5.2. Phương pháp phân tích .................................................................. 26
1.5.2.1. Kiểm định nghiệm đơn vị .................................................. 26
1.5.2.2. Kiểm định mô hình VAR ................................................... 28
1.5.2.3.Phân tích Variance Decomposition và Impulse Response

Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 78
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ SỰ TÁC ĐỘNG BẤT THƢỜNG
CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ NHẰM PHÁT TRIỂN TTCK
VIỆT NAM..................................................................................................... 79
3.1. Định hƣớng phát triển thị trƣờng chứng khoán Việt Nam trong thời
gian tới ............................................................................................................ 79
3.2. Giải pháp hạn chế sự tác động bất thƣờng của các nhân tố kinh tế vĩ
mô nhằm phát triển TTCK Việt Nam ......................................................... 80
3.2.1.Nhóm giải pháp liên quan đến chính sách kinh tế vĩ mô ............. 80
3.2.2. Nhóm giải pháp liên quan đến chính sách tiền tệ và chính sách tài
khóa ................................................................................................................. 83
3.2.3. Nhóm giải pháp liên quan đến hiệu quả thông tin ...................... 84
3.2.4. Nhóm giải pháp liên quan đến cung cầu chứng khoán ............... 86
3.2.5. Nhóm giải pháp liên quan đến chỉ số giá chứng khoán .............. 88
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................... 89


KẾT LUẬN .................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CK

: Chứng khoán

CPI

: Chỉ số giá tiêu dùng theo tháng


HNX-Index

: Chỉ số giá chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán Hà
Nội

HOSE

: Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh

IMF

: Quỹ Tiền tệ Quốc tế

IPI

: Chỉ số sản xuất công nghiệp

IR

: Lãi suất

M2

: Cung tiền M2

NĐT

: Nhà đầu tư


Bảng 2.3 : Quy mô giao dịch của TTCK năm 2006, năm 2007
Bảng 2.4 : Quy mô giao dịch của TTCK năm 2008, năm 2009
Bảng 2.5 : Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô năm 2008, 2009 và năm 2010
Bảng 2.6 : Quy mô giao dịch TTCK Việt Nam năm 2011
Bảng 2.7 : Thống kê thị trường chứng khoán quý 1/2013
Bảng 2.8 : Tóm tắt các biến trong mô hình nghiên cứu
Bảng 2.9 : Thống kê mô tả các biến được sử dụng trong mô hình (HOSE)
Bảng 2.10 : Kết quả kiểm định Unit root – ADF (HOSE)
Bảng 2.11 : Thống kê mô tả các biến được sử dụng trong mô hình (HNX)
Bảng 2.12 : Kết quả kiểm định Unit root – ADF (HNX)
Bảng 2.13 : Tổng hợp kết quả phân tích hàm phản ứng đẩy và phân rã phương
sai


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 : Quy mô thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2006
Hình 2.2 : Diễn biến chỉ số VN-Index năm 2006
Hình 2.3 : Diễn biến chỉ số HASTC-INDEX năm 2006
Hình 2.4 : Diễn biến chỉ số VN-Index năm 2007
Hình 2.5 : Diễn biến TTCK Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2012
Hình 2.6 : Diễn biến điều chỉnh biên độ chứng khoán năm 2008
Hình 2.7 : Các sự kiện chính tác động đến TTCK Việt Nam năm 2009
Hình 2.8 : Diễn biến TTCK Việt Nam năm 2011
Hình 2.9 : Quy mô vốn hóa TTCK năm 2012
Hình 2.10 : Diễn biến TTCK Việt Nam năm 2012
Hình 2.11 : Diễn biến TTCK Việt Nam từ tháng 1-4/2013
Hình 2.12 : Phản ứng của chỉ số VN-Index trước cú sốc từ chính nó
Hình 2.13 : Phản ứng của chỉ số VN-Index trước cú sốc cung tiền (M2)
Hình 2.14 : Phản ứng của chỉ số VN-Index trước cú sốc chỉ số sản xuất công

đã có những đóng góp nhất định cho nền kinh tế như tạo kênh huy động
nguồn vốn khổng lồ tài trợ cho nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của các DN tham gia niêm yết trên thị trường, giúp Nhà nước thực hiện
chức năng điều tiết kinh tế vĩ mô… Tuy nhiên, thị trường vẫn tiềm ẩn những
biến động bất thường và có nhiều rủi ro ảnh hưởng đến tâm lý của các nhà
đầu tư khi tham gia thị trường. Sự thăng trầm của thị trường do tác động của
nhiều nhân tố trong đó không thể loại trừ tác động của các nhân tố kinh tế vĩ
mô.
Do đó, việc nghiên cứu, tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
kinh tế vĩ mô đến thị trường chứng khoán, cụ thể là sự biến động chỉ số giá
chứng khoán từ đó đưa ra những nhận định và đề xuất các ý kiến mới, hữu ích
cho việc xây dựng, hoàn thiện các chính sách điều hành và quản lý kinh tế vĩ
mô góp phần phát triển TTCK Việt Nam là việc làm hết sức quan trọng và
cần thiết trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn và thử thách
như hiện nay. Từ những suy nghĩ trên, tác giả xin chọn đề tài: “Phân tích tác
động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá chứng khoán Việt Nam”
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp cao học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Luận văn tập trung giải quyết những vấn đề sau:


2

- Xác định các nhân tố kinh tế vĩ mô và mức độ tác động của các nhân
tố đến chỉ số VN-Index tại Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM và chỉ số
HNX-Index tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
- Vận dụng tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô từ đó đưa ra các
chính sách góp phần phát triển TTCK Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến thị

- Ý nghĩa khoa học: Đề tài đi vào nghiên cứu các nhân tố kinh tế vĩ mô
ảnh hưởng đến chỉ số giá chứng khoán Việt Nam.
- Ý nghĩa thực tiễn: Xác định các nhân tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến
chỉ số giá chứng khoán và mức độ ảnh hưởng để từ đó đưa ra các kiến nghị và
giải pháp phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam.
6. Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về các nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá
chứng khoán.
Chương 2: Phân tích tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số
giá chứng khoán Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp hạn chế sự tác động bất thường của các nhân tố
kinh tế vĩ mô nhằm phát triển TTCK Việt Nam.


4

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ
KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN
1.1. Tổng quan về thị trƣờng chứng khoán:
1.1.1. Khái niệm:
Thị trường chứng khoán trong điều kiện của nền kinh tế hiện đại, được
quan niệm là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng
khoán nợ trung và dài hạn. Việc mua bán này được tiến hành ở thị trường sơ
cấp khi người mua mua được chứng khoán nợ lần đầu từ những người phát
hành, và ở thị trường thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán nợ đã
được phát hành ở thị trường sơ cấp. Như vậy, xét về mặt hình thức, TTCK chỉ
là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng
khoán nợ. Nhưng xét về mặt bản chất thì:
- TTCK là nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm. Tập

dân cư, trong các tổ chức chính trị, các tổ chức xã hội… được huy động và tập
trung để tạo vốn cho tổ chức phát hành.
- Điều tiết các nguồn vốn trong nền kinh tế: TTCK nói chung, TTCK
thứ cấp nói riêng là nơi tạo tính thanh khoản cho các loại chứng khoán. Thông
qua thị trường này NĐT có thể thu hồi vốn hoặc chuyển vốn đầu tư một cách
dễ dàng thông qua hoạt động mua và bán các loại chứng khoán. Mặt khác,
trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh những DN thành đạt, không ít DN có
hiệu quả kinh doanh thấp kém, thậm chí có nguy cơ phá sản. Những DN này
có thể phải chấp nhận giải pháp thu hẹp phạm vi kinh doanh ở một lĩnh vực
nào đó bằng cách rút bớt vốn đầu tư khỏi các hoạt động sản xuất kinh doanh
của DN để đầu tư vào một lĩnh vực khác thông qua việc mua các chứng khoán
đang được giao dịch trên TTCK. Điều đó cùng đồng nghĩa với việc vốn đầu


6

tư tự phát điều tiết từ các ngành, các lĩnh vực có hiệu quả sử dụng thấp sang
các ngành, các lĩnh vực có hiệu quả sử dụng cao hơn.
1.1.2.2. Vai trò của thị trƣờng chứng khoán:
Việc tạo lập và phát triển TTCK có ý nghĩa rất quan trọng trong sự
nghiệp phát triển kinh tế của các nước có nền kinh tế thị trường. Nó là kênh
bổ sung nguồn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế. Tuy nhiên, nếu không có
đầy đủ các điều kiện cần thiết để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển thì
TTCK cũng có thể gây nên những tác hại khôn lường đối với nền kinh tế - xã
hội. Chính vì thế, nhận thức được đầy đủ vai trò của TTCK có một ý nghĩa
quan trọng trong việc sử dụng thị trường và xây dựng chính sách quản lý thị
trường một cách hữu hiệu. TTCK có vai trò chủ yếu sau:
- TTCK là kênh huy động, tập trung và luân chuyển vốn linh hoạt của
nền kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường, TTCK được xem như một trung
tâm thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm lớn nhỏ của từng hộ dân cư, các nguồn

vốn, điều này còn tùy thuộc vào tính hiệu quả, sự phát triển của TTCK và
điều kiện thực tế của tổ chức phát hành,…
- TTCK là công cụ hữu hiệu giúp nhà nước thực hiện chức năng điều
tiết vĩ mô nền kinh tế: Thông qua TTCK, chính phủ có thể mua và bán trái
phiếu chính phủ để tạo ra nguồn thu bù đắp thiếu hụt ngân sách và quản lý
lạm phát. Ngoài ra, chính phủ cũng có thể sử dụng một số biện pháp, chính
sách tác động vào TTCK nhằm định hướng đầu tư, đảm bảo sự phát triển cân
đối của nền kinh tế,…
- TTCK là công cụ góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế: TTCK là công cụ cho phép vừa thu hút, vừa kiểm soát vốn đầu tư nước
ngoài một cách hữu hiệu, vì nó hoạt động theo nguyên tắc công khai. Tính
chuyên nghiệp của các NĐT nước ngoài sẽ góp phần từng bước làm thay đổi
tư duy trong đầu tư kinh doanh, đổi mới cơ chế quản lý theo xu hướng quản lý
hiện đại, từng bước góp phần khắc phục tình trạng đầu tư thiếu thông tin hoặc


8

thông tin không chính xác, đầu tư theo trào lưu đám đông của các NĐT trong
nước. Hoạt động mua bán chứng khoán của các NĐT nước ngoài làm tăng
tính sôi động của thị trường, qua đó góp phần quan trọng vào sự phát triển
TTCK của các nước, đặc biệt là tại các nước mới nổi.
Ngoài ra, TTCK còn có các vai trò tích cực khác như: đảm bảo tính
thanh khoản cho chứng khoán, làm giảm áp lực lạm phát, thúc đẩy cổ phần
hóa DN nhà nước,…
1.2. Chỉ số giá chứng khoán:
1.2.1. Khái niệm:
Chỉ số giá chứng khoán là chỉ số giá bình quân của các loại chứng
khoán giao dịch trên TTCK tại một thời điểm.
1.2.2. Ý nghĩa chỉ số giá chứng khoán đến thị trƣờng chứng khoán:

pi : giá của chứng khoán i
n: số lượng chứng khoán đưa vào tính toán
Các chỉ số họ Dow Jone của Mỹ, Nikkei 225 của Nhật, MBI của Ý áp
dụng phương pháp này. Phương pháp này sẽ tốt khi mức giá của các cổ phiếu
tham gia niêm yết khá đồng đều, hay độ lệch chuẩn ( ) của nó thấp.
1.2.3.2. Chỉ số giá bình quân gia quyền:
Là chỉ số giá bình quân được tính có sự tham gia của khối lượng, có
nghĩa là biến đổi giá của những nhân tố có tỷ trọng khối lượng trong tổng thể
càng lớn thì ảnh hưởng càng

nhiều đến chỉ số giá chung và ngược lại.
n

I=

i 1

(q x pt)

n
i 1

(q x po)

Trong đó:
I: chỉ số giá bình quân gia quyền
pt : giá thời kỳ báo cáo
po: giá thời kỳ gốc



Trong đó:
IL : chỉ số giá bình quân Laspeyres
pt : giá thời kỳ t
po: giá thời kỳ gốc
qo: khối lượng (quyền số) thời kỳ gốc hoặc cơ cấu của khối lượng (số
lượng cổ phiếu niêm yết) thời kỳ gốc
i: số cổ phiếu i tham gia tính chỉ số giá
n: số lượng cổ phiếu đưa vào tính chỉ số


11

Ưu điểm: không phải theo dõi liên tục sự biến động của quyền số, vì
quyền số gốc đã có sẵn ngay ở lần tính đầu tiên
Nhược điểm: không cập nhật được sự thay đổi của khối lượng trong
quá trình giao dịch, mua bán
Có ít nước áp dụng phương pháp này, đó là chỉ số FAZ, DAX của Đức
Phƣơng pháp Paasche:
Đây là loại chỉ số giá thông dụng nhất và nó là chỉ số giá bình quân gia
quyền giá trị với quyền số là số lượng chứng khoán niêm yết thời kì tính toán.
Kết quả tính sẽ phụ thuộc vào cơ cấu quyền số thời kỳ tính toán:
n

Ip =

(qt x pt)

i 1
n



Trong đó:
IF: chỉ số Fisher
IP: chỉ số Paasche
IL: chỉ số Laspayres
Giá trị chỉ số tính toán ra phụ thuộc vào quyền số của 2 thời kỳ: kì gốc
và kì tính toán
Ưu điểm: Loại trừ được nhược điểm của phương pháp Paasche và
phương pháp Laspayres mắc phải.
Về mặt lý luận có phương pháp này nhưng trong thống kê không thấy
nó áp dụng ở bất kì quốc gia nào
1.2.3.4. Phƣơng pháp bình quân nhân giản đơn
n

Ip =

Pi
i 1

Chúng ta chỉ nên dùng loại chỉ số này khi độ lệch chuẩn ( ) khá cao,
cao
Các chỉ số: Value line (Mỹ), FT 30 (Anh) áp dụng phương pháp bình
quân nhân đơn giản này.
Tuy nhiên về mặt lý luận, chúng ta có thể tính toán theo phương pháp
bình quân cộng hoặc bình quân nhân gia quyền với quyền số là số chứng
khoán niêm yết.
Quyền số thường được dùng trong tính toán là số chứng khoán niêm
yết. Riêng ở Đài Loan họ dùng số chứng khoán trong lưu thông làm quyền số,
bởi vì tỷ lệ đầu tư của công chúng ở nước này rất cao (80 - 90%).



14

số tiền đó mở rộng sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, lãi suất tăng sẽ dẫn đến
chỉ số giá chứng khoán giảm và ngược lại.
Tuy nhiên, sự dao động của lãi suất không phải luôn được tiếp theo bởi
sự phản ứng tương đương và trái ngược của chỉ số giá chứng khoán. Chỉ khi
nào lãi suất phản ánh xu hướng chủ đạo trong lạm phát, nó mới trở thành
thước đo hiệu quả sự dao động của TTCK. Lãi suất có xu hướng giảm khi lạm
phát giảm và lạm phát giảm khiến chỉ số giá chứng khoán tăng cao hơn.
Ngược lại, lạm phát tăng cùng với lãi suất, chỉ số giá chứng khoán sẽ giảm.
Nhưng nếu lạm phát không phải là một vấn đề nghiêm trọng và lãi suất tăng,
đầu tư vào TTCK thường mang lại nhiều lãi. Bởi vì trong trường hợp này lãi
suất tăng là do nền kinh tế tăng trưởng.
- Tỷ giá hối đoái: Nếu DN nhập khẩu sử dụng nhiều chi phí nhập khẩu
cho đầu vào trong sản phẩm của họ. Sự gia tăng chi phí trong sản phẩm do
đồng tiền trong nước được định giá thấp có thể làm cho doanh thu của các DN
nhập khẩu bị sụt giảm, điều này làm cho giá chứng khoán của các DN nhập
khẩu sẽ giảm và ngược lại trong trường hợp đồng tiền trong nước được định
giá thấp thì các DN xuất khẩu sẽ tăng giá chứng khoán.
- Giá dầu: là một hàng hóa đầu vào quan trọng của các ngành sản xuất,
việc tăng giá dầu sẽ có những ảnh hưởng nhất định tới việc tăng chi phí của
các DN và nền kinh tế, qua đó làm giảm lợi nhuận của các DN. Tuy nhiên,
điều này ngược lại với các DN xuất khẩu dầu, việc tăng giá dầu sẽ mang lại
nhiều lợi nhuận cho các DN xuất khẩu dầu từ đó làm tăng giá chứng khoán tại
các DN này.
- Cung tiền: khi có một sự gia tăng trong cung tiền sẽ làm gia tăng
thanh khoản và tín dụng cho nhà đầu tư cổ phiếu dẫn đến chỉ số giá chứng
khoán sẽ cao hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status