BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
•Ëœ
LÊ THỊ QUỲNH YÊN
TĂNG CƯỜNG TÍNH HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG THỨC
CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ
: 60.31.12
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN NGỌC ẢNH
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011
LỜI CAM ĐOAN
˜{™
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, các thông tin
và số liệu sử dụng trong luận văn đều có nguồn gốc, trung thực và được phép
công bố.
Tác giả luận văn
1.2.2. Đo lường chính sách cổ tức ......................................................................... 6
1.2.1.1. Tỷ lệ chi trả cổ tức .............................................................................. 6
1.2.1.2. Tỷ suất cổ tức ...................................................................................... 7
1.2.3. Quá trình trả cổ tức ..................................................................................... 9
1.2.4. Các chính sách chi trả cổ tức .................................................................... 11
1.2.5. Các phương thức trả cổ tức....................................................................... 13
1.2.5.1. Trả cổ tức bằng tiền mặt ................................................................... 13
1.2.5.2. Trả cổ tức bằng cổ phiếu .................................................................. 14
1.2.5.3. Cổ tức trả bằng tài sản ...................................................................... 14
1.2.5.4. Mua lại cổ phần ................................................................................ 14
1.3.
PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU ..................... 15
1.3.1. Cơ sở đánh giá quy mô của một đợt chi trả cổ tức bằng cổ phiếu ........... 15
1.3.2. Những thuận lợi và bất lợi của phương thức trả cổ tức bằng cổ phiếu ... 15
1.3.2.1. Những điểm thuận lợi của phương thức trả cổ tức bằng cổ phiếu ... 16
1.3.2.2. Những điểm bất lợi của phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu . 18
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương thức chi trả cổ tức
bằng cổ phiếu của Doanh nghiệp ............................................................... 19
1.4. THỜI KỲ CỦA TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU................................. 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ TÍNH HIỆU QUẢ PHƯƠNG THỨC CHI
TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ................................................. 34
2.1. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN TỪ 2005 – NAY ............................................................................. 34
2.1.1. Về môi trường pháp lý............................................................................... 34
2.1.2. Về thể chế ................................................................................................... 36
Tác động đến hiệu quả hoạt động đầu tư dự án .............................. 67
2.3.2.6. Tác động đến các chỉ tiêu sinh lời .................................................... 69
2.3.3. Những tồn tại rút ra từ thực trạng trả cổ tức bằng cổ phiếu tại các Công
ty niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010 ......................... 73
2.3.3.1. Chưa quan tâm tới các yếu tố tác động khi ra quyết định trả cổ tức
bằng cổ phiếu .................................................................................... 73
2.3.3.2. Chưa có kế hoạch dài hạn đối với các quyết định trả cổ tức bằng cổ
phiếu tại các Công ty niêm yết .......................................................... 73
2.3.3.3. Chưa có sự cân bằng giữa lợi ích cổ đông và lợi ích Công ty trong các
đợt chi trả cổ tức bằng cổ phiếu ........................................................ 75
2.3.3.4. Những quan điểm lệch lạc về việc sử dụng phương thức trả cổ tức
bằng cổ phiếu .................................................................................... 76
2.3.3.5. Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng cổ phiếu quá cao ....................................... 77
2.3.3.6. Chưa minh bạch thông tin dẫn đến làm lợi cho một nhóm cổ đông. 77
2.3.3.7. Phương thức chi trả cổ tức chưa đặt trong mối liên hệ với thuế TNCN
phải nộp ............................................................................................ 78
CHƯƠNG 3: TĂNG CƯỜNG TÍNH HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG THỨC CHI
TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ................................................ 81
3.1. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA
CHỌN PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU ........ 81
3.2. CÂN NHẮC MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐỂ XÂY DỰNG CHÍNH
SÁCH CỔ TỨC HỢP LÝ TRONG MỐI LIÊN HỆ VỚI PHƯƠNG
THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU ....................................... 83
3.3. CÁC BIỆN PHÁP CỤ THỂ NHẰM TĂNG CƯỜNG TÍNH HIỆU QUẢ
CỦA PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU TẠI CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM ........................................................................................................... 87
3.3.1. Lập kế hoạch tài chính dài hạn bao gồm trả cổ tức bằng cổ phiếu tại các
DY
: Dividend Yeild
EPS
: Thu nhập trên mỗi cổ phần
HNX
: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
HOSE
: Sở Giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh
KT
: Kỹ thuật
SGDCK
: Sở Giao dịch Chứng khoán
TMCP
: Thương mại cổ phần
TNDN
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
˜{™
Bảng 1 – 1. Top 10 Công ty có tỷ suất cổ tức cao nhất hiện nay của S&P 500 tính
đến thời điểm 28/08/2011 ................................................................................... 9
Bảng 1 – 2. Danh sách các Công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu có tỷ suất cổ tức cao
trong năm 2010 ................................................................................................ 25
Bảng 1 – 3. Danh sách các REITs trả cổ tức bằng cổ phiếu có tỷ suất cổ tức cao
trong năm 2010 ................................................................................................ 27
Bảng 1 – 4. Danh sách các Công ty nhỏ trả cổ tức bằng cổ phiếu có tỷ suất cổ
tức cao trong năm 2010.................................................................................... 28
Bảng 2 – 1. Top các Công ty có mức chi trả cổ tức cao nhất từ năm 2005 – 2010
......................................................................................................................... 44
Bảng 2 – 2. Top các Công ty niêm yết trả cổ tức cao, ổn định .......................... 46
Bảng 2 – 3. So sánh tỷ suất cổ tức của TTCK Việt Nam và S&P 500................ 49
Bảng 2 – 4. Top 10 các Công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu giai đoạn 2005 – 2010
......................................................................................................................... 52
Bảng 2 – 5. Danh sách các Công ty chi trả cổ tức bằng cổ phiếu từ 3 năm trở lên .. 54
Bảng 2 – 6. Tóm tắt diễn biến giá cổ phiếu S99 sau các đợt trả cổ tức bằng cổ phiếu
................................................................................................................................... 60
Bảng 3 – 1. Tình hình thuế suất bình quân toàn cầu......................................... 98
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
˜{™
Biểu đồ 1 – 1. Tình hình biến động của tỷ suất cổ tức các Công ty S&P 500
giai đoạn 1881 – nay .......................................................................................... 8
Biểu đồ 2 – 1. Số lượng Công ty niêm yết trên 2 sàn HOSE, HNX giai đoạn 2005 –
nay.................................................................................................................................. 38
Biểu đồ 2 – 2. Tình hình chi trả cổ tức của các Công ty niêm yết từ năm 2005 – 2010
........................................................................................................................................ 42
˜{™
Sơ đồ 1-1. Quy trình chi trả cổ tức ...................................................................11
Sơ đồ 3-1. Quy trình ra quyết định trả cổ tức ................................................... 90
DANH MỤC CÁC CÔNG THỨC
˜{™
Công thức 1.1. Tỷ lệ chi trả cổ tức.......................................................................... 6
Công thức 1.2. Tỷ suất cổ tức ................................................................................. 7
Công thức 1.3. Giá tham chiếu của cổ phiếu trong ngày giao dịch không hưởng
quyền..................................................................................................................... 10
Trang 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thị trường Chứng khoán Việt Nam – với lịch sử hình thành còn quá non trẻ
so với sự phát triển lâu đời của các nền tài chính lớn trên thế giới – đã thực sự đối
mặt với không ít khó khăn khi liên tục đón nhận nhiều biến động, thử thách xuất
phát từ những nguyên nhân cả trong và ngoài nước những năm vừa qua.
Sau thời gian tăng trưởng quá nóng với các đợt phát hành chứng khoán liên
tục cùng số lượng Công ty đăng ký niêm yết ngày càng nhiều, nguồn cung sản
phẩm trên thị trường cũng theo đó gia tăng đột biến. Tính đến thời điểm
30/06/2011, tổng cộng đã có 288 Công ty niêm yết trên sàn HOSE, 384 Công ty
niêm yết trên sàn HNX và 127 Công ty đại chúng đăng ký giao dịch trên sàn
yết trên Thị trường Chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010;
§
Đánh giá các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức của các Công ty niêm yết;
§
Phân tích thực trạng việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu của các Công ty niêm
yết trong khoảng thời gian từ năm 2005 – 2010;
§
Phân tích những ưu điểm và hạn chế trong việc lựa chọn phương thức chi trả
cổ tức bằng cổ phiếu của các Công ty niêm yết thời gian qua;
§
Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực tiễn của chính sách chi trả cổ
tức bằng cổ phiếu của các Công ty niêm yết trên Thị trường Chứng khoán
Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010 để đưa ra những giải pháp gợi ý nhằm
nâng cao hiệu quả của các đợt chi trả cổ tức bằng cổ phiếu trong tương lai.
3.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chính sách cổ tức của các Công ty
niêm yết trên Thị trường Chứng khoán Việt Nam từ năm 2005 đến hết năm 2010
bởi trước năm 2005, số lượng các Công ty niêm yết ít ỏi, chính sách chi trả cổ tức
thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu. Qua đó, đề xuất các phương án cũng như biện
pháp nâng cao tính hiệu quả của phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu của các
Công ty niêm yết nói riêng và các Công ty cổ phần nói chung.
Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở sử dụng các phương pháp như:
§
Phương pháp thống kê nhằm tập hợp các số liệu và đánh giá thực trạng.
§
Phương pháp mô tả nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về những chính sách cổ
tức đang được áp dụng tại các Công ty niêm yết.
§
Phương pháp lịch sử nhằm so sánh, đối chiếu các thông tin trong quá khứ
để tìm hiểu nguyên nhân và có các kết luận phù hợp.
Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm:
§
Số liệu sơ cấp: số liệu chi trả cổ tức của các Công ty niêm yết đã công bố
trong Bản cáo bạch cũng như trong các Bản tin Chứng khoán của Sở Giao
dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), Sở Giao dịch Chứng
khoán Hà Nội (HNX) và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD)
qua các năm. Trong đó, số lượng Công ty niêm yết được chốt đến cuối tháng
06/2011: tương ứng 288 Công ty ở sàn HOSE và 384 Công ty ở sàn HNX.
§
Trang 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
eéf
1.1.
CỔ TỨC
1.1.1. Khái niệm
Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông của
một Công ty cổ phần. Cổ tức còn được gọi là lợi tức cổ phần.
1.1.2. Mục đích, ý nghĩa của việc chi trả cổ tức
Xét trên khía cạnh kinh tế, bất kỳ một cá nhân hay tổ chức nào đứng ra
thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục tiêu quan trọng nhất của họ là
thu được lợi nhuận. Khi Công ty hoạt động hiệu quả và tạo ra lợi nhuận, một phần
lợi nhuận được tái đầu tư vào việc kinh doanh và lập các quỹ dự phòng; phần lợi
nhuận còn lại được chi trả cho các cổ đông, gọi là cổ tức.
Việc thanh toán cổ tức làm giảm lượng tiền lưu thông phục vụ cho hoạt
động kinh doanh nhưng là cần thiết để thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư vì
cổ tức là một trong những cách thức cơ bản nhất để việc kinh doanh thực hiện
được nhiệm vụ chuyển lợi nhuận của Công ty trở thành thu nhập của cổ đông.
1.1.3. Giá trị của cổ tức
Giá trị của cổ tức được xác định theo từng năm tại Đại hội cổ đông thường
niên của Công ty, và nó được thông báo cho các cổ đông hoặc là bằng lượng tiền
mặt mà họ sẽ nhận được tính theo số cổ phiếu mà họ đang sở hữu hay số phần
trăm trong lợi nhuận của Công ty.
Đối với cùng một loại cổ phiếu (cổ phiếu ưu đãi hoặc cổ phiếu phổ thông)
thì cổ tức được chia là như nhau. Sau khi đã được thông báo, cổ tức trở thành
khoản phải trả của Công ty.
Tỷ lệ chi trả cổ tức là phần trăm của thu nhập được dùng để chi trả cổ tức
cho các cổ đông. Nói cách khác, tỷ lệ chi trả cổ tức phản ánh mức cổ tức mà cổ
đông được hưởng chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong thu nhập trong kỳ do Công ty tạo ra.
Các Công ty đang ở trong giai đoạn phát triển sung mãn thường có một tỷ
lệ chi trả cổ tức cao hơn các giai đoạn khác.
Tỷ lệ chi trả cổ tức được tính như sau:
(1.1)
Trang 7
Hoặc tương đương với:
Ví dụ:
Cổ tức mỗi cổ phần năm 2010 của Công ty cổ phần
: 2.000 đồng/cổ phần
Phân bón và Hóa chất Dầu khí (DPM)
Thu nhập mỗi cổ phần trên Báo cáo kết quả hoạt
:
động kinh doanh năm 2010
Tỷ lệ chi trả cổ tức
4.499 đồng/cổ phần
:
44,45%
Điều này cho thấy, Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí đã sử
dụng 44,45% thu nhập để trả cổ tức cho các cổ đông và giữ lại hơn 55% thu nhập
phục vụ cho việc phát triển kinh doanh.
Công ty cổ phần FPT (FPT)
1.500
64.500 đồng
2,33%
Trang 8
Như vậy, nếu giả sử các yếu tố khác là như nhau, một nhà đầu tư tìm kiếm
khoản lợi nhuận tăng thêm từ cổ tức cho thu nhập của anh ta sẽ lựa chọn đầu tư
vào cổ phiếu VNM hơn là cổ phiếu FPT bởi vì: với mỗi đồng vốn bỏ ra, Vinamilk
sẽ mang lại cho nhà đầu tư một khoản thu nhập từ cổ tức nhiều hơn là FPT.
Biểu đồ 1 – 1. Tình hình biến động của tỷ suất cổ tức các Công ty S&P 500
giai đoạn 1881 – nay1
Trung bình : 4,34%
Thấp nhất : 1,11% (Tháng 08/2000)
Cao nhất
: 13,84% (Tháng 08/1932)
Dễ dàng nhận thấy tỷ suất cổ tức của S&P 500 ngày càng biến động theo
chiều hướng giảm với mức thấp kỷ lục vào tháng 08/2000 (1,11%). Cùng với tình
hình biến động của nền kinh tế vĩ mô, sự né tránh các khoản thuế thu nhập đánh
vào cổ tức cũng như sự gia tăng đáng kể về thị giá cổ phiếu theo thời gian thì xu
thế suy giảm của tỷ suất cổ tức cũng là điều tất yếu. Tính từ đầu năm 2011 đến
CenturyLink, Inc.
CTL
8,42%
3
Windstream Corporation
WIN
8,29%
4
Pitney-Bowes, Inc.
PBI
7,76%
5
R.R. Donnelley & Sons Company
RRD
7,31%
5,88%
10
Reynolds American, Inc.
RAI
5,80%
1.2.3. Quá trình trả cổ tức
Ở hầu hết các doanh nghiệp, Hội đồng quản trị thường triệu tập các cuộc
họp hàng quý hay hàng nửa năm để thẩm định thành quả vừa qua của doanh
nghiệp và quyết định mức cổ tức chi trả cho kỳ tới. Sau khi thống nhất được mức
cổ tức chi trả, Hội đồng quản trị sẽ đề xuất để Đại hội đồng cổ đông thông qua và
tiến hành thanh toán theo trình tự như dưới đây:
§
Ngày công bố cổ tức: Vào ngày này, đợt chi trả cổ tức tiếp theo sẽ được
thông báo bởi Hội đồng quản trị của Công ty. Nội dung thông báo sẽ bao
gồm các thông tin như mức chi trả cổ tức, ngày giao dịch không hưởng
quyền và ngày thanh toán cổ tức.
Một khi đã được công bố, cổ tức trở thành nghĩa vụ nợ hợp pháp mà Công
ty có trách nhiệm chi trả.
Ngày công bố cổ tức là ngày quan trọng bởi thông qua việc công bố cổ tức,
Công ty thông tin cho cổ đông mức cổ tức sắp tới là tăng, giảm, hay ổn
2
Nguồn: http://www.cnanalyst.com
Div: giá trị cổ tức
§
Ngày chốt danh sách cổ đông hay ngày đăng ký cuối cùng: là ngày
Công ty khóa sổ, chốt danh sách những cổ đông được hưởng cổ tức. Ở
Việt Nam, do quy chế giao dịch là T+3 nên ngày chốt danh sách cổ đông
thường sau 3 ngày so với ngày giao dịch cuối cùng được hưởng quyền.
§
Ngày thanh toán cổ tức: là ngày mà các cổ đông sẽ nhận được cổ tức
(thường là 3 - 4 tuần sau ngày chốt danh sách cổ đông).
Sơ đồ 1-1. Quy trình chi trả cổ tức
Ngày công bố
Ngày giao dịch
cuối cùng được
hưởng quyền
1 tuần
2 – 3 ngày
Ngày chốt
danh sách
Ngày thanh
toán cổ tức
3 – 4 tuần
Ngoài ra, nguyên lý giữ lại lợi nhuận thụ động cũng đề xuất là các Công ty
“tăng trưởng” thường có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn các Công ty đang trong giai
đoạn sung mãn (bão hòa).
1.2.4.2. Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định
Hầu hết các doanh nghiệp và cổ đông đều thích chính sách cổ tức tương
đối ổn định - được đặc trưng bằng một sự miễn cưỡng trong việc giảm lượng tiền
mặt chi trả cổ tức từ kỳ này sang kỳ khác.
Trang 12
Chính sách cổ tức ổn định được ưu tiên vì những lý do sau:
−
Các nhà đầu tư cho rằng việc thay đổi chính sách cổ tức có nội dung hàm
chứa thông tin – họ đánh đồng các thay đổi trong mức cổ tức của doanh
nghiệp với mức sinh lợi. Cắt giảm cổ tức như một tín hiệu là tiềm năng lợi
nhuận về dài hạn của doanh nghiệp đã sụt giảm và ngược lại một sự gia tăng
trong lợi nhuận như một minh chứng rằng lợi nhuận tương lai sẽ gia tăng.
−
Nhiều cổ đông cần và lệ thuộc vào dòng cổ tức không đổi cho các nhu cầu
lợi nhuận của mình. Mặc dù họ có thể bán bớt cổ phần nhưng do chi phí
giao dịch và các lần bán với lô lẻ nên phương án này không thể thay thế
hoàn hảo cho lợi nhuận cổ tức đều đặn.
−
cả hai. Ngay cả khi doanh nghiệp có mức lợi nhuận thấp, các nhà đầu tư vẫn
có thể trông cậy vào một mức chi trả cổ tức đều đặn của họ; còn khi lợi nhuận
cao và không có nhu cầu sử dụng ngay nguồn tiền dôi ra này, các doanh
nghiệp sẽ công bố một mức cổ tức thưởng cuối năm. Chính sách này giúp ban
điều hành có thể linh hoạt giữ lại lợi nhuận khi cần mà vẫn thỏa mãn được
nhu cầu của các nhà đầu tư là muốn nhận được một mức cổ tức “bảo đảm”.
Tóm lại, hiện nay, có rất nhiều chính sách cổ tức để nhà quản trị lựa chọn
cho phù hợp với tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp trên cơ sở thỏa mãn
mức cổ tức yêu cầu của các cổ đông. Với vai trò là một trong ba quyết định tài
chính quan trọng, việc lựa chọn chính sách cổ tức cũng cần phải được xem xét kỹ
lưỡng bởi nó không những ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của cổ đông mà còn tác
động sâu sắc tới sự phát triển của Công ty trong tương lai.
1.2.5. Các phương thức trả cổ tức
1.2.5.1. Trả cổ tức bằng tiền mặt
Cổ tức tiền mặt là số đơn vị tiền tệ mà Công ty thanh toán cho chủ sở hữu
tính trên một cổ phần.
Chính sách cổ tức bằng tiền mặt có những điểm cần lưu ý như:
−
Trả cổ tức bằng tiền mặt làm giảm tiền mặt dẫn đến giảm tài sản và giảm
lợi nhuận chưa phân phối trên bảng cân đối kế toán, tức giảm nguồn vốn
chủ sở hữu.
−
Chi trả cổ tức bằng tiền mặt gây ra sự sụt giảm của giá cổ phiếu tương ứng
với khoản cổ tức chi trả. Ví dụ, khi Công ty thông báo sẽ chi trả cổ tức
bằng tiền mặt với tỷ lệ 10%, các cổ đông có thể nhận thấy một sự sụt giảm
10% về giá trong cổ phiếu của Công ty – đây là kết quả của việc chuyển
1.2.5.3. Cổ tức trả bằng tài sản
Đây là hình thức Doanh nghiệp trả cổ tức cho cổ đông bằng thành phẩm,
hàng bán, bất động sản hay cổ phiếu của Công ty khác do doanh nghiệp sở hữu.
Tuy nhiên, hình thức này rất hiếm xảy ra trong thực tiễn.
1.2.5.4. Mua lại cổ phần
Theo chính sách cổ tức giữ lại thụ động, một doanh nghiệp có nhiều vốn hơn
số cần để đầu tư nên chi trả cổ tức tiền mặt cho các cổ đông. Thay vì chi trả cổ tức
tiền mặt, đôi khi một vài doanh nghiệp cũng mua lại các cổ phần đang lưu hành.
Cổ phần được mua lại được gọi là cổ phần ngân quỹ (cổ phiếu quỹ). Từ giác
độ của cổ đông, việc mua lại cổ phần làm tăng lợi nhuận mỗi cổ phần đang lưu
hành và cũng làm tăng giá cổ phần.
Việc mua lại này có thể thực hiện theo nhiều thể thức khác nhau như:
−
Chào mua với giá cố định (hay còn gọi là giá đệm, là một mức giá thường
cao hơn giá thị trường);
Trang 15
−
Mua lại cổ phần ở thị trường tự do;
−
Mua lại cổ phần thông qua thương lượng riêng với những người nắm giữ
lượng lớn các cổ phần…