BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
______________________________
PHẠM THỊ NA
CẢI THIỆN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN TRƯỚC YÊU CẦU
BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN BÌNH CHÂU - PHƯỚC BỬU TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
______________________________
PHẠM THỊ NA
CẢI THIỆN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN TRƯỚC YÊU CẦU
BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN BÌNH CHÂU - PHƯỚC BỬU TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. TRẦN TIẾN KHAI
1.6.2.Phương pháp lấy mẫu ........................................................................................ 3
1.6.3. Quy trình các bước nghiên cứu: ....................................................................... 4
1.6.4. Thu thập dữ liệu nghiên cứu ............................................................................. 5
1.6.5. Phương pháp phân tích dữ liệu: tác giả sử dụng chủ yếu 2 phương pháp ....... 5
1.7. Bố cục luận văn: ................................................................................................... 6
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................... 7
2.1. Các khái niệm liên quan: ...................................................................................... 7
2.1.1. Khái niệm sinh kế: ............................................................................................. 7
2.1.2. Khái niệm bối cảnh tổn thương: ....................................................................... 8
2.1.3. Khái niệm tài sản sinh kế: ................................................................................. 8
2.2. Tổng quan các nghiên cứu trước: ......................................................................... 9
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN .... 14
3.1. Tổng quan khu vực nghiên cứu .......................................................................... 14
3.1. 1. Vị trí địa lý ..................................................................................................... 14
3.1.2. Diện tích, địa hình: ......................................................................................... 14
3.1.3. Khí hậu: ........................................................................................................... 16
3.1.4. Tình hình dân số, lao động. ............................................................................. 16
3.1.5. Cơ sở hạ tầng .................................................................................................. 18
3.1.6. Tình hình dân di cư ......................................................................................... 18
3.2. Kết quả nghiên cứu ............................................................................................ 19
3.2.1 Hiện trạng sinh kế hộ gia đình cư trú trong Khu bảo tồn BC – PB................. 19
3.2.1.a. Vốn con người: ............................................................................................. 19
3.2.1.c. Vốn tài chính: ............................................................................................... 25
3.2.1.d. Vốn vật chất: ................................................................................................ 30
3.2.1.đ. Vốn xã hội: ................................................................................................... 31
3.2.2 Bối cảnh tổn thương:........................................................................................ 32
3.2.2.a. Các cú sốc: ................................................................................................... 32
3.2.2.b. Các xu hướng: .............................................................................................. 33
Tên Tiếng Việt
Tái định cư
for Cơ quan phát triển Quốc tế
International
Vương Quốc Anh
Development, UK
ADB
Asian Developmet Bank
Ngân hàng phát triển Châu Á
Người BAH
Affected person
Người bị ảnh hưởng
TĐC
Tái định cư
BQL KBT
Ban Quản lý Khu bảo tồn
Bảng 3.3. Bảng thống kê số liệu hộ có nhà ở ................................................................ 30
Bảng 3.4. Bảng tỉ lệ hộ sử dụng các loại năng lượng ................................................... 31
Bảng 3.5. Bảng tỷ lệ hộ sử dụng nước để sinh hoạt trồng trọt...................................... 31
Bảng 3.6. Bảng mô tả thời vụ cây trồng, ngành nghề chủ yếu của người dân sống
trong Khu Bảo tồn TNBC-PB ....................................................................................... 34
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ tỷ lệ lao động/dân số ................................................................... 17
Biểu đồ 3.2. Thu nhập bình quân theo đầu người năm 2014 ........................................ 18
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ cơ cấu tỷ lệ lao động và phụ thuộc............................................... 19
Biểu đồ 3.4. Biểu đồ tỷ lệ giáo dục trẻ em giai đoạn 2010-2017.................................. 21
Biểu đồ 3.5. Biểu đồ tỷ lệ trẻ em được học nghề giai đoạn 2010-2017 ........................ 21
Biểu đồ 3.6. Biểu đồ lao động theo nhóm ngành .......................................................... 24
Biểu đồ 3.7. Biểu đồ TNBQ theo đầu người theo ngành .............................................. 24
Biểu đồ 3.8. Biểu đồ phân loại đối tượng hộ tại khu BTTNBC-PB ............................. 26
Biểu đồ 3.9. Thu nhập bình quân đầu người của các hộ ............................................... 27
Biểu đồ 3.10. Nguồn vốn vay của các hộ dân ............................................................... 29
Biểu đồ 3.11. Biểu đồ mục đích vay vốn của hộ dân .................................................... 30
Biểu đồ 3.12. Tỷ lệ hộ dân tham gia các tổ chức xã hội, tôn giáo ................................ 32
Sơ đồ 2.1. Khung phân tích sinh kế bền vững theo DFID .............................................. 7
Sơ đồ 3.1. Hình vẽ các hộ dân canh tác, cư trú trong rừng BC-PB .............................. 15
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ tác động của chính sách hiện hành tới bảo vệ rừng và sinh kế của
hộ dân nhận khoán rừng. ............................................................................................... 36
Sơ đồ 3.3. Sơ đồ chính sách mới về giao khoán rừng đặc dụng ................................... 39
Sơ đồ 3.4. Sơ đồ tác động của chính sách mới tới bảo vệ rừng và sinh kế hộ dân
nhận khoán rừng ............................................................................................................ 40
Sơ đồ 3.5. Sơ đồ sinh kế của hộ dân ở trong rừng và di dời ra khỏi rừng .................... 41
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Sự hình thành các khu vực dân cư sinh sống và canh tác trong rừng Bình Châu –
Phước Bửu do chính sách di dân phát triển kinh tế mới sau ngày giải phóng đất
CHƯƠNG 1.
GIỚI THIỆU
1.1.Bối cảnh nghiên cứu
Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu được thành lập từ năm
1978 theo Quyết định số 643/UB ngày 26/5/1978 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh Đồng Nai với tên gọi là Khu rừng cấm Bình Châu – Phước Bửu, diện tích
khoảng 7.000 ha. Tháng 11 năm 1991 tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu chính thức thành lập
và được UBND tỉnh Đồng Nai bàn giao cho quản lý Khu rừng cấm Bình Châu Phước Bửu. Đến năm 1992, UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Quyết định
số 1124/QĐ.UBT ngày 10/11/1992 bổ sung 4.065 ha từ đất rừng của Lâm trường
Xuyên Mộc vào Khu rừng cấm Bình Châu – Phước Bửu quản lý. Sau đó UBND
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã ban hành Quyết định số 1017/QĐ.UBT ngày 12/7/1993
phê duyệt Dự án Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu với diện tích
11.293 ha tọa lạc tại huyện Xuyên Mộc, tỉnh BR-VT, nhưng đến năm 2015 diện tích
khoảng 10.400,9 ha(1).
Do đặc thù địa hình rừng tại Khu bảo tồn bằng phẳng và chu vi hơn 60 km
tiếp giáp với dân cư các xã Bình Châu, Bưng Riềng, Bông Trang, Phước Thuận và
thị trấn Phước Bửu mà đa số là dân kinh tế mới đời sống có nhiều khó khăn nên
trước đây và thời gian sau khi thành lập Khu bảo tồn thì còn nhiều người dân vào
canh tác sinh sống tại Khu bảo tồn. Cụ thể qua điều tra, thống kê của BQL Khu bảo
tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu cho thấy diện tích đất rừng các hộ dân đã
canh tác và sử dụng đất đến nay là 1.570 ha rừng chiếm tỷ lệ 15% diện tích rừng tự nhiên
với số dân hiện đang sinh sống canh tác trong rừng là 583 hộ(2)
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã ban hành văn bản số 5637 ngày 07/8/2014 thể
hiện chủ trương cho phép di dời dân ra khỏi Khu bảo tồn tuy nhiên cho đến nay mới
chỉ tiến hành khảo sát thống kê tình hình nhưng vẫn chưa thực hiện được di dời do
(1) Theo số liệu diễn biến rừng và đất lâm nghiệp đến 31/12/2015 của Chi cục Kiểm lâm tỉnh BR-VT
(2)Đề án di dời dân ra khỏi Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu-Phước Bửu.
2
3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1. Hiện trạng sinh kế của người dân trong KBTN Bình Châu - Phước Bửu
như thế nào?
2. Các chính sách của Nhà nước tác động như thế nào đến sinh kế của người
dân đang sống trong Khu Bảo tồn?
3. Những chính sách nào cần thiết để cải thiện sinh kế cho các hộ dân?
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là sinh kế của các hộ dân đang sinh sống canh tác
trong Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu Phước Bửu trong bối cảnh dễ bị tổn
thương do những tác động của chính sách bảo tồn tác động đến cuộc sống của người dân.
1.5. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu các hộ dân đang sinh sống tại khu vực
Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu Phước Bửu
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong vòng 4 tháng từ 8/2017 – 3/2018.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
1.6.1. Khung lý thuyết
Đề tài nghiên cứu sử dụng khung phân tích sinh kế bền vững của Bộ phát triển
vương quốc Anh (DFID, 2001) để tìm ra các yếu tố hình thành sinh kế của con
người và những mối quan hệ tác động của chúng
1.6.2.Phương pháp lấy mẫu
Qua khảo sát sơ bộ và phỏng vấn sâu tác giả nhận thấy các hộ dân sinh sống canh
tác trong rừng chủ yếu là người dân di cư sống tập trung tại mỗi khu vực có quan hệ
huyết thống hoặc làng xóm nên có đặc điểm kinh tế - xã hội tương đồng nhau và bị
ảnh hưởng tương đối giống nhau nếu nhà nước thực hiện chủ trương di dân ra khỏi
lõi rừng. Do vậy tác giả tiến hành khảo sát 38 hộ gia đình, chiếm tỷ lệ khoảng gần
6,5% tổng thể 583 hộ dân nằm trong đối tượng di dời. Qua đó tác giả nắm được
thực trạng tài sản sinh kế của các hộ dân, hoạt động sinh kế của họ, dự kiến sinh kế
trong tương lai và tâm tư nguyện vọng và kiến nghị đề xuất nếu hộ phải di dời.
425
20
4,7
Xã Bông Trang, thị trấn
103
10
10,0
Xã Phước Thuận
6
3
50,0
Xã Bưng Riềng
49
5
10,0
nghiên
cứu
Thông tin thứ cấp
Báo
cáo
ĐA di
dời
dân
Viết báo cáo
5
1.6.4. Thu thập dữ liệu nghiên cứu
Thu thập thông tin thứ cấp: Tác giả thu thập nguồn thông tin thứ cấp bao
gồm: báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội và phương hướng hoạt động năm
2016,2017 của huyện Xuyên Mộc, cáo báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ và
phương hướng hoạt động năm 2016,2017 của chi cục Kiểm lâm tỉnh, Ban Quản lý
Khu bảo tồn TNBC-PB; để nắm bắt thông tin về vi phạm lâm luật và tình hình kinh
tế xã hội của người dân trên địa bàn tỉnh BR-VT nói chung và huyện Xuyên Mộc
nói riêng.
Ngoài ra, tác giả thu thập đề án di dời dân ra khỏi Khu bảo tồn thiên nhiên Bình
Châu-Phước Bửu của Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên BC-PB để có thông tin
cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài.
Thu thập thông tin sơ cấp:
Phỏng vấn sơ bộ: tác giả tiến hành phỏng vấn sơ bộ 4 hộ dân để có thông tin
7
CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng khung phân tích sinh kế bền vững của Bộ Phát triển Quốc tế
Vương Quốc Anh (DFID, 2001) nhằm xác định yếu tố hình thành sinh kế của con
người và những mối quan hệ tác động của các chính sách đến các yếu tố đó.
Sơ đồ 2.1. Khung phân tích sinh kế bền vững theo DFID
TÀI SẢN SINH KẾ
BỐI CẢNH DẼ TỔN
THƯƠNG
Các cú sốc
Vốn con người
Vốn tự nhiên
Vốn xã hội
CÁC CƠ CẤU VÀ QUY
TRÌNH CHUYỂN ĐỔI
KẾT QUẢ SINH
KẾ
Tăng thu nhập
CƠ CẤU:
SINH
thực
KẾ
Sử dụng bền
vững các nguồn
lực tự nhiên
(Nguồn: DFID, 2001).
2.1. Các khái niệm liên quan:
2.1.1. Khái niệm sinh kế:
Sinh kế của con người được hình thành dựa trên các yếu tố bao gồm năng lực của
con người, tài sản vật chất và xã hội mà họ có thể tiếp cận và hoạt động cần thiết để
phối hợp các nguồn lực trên nhằm mục đích kiếm sống (Chambers R. và R.Conway
G.R.,1991,tr6).
Sinh kế được gọi là bền vững khi nó có khả năng phản ứng tự vệ trước các
tổn thương mà không cần sự hỗ trợ nhất thời từ bên ngoài, đồng thời không gây ảnh
hưởng bất lợi đến sinh kế của người khác và không làm giảm nguồn tài nguyên có
thể khai thác của thế hệ tương lai (DFID,2001).
8
2.1.2. Khái niệm bối cảnh tổn thương:
Là những tình huống bất lợi xảy ra nhưng con người không có khả năng đối phó
(GLOPP,2008,tr3). Có 3 loại tổn thương:
- Các cú sốc có thể kể đến như tai nạn, bệnh tật, thiên tai hoặc dịch bệnh làm cho
suy giảm tài sản của hộ gia đình.
- Các xu hướng có thể xảy ra trong tương lai như sự suy giảm tài nguyên thiên
nhiên, hạn hán do biến đổi khí hậu làm ảnh hưởng đến hoạt động trồng trọt, chăn
nuôi của hộ gia đình, hoặc các xu hướng biến động kinh tế gây bất lợi cho cá nhân
Tài sản thuộc sở hữu tư nhân gồm các phương tiện phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
Đối với người dân đang sống tại lõi rừng của Khu Bảo tồn tài sản vật chất của họ
gồm: nhà cửa, xe cộ, máy móc, trang thiết bị sinh hoạt và sản xuất, dụng cụ lao
động, động vật nuôi.
Nguồn vốn tài chính: được hiểu là tiền và các khoản tương đương tiền có thể dễ
dàng quy đổi thành tiền để phục vụ cho việc đạt được các mục tiêu sinh kế. Vốn tài
chính thể hiện dưới dạng nguồn thu nhập, tiết kiệm tiền mặt, các khoản tín dụng,
bảo hiểm, trang sức, vật nuôi, trợ cấp. Các cơ cấu và các quy trình chuyển đổi đề
cập đến môi trường thể chế, cách thức tổ chức cùng với sự hiện diện của các chính
sách, các quy định pháp luật ảnh hưởng đến hoạt động sinh kế của người dân
(DFID, 2001).
2.2. Tổng quan các nghiên cứu trước:
Nghiên cứu tình huống sinh kế của người dân tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình
Châu – Phước Bửu tác giả dựa vào 3 nghiên cứu của một số tác giả trước đó có sử
dụng khung phân tích DFID như sau:
Về vấn đề giải quyết chính sách định canh, định cư tác giả đã tham khảo
nghiên cứu của Dương Minh Ngọc (2013) thực hiện nghiên cứu về tình huống
người dân di cư vào cư trú giữa rừng Buôn Ya wầm trên địa bàn xã EA KIẾT huyện
Cư Mgar, tỉnh Đắc Lắc. Chủ rừng đã phối hợp với chính quyền địa phương di dân
ra khỏi rừng bố trí khu vực định canh định cư có chính sách hỗ trợ cấp 600m2 đất ở,
cấp bảo hiểm y tế miễn phí, hỗ trợ tiền di chuyển với mức 5 triệu đồng mỗi hộ và cấp
mỗi hộ 2 con heo giống để nuôi phát triển kinh tế gia đình. Ngoài ra, Nhà nước hợp
10
thức hóa đất khai hoang trong rừng cho người dân tiếp tục sản xuất. Tuy nhiên sau
hai năm khi dự án định cư, định canh hình thành chỉ có 51 hộ trong tổng số 131 hộ
đang sống trong rừng chuyển vào khu định canh định cư bởi nếu hộ dân di chuyển
ra ngoài sợ mất đất sản xuất, sợ bị thu hồi lại tài sản nếu hộ chuyển đi nơi khác, đi
cao, hỗ trợ giống bò laisin để các hộ chăn nuôi và tổ chức các lớp dạy nghề cho đối
tượng bị tác động để từng bước họ chuyển đổi nghề nghiệp giảm tình trạng chặt phá rừng
làm nương rẫy.
Về vấn đề tái định cư và nghiên cứu những người bị ảnh hưởng khi thực hiện
dự án tác giả dựa vào nghiên cứu: “Cuốn cẩm nang tái định cư” của ngân hàng
ADB trong đó đề cao chính sách tái định cư bắt buộc đã được Ban giám đốc của
ngân hàng thông qua vào tháng 11 năm 1995. Trong cuốn cẩm nang này nghiên cứu
rất cụ thể những thiệt hại do tái định cư gây ra và những người được gọi là người bị
ảnh hưởng. Đó chính là những người phải chịu thiệt hại do hậu quả của dự án, toàn
bộ hay một phần tài sản vật chất hay phi vật chất bao gồm nhà cửa, cộng đồng, đất
canh tác, tài nguyên rừng, đất chăn nuôi, nơi đánh cá hoặc những điểm văn hóa
quan trọng, những tài sản có gía trị thương mại, sự thuê mướn, những cơ hội tạo thu
nhập, những mạng lưới và các hoạt động xã hội và văn hóa.
Những thiệt hại từ tái định cư thường nảy sinh nhiều nhất do bị chiếm dụng thông
qua việc trưng dụng và sử dụng các đặc quyền của Chính Phủ hay những biện pháp
khác để thu hồi đất; nhà cửa, các cấu trúc và hệ thống cộng đồng và dịch vụ xã hội
có thể bị phá vỡ. Các phương tiện sản xuất như đất đai cả nguồn thu nhập và các kế
sinh nhai có thể bị phá vỡ. Người bị ảnh hưởng (BAH) không còn cách lựa chọn
nào khác phải tìm cách xây dựng lại cuộc sống, thu nhập và cơ sở vật chất của họ ở
nơi khác. Trong trường hợp này ngân hàng giúp khôi phục chất lượng cuộc sống và
nguồn sống của những người BAH bằng cách ngân hàng ADB đã đưa ra 4 loại hình
thiệt hại chính và các biện pháp giảm thiểu thiệt hại bao gồm:
12
STT
1
Loại thiệt hại
Mất tài nguyên - Thay thế nếu có thể hoặc đền bù theo giá thay thế
của cộng đồng, - Các biện pháp khôi phục
môi trường sống
tự nhiên các điểm
văn hóa
Ngoài ra cuốn cẩm nang tái định cư của ngân hàng ADB đưa ra các mục tiêu và
nguyên tắc của chính sách TĐC bắt buộc trong đó trú trọng những người BAH phải
được thông tin đầy đủ và được tham khảo ý kiến về các phương án tái định cư và
đền bù. Khi người BAH di chuyển đến nơi TĐC thì những thiết chế văn hóa xã hội
hiện hữu của người bị di chuyển và người ở nơi tiếp nhận dân TĐC cần phải được
hỗ trợ và sử dụng tới mức tối đa có thể để họ có thể hòa nhập về mặt kinh tế - xã hội
vào cộng đồng nơi họ di chuyển đến. Mặt khác cuốn cẩm nang về TĐC ngân hàng
ADB cũng đưa ra khuyến cáo đối với những trường hợp thiếu các quyền pháp lý
chính thức về đất không thể cản trở họ được đền bù và cần quan tâm chú ý những
trường hợp chủ hộ là nữ, dân tộc thiểu số là đối tượng dễ BAH nhất.
Đối với vấn đề giao rừng cho dân tác giả dựa vào nghiên cứu của Tô Xuân Phúc
và Trần Hữu Nghị (2014) báo cáo giao đất rừng trong bối cảnh tái cơ cấu ngành lâm
13
nghiệp cơ hội phát triển rừng và cải thiện sinh kế vùng cao. Báo cáo đã nhìn nhận
thấy nếu nhà nước có chính sách giao khoán đất rừng cho người dân trồng bảo vệ
thì hiệu quả phát huy tốt hơn so với các tổ chức nhà nước quản lý. Tuy nhiên báo
cáo cũng đề cập đến vấn đề hưởng lợi thành quả trên đất rừng được công bằng, hợp
lý giữa hộ dân và cộng đồng thì sẽ phát huy hiệu quả một cách to lớn trong việc bảo
vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
Nam thuộc tiểu khu 25.
15
- Vùng cồn cát ven biển có diện tích khoảng 500 ha, ở phía Nam Khu bảo tồn
từ ấp Thuận Biên, xã Phước Thuận đến gần Bến Lội, xã Bình Châu.
- Vùng hồ có diện tích khoảng 200 ha, gồm các hồ trũng ven suối thường
ngập nước vào mùa mưa như: Hồ Linh, Hồ Tràm, Hồ Cốc, Bàu Nhám, Bàu Tròn….
Các dạng địa hình khác nhau tạo cho Khu bảo tồn có cảnh quan đa dạng và
phong phú các loài sinh vật, thích hợp cho nghiên cứu khoa học và tham quan du
lịch.
Sơ đồ 3.1. Hình vẽ các hộ dân canh tác, cư trú trong rừng BC-PB
(Nguồn: Đề án di dời dân ra khỏi Khu Bảo tồn thiên nhiên BC-PB)
*Ghi chú:
Khu vực đất các hộ dân sinh sống canh tác
Ranh giới Khu bảo tồn
Ranh giới xã
16
3.1.3. Khí hậu:
Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu nằm trong vùng ảnh hưởng của
chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa. Theo số liệu quan trắc của Trạm Vũng Tàu lượng mưa
bình quân hàng năm là 1.396 mm, số ngày mưa bình quân trong năm là 124 ngày, thấp
hơn hẳn so các khu vực lân cận. Lượng mưa phân bố không đều trong năm, mùa mưa
thường bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 10, nhưng lượng mưa thường tập
trung vào tháng 7, 8, 9 hàng năm. Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 11 kéo dài đến tháng
9,2
14.433
9.678
1.569
- Xã Bình Châu
89,85
21.480
14.680
239
- Xã Bưng Riềng
49,99
5.805
3.125
116
- Xã Bông Trang
(Nguồn: Báo cáo thống kê huyện Xuyên Mộc 2014)
17
* Lao động:Theo số liệu báo cáo thống kê năm 2014 của huyện Xuyên Mộc
đối với 5 xã, thị trấn trên, tổng số dân là 54.747 người trong đó số người trong độ
tuổi lao động là 35.072 nhưng lao động nông nghiệp chiếm 78,5% so tổng số lao
động.
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ tỷ lệ lao động/dân số
25000
20000
15000
Dân số
10000
Lao động
5000
0
TT Phước
Bửu
X. Bình
Châu
X. Bưng
Riềng