BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
--------------
TRỊNH THỤY Ý NHI
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ HÀI LÒNG VÀ
SỰ CĂNG THẲNG TRONG CÔNG VIỆC ĐẾN
DỰ ĐỊNH NGHỈ VIỆC CỦA CÔNG NHÂN
NGÀNH DỆT MAY
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
---------------
TRỊNH THỤY Ý NHI
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ HÀI LÒNG VÀ
SỰ CĂNG THẲNG TRONG CÔNG VIỆC ĐẾN
DỰ ĐỊNH NGHỈ VIỆC CỦA CÔNG NHÂN
NGÀNH DỆT MAY
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 2
1.4 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 3
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu.......................................................................... 3
1.7 Kết cấu báo cáo nghiên cứu .................................................................................. 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ....................... 5
2.1 Một số khái niệm .................................................................................................. 5
2.1.1 Dự định nghỉ việc ........................................................................................ 5
2.1.2 Sự hài lòng trong công việc ......................................................................... 6
2.1.3 Sự căng thẳng trong công việc .................................................................... 6
2.2 Đặc điểm công nhân viên ngành may mặc .......................................................... 7
2.2.1 Ngành may mặc Việt Nam ......................................................................... 9
2.2.2 Ngành dệt may tỉnh Bình Dương .............................................................. 12
2.3 Mối quan hệ giữa dự định nghỉ việc và nghỉ việc ............................................... 15
2.3.1 Mô hình TRA của Ajzen và Fishbein (1975) ............................................ 15
2.3.2 Thuyết hành vi dự định TPB của Ajzen (1991) ........................................ 15
2.4 Các lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu .................................................... 18
2.4.1 Thuyết hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow (1943) ........................ 18
2.4.2 Thuyết hai yếu tố của Herzberg (1959) .................................................... 20
2.5 Các nghiên cứu trước đây về dự định nghỉ việc ................................................. 21
2.5.1 Sự hài lòng trong công việc và dự định nghỉ việc ..................................... 21
2.5.2 Sự căng thẳng của công việc và dự định nghỉ việc ................................... 22
2.5.3 Các biến nhân khẩu học và dự định nghỉ việc ........................................... 24
2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết của mô hình .............................. 24
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 27
3.1 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 27
3.2 Quy trình nghiên cứu........................................................................................... 28
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
WTO: World Trade Organization: tổ chức thương mại thế giới
VITAS: Hiệp Hội Chè Việt Nam
FDI: Foreign Direct Investment: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
TPP: Tran - Pacific Partnership: Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương
TRA: Theory of reasoned action: Mô hình thuyết hành động hợp lý
TPB: Theory of Planned Behavior: Mô hình hành vi dự định
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu công ty theo vốn chủ sở hữu năm 2013
Biểu đồ 2.2: Chỉ số năng suất lao động khu vực sản xuất
Biểu đồ 2.3: Giá trị xuất khẩu dệt may Việt Nam giai đoạn 2005 đến 2013
Biểu đồ 2.4: Giá trị xuất khẩu theo tháng giai đoạn 2010 đến 2013
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu xuất khẩu vào các thị trường chính năm 2013
Hình 2.1: Mô hình TRA của Fishbein và Ajzen
Hình 2.2: Mô hình hành vi có kế hoạch của Ajzen (1991)
Hình 2.3: Mô hình hành vi có kế hoạch phiên bản lần 2 của Ajzen (1994)
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu sau khi hiệu chỉnh
Hình 4.1a: Biểu đồ phân tán Scatterplot
Hình 4.2: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa
Hình 4.3: Đồ thị Q-Q Plot của phần dư
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng quan tình hình dệt may Việt Nam
Bảng 2.2: Chủng loại hàng hóa dệt may xuất khẩu năm 2013
Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu này được thu thập từ bảng câu hỏi gửi cho
công nhân thuộc trong các khu công nghiệp thuộc tỉnh Bình Dương.
Từ các lý thuyết về sự hài lòng và sự căng thẳng trong công việc và các nghiên
cứu thực tiễn của các nhà nghiên cứu trong vấn đề này thang đo các nhân tố của sự hài
lòng và sự căng thẳng trong công việc đã được xây dựng.
Sự hài lòng trong công việc được đo lường bởi 8 biến quan sát, sự căng thẳng
trong công việc được đo lường bằng 4 biến quan sát và thang đo dự định nghỉ việc
được đo bằng 6 biến quan sát .
Độ tin cậy của thang đo đã được kiểm định bởi hệ số Cronbach’s alpha và phân
tích nhân tố. Mô hình hồi quy tuyến tính cũng được xây dựng ban đầu với biến phụ
thuộc là sự hài lòng và sự căng thẳng trong công việc của công nhân.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy sự hài lòng và sự căng thẳng trong công việc
ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến dự định nghỉ việc của công nhân. Trong đó sự
căng thẳng trong công việc có ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc của công nhân mạnh
hơn so với sự hài lòng.
1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1. Lý do chọn đề tài.
Ngành dệt may có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, vừa là ngành
cung cấp hàng tiêu dùng thiết yếu cho xã hội, vừa có khả năng thu hút, tạo việc làm cho
nhiều lao động nhất trong các ngành công nghiệp.Từ những năm qua, dệt may còn là
ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ hai trong cả nước, công nghiệp dệt may luôn được
Đảng và Nhà nước quan tâm trong chính sách phát triển chung của công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng.
Ngày nay, các sản phẩm dệt may xuất khẩu của Việt Nam không ngừng được phát
triển cả về sản lượng, chủng loại sản phẩm và giá trị kim ngạch xuất khẩu trở thành một
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là:
• Thứ nhất, xác định các yếu tố tác động đến dự định nghỉ việc của công nhân làm
việc tại các công ty dệt may trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
• Thứ hai, đo lường mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố đến dự định nghỉ việc của
công nhân làm việc tại các công ty dệt may trên địa bàn tỉnh Bình Dương
• Thứ ba, kiểm định sự khác biệt về dự định nghỉ việc giữa công nhân khác nhau về
giới tính, thâm niên công tác làm việc tại các công ty dệt may trên địa bàn tỉnh
Bình Dương.
• Cuối cùng, trên cơ sở phân tích thì tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế
tình hình nghỉ việc tại các công ty dệt may trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng với dự định
nghỉ việc của công nhân làm việc tại các công ty dệt may.
Đối tượng khảo sát: Công nhân làm việc tại các công ty dệt may trên địa bàn tỉnh
Bình Dương.
Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp dệt may tại tỉnh Bình Dương.
3
1.4. Câu hỏi nghiên cứu.
Thứ nhất, những nhân tố nào tác động đến dự định nghỉ việc của công nhân ngành
dệt may trên địa bàn tỉnh Bình Dương?
Thứ hai, sự tác động của những nhân tố đó đến dự định nghỉ việc của công nhân
ngành dệt may trên địa bàn tỉnh Bình Dương như thế nào?
Thứ ba, có hay không sự khác biệt dự định nghỉ việc giữa công nhân nam và nữ?
Thứ tư, có hay không sự khác biệt dự định nghỉ việc giữa các công nhân có thâm
niên công tác khác nhau?
1.5. Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1, tác giả giới thiệu tổng quan về mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi,
đối tượng nghiên cứu của luận văn. Mục đích của chương 2 này là giới thiệu cơ sở lý
thuyết về dự định nghỉ việc để đưa ra mô hình lý thuyết của nghiên cứu. Chương này tập
trung vào 3 nội dung chính đó là: (1) Lý thuyết về dự định nghỉ việc và các yếu tố liên
quan (2) Tổng kết các mô hình nghiên cứu trước đây về dự định nghỉ việc (3) Mô hình lý
thuyết của nghiên cứu và giả thuyết.
2.1 Một số khái niệm.
2.1.1 Dự định nghỉ việc.
Nghỉ việc xảy ra khi thành viên của tổ chức tự nguyện nghỉ việc và rời bỏ tổ chức
(Allen, Weeks & Moffitt, 2005; Mobley, 1977). Dự định nghỉ việc là ý định mà nhân
viên có trước khi chính thức nghỉ việc; ý định này bao gồm sự sẵn sàng, khả năng và lập
kế hoạch cho việc từ chức. Có nhiều định nghĩa khác nhau về dự định nghỉ việc, sau đây
tác giả xin trình bày một số khái niệm được xem là phổ biến nhất:
• Dự định nghỉ việc của nhân viên là ý định rời khỏi môi trường làm việc hiện
tại để chuyển sang môi trường làm việc khác. Nhân viên trong một tổ chức
rời bỏ tổ chức vì nhiều lý do nhưng những lý do được xem là thông thường
và phổ biến nhất đó là khi nhân viên nhận thấy hành vi lãnh đạo hay giám sát
không tốt hoặc không phù hợp, các vị trí không thách thức, cơ hội thăng tiến
bị giới hạn, lương, thưởng là không tương xứng với công việc đảm nhận
(Janet Cheng, 2004 ).
• Dự định nghỉ việc là dự định rời bỏ công việc hiện tại của người lao động.
Người lao động tự nguyện rời bỏ tổ chức có thể là do môi trường làm việc
hoặc do họ có những cơ hội nghề nghiệp khác (Dess & Shaw, 2001).
• Dự định nghỉ việc là mong muốn của người lao động tiếp tục duy trì hay từ
bỏ mối quan hệ việc làm với tổ chức trong một thời gian nhất định (Price &
Muller, 1981). Nhìn chung, dự định nghỉ việc thường được đo bằng mục hỏi
7
2.2 Đặc điểm lao động ngành dệt may Việt Nam.
Hiện cả nước có khoảng 6.000 doanh nghiệp dệt may; thu hút hơn 2,5 triệu lao
động, chiếm khoảng 25% lao động của khu vực kinh tế công nghiệp Việt Nam. Theo số
liệu của VITAS, mỗi 1 tỷ USD xuất khẩu hàng dệt may có thể tạo ra việc làm cho 150 200 nghìn lao động, trong đó có 100 nghìn lao động trong doanh nghiệp dệt may và 50 100 nghìn lao động tại các doanh nghiệp hỗ trợ khác. Lao động trong ngành Dệt May
hiện nay tăng nhanh và tập trung chủ yếu trong các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế
tư nhân (84%); tập trung ở Đông Nam Bộ (60%) và đồng bằng sông Hồng. Các doanh
nghiệp may chiếm khoảng 70% tổng số doanh nghiệp trong ngành với hình thức xuất
khẩu chủ yếu là CMT (85%).
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu công ty theo vốn chủ sở hữu năm 2013
(Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Thống kê)
Do yêu cầu về lao động của ngành dệt may tăng rất nhanh nên khả năng đáp ứng
của cơ sở đào tạo không theo kịp. Dẫn đến tình trạng tranh giành lao động giữa các doanh
nghiệp trong ngành tăng lên đã đến mức báo động. Khi tình trạng đó xảy ra, các doanh
nghiệp ngại đào tạo người lao động vì khả năng họ rời bỏ công ty sau khi được đào tạo là
quá lớn. Doanh nghiệp không đào tạo, nhân viên cảm thấy không thỏa mãn nhu cầu được
học tập của mình lại muốn ra đi tìm nơi khác nhiều hơn.
8
Đơn vị tính: lần
Biểu đồ 2.2: Chỉ số năng suất lao động khu vực sản xuất
(Nguồn: UNIDO China statistical yearbook)
So với các quốc gia khác, năng suất lao động khu vực sản xuất của Việt Nam rất
thấp. Chỉ số năng suất lao động khu vực sản xuất của Việt Nam chỉ đạt 2,4; trong khi các
Ngành dệt may là ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong những năm qua.
Năm 2013, sản phẩm dệt may Việt Nam xuất khẩu đến hơn 180 quốc gia và vùng lãnh
thổ với kim ngạch xuất khẩu đạt 17,9 tỷ USD; chiếm 13,6% tổng kim ngạch xuất khẩu
10
Việt Nam và 10,5% GDP cả nước. Tốc độ tăng trưởng dệt may trong giai đoạn 20082013 đạt 14,5%/năm đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có tốc độ tăng
trưởng kim ngạch xuất khẩu dệt may nhanh nhất thế giới.
Đơn vị tính: tỷ USD
Biểu đồ 2.3: Giá trị xuất khẩu dệt may Việt Nam giai đoạn 2005 đến 2013
(Nguồn: Ministry of Foreign affairs of the Netherlands)
Nếu tính cả giá trị xuất khẩu xơ, sợi với 2,15 tỷ đồng; tổng giá trị xuất khẩu dệt may
và xơ, sợi năm 2013 đạt 20,1 tỷ đồng; thấp hơn 1,15 tỷ đồng so với nhóm hàng có kim
ngạch xuất khẩu lớn nhất là điện thoại các loại và linh kiện.
11
Đơn vị tính: tỷ USD
Biểu đồ 2.4: Giá trị xuất khẩu theo tháng giai đoạn 2010 đến 2013
(Nguồn: Nguồn: VITAS)
Chu kỳ xuất khẩu hàng dệt may do tính chất mùa vụ nên thường đạt giá trị thấp
những tháng đầu năm; bắt đầu tăng trưởng vào tháng 5 và đạt mức cao nhất vào tháng 8
hằng năm; sau đó giảm nhẹ trong những tháng cuối năm. Tháng 07/2013, kim ngạch xuất
khẩu đạt 1,82 tỷ USD – mức cao kỷ lục của xuất khẩu dệt may Việt Nam. 2 tháng đầu
năm 2014, kim ngạch xuất khẩu đạt 3,2 tỷ USD; tăng 30,1% so với cùng kỳ năm 2013.
Đây là dấu hiệu cho sự tăng trưởng vượt bậc của kim ngạch xuất khẩu năm 2014.
13
Trên địa bàn tỉnh Bình Dương hiện có gần 300 doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh
vực dệt may, giải quyết công ăn việc làm cho gần 300.000 lao động. Ngành công nghiệp
dệt - may phân bố chủ yếu ở thị xã Dĩ An, thị xã Thuận An, khu vực Nam Tân Uyên. Đây
là những khu vực có vị trí địa lý thuận lợi do gần TP.HCM, có khả năng thu hút lực
lượng lao động trình độ cao từ TP.HCM đến làm việc. Ngoài ra, hệ thống cơ sở hạ tầng
khu vực này khá phát triển, thuận lợi cho phát triển công nghiệp. Nhiều khu công nghiệp
và cụm công nghiệp đã được hình thành ở các khu vực này, hiện nay đa số các khu công
nghiệp đã lấp đầy.
Mặc dù năm 2013, ngành dệt may gặp rất nhiều thách thức về nguyên phụ liệu nhập
khẩu liên tục tăng, giá nhân công đội thêm sau khi có quyết định tăng lương, nhưng các
doanh nghiệp đã tìm được đầu ra các đơn hàng xuất khẩu tăng mạnh, góp phần đưa ngành
dệt may trở thành ngành mũi nhọn có năng lực xuất khẩu lớn nhất tỉnh Bình Dương.
Đồng thời, nhờ tập trung vào thị phần có phân khúc giá rẻ mà nhiều doanh nghiệp vốn
đầu tư trong nước đã tìm được nhiều đơn hàng xuất khẩu, góp phần giải quyết công ăn
việc làm ổn định cho hàng trăm nghìn lao động. Trong đó, biến động lao động trong thời
gian Tết và đầu năm sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến công suất sản xuất và xuất khẩu và
khiến không ít doanh nghiệp lao đao đi tuyển dụng lao động. Theo kết quả khảo sát mới
nhất của Liên đoàn Lao động tỉnh Bình Dương cho hay, ngành dệt may đang sử dụng hơn
30% trong số hơn 800.000 lao động trong tỉnh, trong đó số lao động nữ chiếm 90%. Đa
số lao động ngành dệt may có thu nhập tương đối thấp so với các ngành nghề khác, tỷ lệ
biến động lao động lớn, hay xảy ra tranh chấp lao động tập thể và nghỉ việc tập thể…
Liên đoàn Lao động tỉnh Bình Dương đã khuyến cáo, các doanh nghiệp cần tăng cường
ký kết thỏa ước lao động với công nhân để giữ vững ổn định sản xuất và chăm lo tốt hơn
cho đời sống cho công nhân sẽ góp phần giải quyết khó khăn về tình hình biến động lao
động mà các doanh nghiệp đang gặp phải trong những tháng cuối năm. Thoả ước lao
động tập thể này được xây dựng trên cơ sở thoả thuận thống nhất giữa người sử dụng lao
động và người lao động thông qua các nghĩa vụ và quyền lợi cụ thể như chế độ tiền
lương, phụ cấp lương, tiền thưởng, thu nhập bình quân, văn hoá ứng xử trong doanh
15
2.3 Mối quan hệ giữa dự định nghỉ việc và nghỉ việc.
2.3.1 Mô hình TRA của Ajzen và Fishbein (1975).
Nghiên cứu dự định nghỉ việc là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi nghỉ việc.
Mô hình thuyết hành động hợp lý (Theory of reasoned action) được Martin Ajzen
và Icek Fishbein xây dựng từ năm 1975 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian.
Theo Ajzen và Fishbein (1975) thì thái độ và các ảnh hưởng của xã hội là hai nhân
tố chính tác động đến hành vi. Trong đó, thái độ được định nghĩa là xu hướng tâm lý
được bộc lộ thông qua việc đánh giá một thực thể cụ thể với một số mức độ thỏa mãn –
không thỏa mãn, tốt xấu (Eagly và Chaiken, 1993). Còn ảnh hưởng xã hội thể hiện ảnh
hưởng của quan hệ xã hội lên các nhân, là nhận thức của con người rằng hầu hết những
người quan trọng với họ sẽ nghĩ họ nên hay không nên thực hiện hành vi đó.
Thái độ
Ý định
hành vi
Hành vi
thực sự
Ảnh hưởng xã hội
Hình 2.1: Mô hình TRA của Fishbein và Ajzen
(Nguồn: Schiffman và Kanuk, 1987)
2.3.2 Thuyết hành vi dự định TPB của Ajzen (1991).
Theo Ajzen cho rằng ý định hành vi không phải lúc nào cũng dẫn đến hành vi thực
tế. Vì vậy, Ajzen đã thêm khái niệm kiểm soát hành vi cảm nhận vào mô hình TRA, tạo