Tăng cường tính hiệu quả của phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 29



 ¸  LÊ THỊ QUỲNH YÊN

TĂNG CƯỜNG TÍNH HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG THỨC
CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ : 60.31.12

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN NGỌC ẢNH

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH


DANH MỤC CÁC CÔNG THỨC

PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1. CỔ TỨC 5
1.1.1. Khái niệm 5
1.1.2. Mục đích, ý nghĩa của việc chi trả cổ tức 5
1.1.3. Giá trị của cổ tức 5
1.1.4. Lãi suất hay cổ tức 5
1.2. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC 6
1.2.1. Khái niệm 6
1.2.2. Đo lường chính sách cổ tức 6
1.2.1.1. Tỷ lệ chi trả cổ tức 6
1.2.1.2. Tỷ suất cổ tức 7
1.2.3. Quá trình trả cổ tức 9
1.2.4. Các chính sách chi trả cổ tức 11
1.2.5. Các phương thức trả cổ tức 13
1.2.5.1. Trả cổ tức bằng tiền mặt 13
1.2.5.2. Trả cổ tức bằng cổ phiếu 14
1.2.5.3. Cổ tức trả bằng tài sản 14
1.2.5.4. Mua lại cổ phần 14
tức bằng tiền mặt 55
2.3.1.4. Phát hành cổ phiếu thưởng với tỷ lệ cao khá phổ biến và được nhà
đầu tư đánh đồng như một hình thức trả cổ tức bằng cổ phiếu 56
2.3.2. Tính hiệu quả của phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu tại các Công
ty niêm yết giai đoạn 2005 – 2010 59
2.3.2.1. Tác động đến giá cổ phiếu 59 2.3.2.2. Tác động đến hiệu quả sử dụng vốn 62
2.3.2.3. Tác động đến khả năng thanh toán 63
2.3.2.4. Tác động đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính 65
2.3.2.5. Tác động đến hiệu quả hoạt động đầu tư dự án 67
2.3.2.6. Tác động đến các chỉ tiêu sinh lời 69
2.3.3. Những tồn tại rút ra từ thực trạng trả cổ tức bằng cổ phiếu tại các Công
ty niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010 73
2.3.3.1. Chưa quan tâm tới các yếu tố tác động khi ra quyết định trả cổ tức
bằng cổ phiếu 73
2.3.3.2. Chưa có kế hoạch dài hạn đối với các quyết định trả cổ tức bằng cổ
phiếu tại các Công ty niêm yết 73
2.3.3.3. Chưa có sự cân bằng giữa lợi ích cổ đông và lợi ích Công ty trong các
đợt chi trả cổ tức bằng cổ phiếu 75
2.3.3.4. Những quan điểm lệch lạc về việc sử dụng phương thức trả cổ tức
bằng cổ phiếu 76
2.3.3.5. Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng cổ phiếu quá cao 77
2.3.3.6. Chưa minh bạch thông tin dẫn đến làm lợi cho một nhóm cổ đông . 77
2.3.3.7. Phương thức chi trả cổ tức chưa đặt trong mối liên hệ với thuế TNCN
phải nộp 78

CHƯƠNG 3: TĂNG CƯỜNG TÍNH HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG THỨC CHI
TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
 {  CP : Cổ phần
CSH : Chủ sở hữu
DN : Doanh nghiệp
DY : Dividend Yeild
EPS : Thu nhập trên mỗi cổ phần
HNX : Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
HOSE : Sở Giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh
KT : Kỹ thuật
SGDCK : Sở Giao dịch Chứng khoán
TMCP : Thương mại cổ phần
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TNCN : Thu nhập cá nhân
TPCP : Trái phiếu Chính phủ
Tp. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
TTCK : Thị trường Chứng khoán
TTLKCK : Trung tâm lưu ký Chứng khoán
UBCKNN : Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Upcom : Thị trường Giao dịch cổ phiếu của Công ty đại chúng chưa niêm yết
VSD : Trung tâm lưu ký Chứng khoán Việt Nam

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
 { 


nay 38
Biểu đồ 2 – 2. Tình hình chi trả cổ tức của các Công ty niêm yết từ năm 2005 – 2010
42
Biểu đồ 2-3. Tỷ trọng các Công ty niêm yết có chi trả cổ tức từ năm 2005 – 2010
43
Biểu đồ 2 – 4. Tỷ lệ lợi nhuận chi trả cổ tức của các Công ty Niêm yết 45
Biểu đồ 2 – 5. Cơ cấu tỷ lệ chi trả cổ tức của các Công ty niêm yết giai đoạn
2005 – 2010 46
Biểu đồ 2 – 6. Tỷ suất cổ tức của các Công ty niêm yết giai đoạn 2005 – 2010 47
Biểu đồ 2 – 7. Cơ cấu tỷ suất cổ tức của các Công ty niêm yết giai đoạn 2005 – 2010
48
Biểu đồ: 2 – 8. Tình hình biến động của tỷ suất cổ tức bình quân 50
Biểu đồ 2 – 9. Tỷ trọng các Công ty thực hiện chi trả cổ tức bằng cổ phiếu 51
Biểu đồ: 2 – 10: Cơ cấu tỷ lệ chi trả của các Công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu
55
Biểu đồ 2- 11. Tình hình gia tăng phát hành cổ phiếu thưởng của các Công ty 57
Biểu đồ 2- 12. Cơ cấu tỷ lệ chi trả cổ phiếu thưởng của các Công ty Niêm yết 58
Biểu đồ 2 – 13. Diễn biến giá cổ phiếu ILC từ ngày 01/02/2007 – 29/03/2007 59
Biểu đồ 2 – 14. Diễn biến thị giá cổ phiếu S99 trước và sau các đợt chi trả cổ tức
bằng cổ phiếu năm 2006, 2007, 2008 và 2009 61
Biểu đồ 2 – 15. Hiệu quả sử dụng vốn của các Công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu
62
Biểu đồ 2 – 16. Diễn biến tình hình lãi suất cơ bản giai đoạn 2005 – nay 65
Biểu đồ 2 – 17. Diễn biến tình hình lạm phát giai đoạn 2007 – nay 66
Biểu đồ 2 – 18. Tình hình biến động ROE – ROA bình quân các Công ty niêm yết
trả cổ tức bằng cổ phiếu giai đoạn 2005 – 2010 70
Biểu đồ 2 – 19. Tình hình biến động ROE – ROA bình quân toàn thị trường
giai đoạn 2005 – 2010 71
Biểu đồ 2 – 20. Diễn biến EPS bình quân từ năm 2005 – 2010 72


tục cùng số lượng Công ty đăng ký niêm yết ngày càng nhiều, nguồn cung sản
phẩm trên thị trường cũng theo đó gia tăng đột biến. Tính đến thời điểm
30/06/2011, tổng cộng đã có 288 Công ty niêm yết trên sàn HOSE, 384 Công ty
niêm yết trên sàn HNX và 127 Công ty đại chúng đăng ký giao dịch trên sàn
UpCom, tăng hơn 19 lần so với năm 2005.
Với lượng cung dồi dào và phong phú, những năm vừa qua, nhà đầu tư càng
có thêm nhiều sự lựa chọn cho danh mục của mình nhưng đồng thời cũng đặt ra
nhiều thách thức cho các Công ty niêm yết. Để thu hút sự quan tâm của các nhà
đầu tư, chi trả cổ tức là một trong những chính sách được rất nhiều Công ty cổ
phần áp dụng. Đặc biệt, trong vài năm trở lại đây, khi thị trường vốn trở nên khó
tính hơn với các đợt phát hành, các Công ty bắt đầu đẩy mạnh việc chi trả cổ tức
bằng cổ phiếu nhằm tăng vốn mà vẫn đảm bảo mức cổ tức cho các cổ đông.
Việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu hiện nay tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực
gì? Tỷ lệ chi trả có hợp lý hay không? Nguồn vốn được sử dụng như thế nào?
Quyền lợi cổ đông sau mỗi đợt chi trả ra sao? Đang là vấn đề đáng được quan
tâm và nghiên cứu. Trong những năm TTCK bùng nổ, cũng đã có khá nhiều tác
giả viết về chính sách cổ tức của các Công ty niêm yết trên thị trường Việt Nam,
nay, thông qua đề tài: “Tăng cường tính hiệu quả của Phương thức chi trả cổ
tức bằng cổ phiếu tại các Công ty niêm yết trên Thị trường Chứng khoán
Việt Nam”, tôi xin được đi sâu phân tích thêm phương thức chi trả cổ tức bằng
cổ phiếu nhằm giải quyết một số vấn đề cơ bản nêu trên.
Trang 2 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Với những vấn đề đã đặt ra, có thể khái quát mục tiêu nghiên cứu của luận
văn bao gồm:
§ Đánh giá khái quát thực trạng chi trả cổ tức nói chung của các Công ty niêm
yết trên Thị trường Chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010;
§ Đánh giá các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức của các Công ty niêm yết;

thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu. Qua đó, đề xuất các phương án cũng như biện
pháp nâng cao tính hiệu quả của phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu của các
Công ty niêm yết nói riêng và các Công ty cổ phần nói chung.
Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở sử dụng các phương pháp như:
§ Phương pháp thống kê nhằm tập hợp các số liệu và đánh giá thực trạng.
§ Phương pháp mô tả nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về những chính sách cổ
tức đang được áp dụng tại các Công ty niêm yết.
§ Phương pháp lịch sử nhằm so sánh, đối chiếu các thông tin trong quá khứ
để tìm hiểu nguyên nhân và có các kết luận phù hợp.
Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm:
§ Số liệu sơ cấp: số liệu chi trả cổ tức của các Công ty niêm yết đã công bố
trong Bản cáo bạch cũng như trong các Bản tin Chứng khoán của Sở Giao
dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), Sở Giao dịch Chứng
khoán Hà Nội (HNX) và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD)
qua các năm. Trong đó, số lượng Công ty niêm yết được chốt đến cuối tháng
06/2011: tương ứng 288 Công ty ở sàn HOSE và 384 Công ty ở sàn HNX.
§ Số liệu thứ cấp: các thống kê về lạm phát, lãi suất của Tổng cục Thống kê,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các số liệu thống kê cổ tức cũng như các
phân tích về chính sách cổ tức của các tác giả, các chuyên gia trong và ngoài
nước, và các phân tích, tổng hợp số liệu về thị trường chứng khoán Việt
Nam của các Công ty chứng khoán, quỹ đầu tư.
Trang 4 6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được trình bày theo kết cấu sau:
§ CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
§ CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ TÍNH HIỆU QUẢ PHƯƠNG THỨC
CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

1.1.4. Lãi suất hay cổ tức
Tại Mỹ, các hiệp hội tín dụng nói chung sử dụng thuật ngữ "cổ tức" để nói
đến các thanh toán lãi suất mà họ thực hiện cho những người gửi tiền. Chúng
không thể được coi là cổ tức theo nghĩa thông thường của nó và không bị đánh
Trang 6 thuế như cổ tức; chúng chỉ là lãi suất tiền gửi. Các hiệp hội tín dụng gọi chúng là
cổ tức vì về mặt kỹ thuật thì các hiệp hội tín dụng được sở hữu bởi các thành viên
của nó, và lãi suất tiền gửi vì vậy là sự thanh toán cho chủ sở hữu.
Trên thực tế, các nhà đầu tư thường so sánh cổ tức với lãi suất tiền gửi
ngân hàng, coi như đó là một kênh đầu tư thay thế cho việc góp vốn vào Công ty.
Do vậy, để có thể hấp dẫn các nhà đầu tư, tỷ lệ chi trả cổ tức thường phải cao hơn
lãi suất tiền gửi của ngân hàng.
1.2. CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
1.2.1. Khái niệm
Chính sách cổ tức ấn định mức lợi nhuận sau thuế của Công ty sẽ được
đem ra phân phối như thế nào, bao nhiêu được giữ lại để tái đầu tư và bao nhiêu
dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông.
Trong khi lợi nhuận giữ lại có thể được dùng để kích thích tăng trưởng lợi
nhuận tương lai và do đó có thể ảnh hưởng đến giá trị cổ phần thì cổ tức cung cấp
cho các cổ đông một lợi nhuận hữu hình thường xuyên.
Một chính sách cổ tức bao gồm 2 nội dung chính là mức cổ tức và thời
gian trả cổ tức.
1.2.2. Đo lường chính sách cổ tức
1.2.1.1. Tỷ lệ chi trả cổ tức
Tỷ lệ chi trả cổ tức là phần trăm của thu nhập được dùng để chi trả cổ tức
cho các cổ đông. Nói cách khác, tỷ lệ chi trả cổ tức phản ánh mức cổ tức mà cổ
đông được hưởng chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong thu nhập trong kỳ do Công ty tạo ra.
Các Công ty đang ở trong giai đoạn phát triển sung mãn thường có một tỷ

Tỷ suất cổ tức là một chỉ số tài chính cho thấy mỗi năm Công ty chi trả cổ
tức bao nhiêu so với giá thị trường của cổ phiếu đó.
Trong trường hợp không nhận được bất kỳ khoản lợi từ vốn nào, tỷ suất cổ
tức được xem như là sự thu hồi cho khoản đã đầu tư vào cổ phiếu. Tỷ suất cổ tức
được tính như sau: Tỷ suất cổ tức là một cách để đo lường dòng tiền thu được cho mỗi đồng
đầu tư vào một đơn vị vốn là bao nhiêu. Những nhà đầu tư mong muốn nhận
được một mức tối thiểu cho dòng tiền từ danh mục của mình có thể đầu tư vào
những cổ phiếu có tỷ suất cổ tức cao và ổn định.
Để giải thích rõ hơn, ta có thể xem xét ví dụ sau:
Công ty
Cổ tức 2010

(đồng/cổ phần)

Giá thị trường
31/12/2010
T
ỷ suất
cổ tức
Công ty CP Sữa Việt Nam (VNM)

5.000 86.000 đồng 5,81%
Công ty cổ phần FPT (FPT) 1.500 64.500 đồng 2,33%
(1.2)
Trang 8

Như vậy, nếu giả sử các yếu tố khác là như nhau, một nhà đầu tư tìm kiếm

2

STT Tên Công ty Mã cổ phiếu Tỷ suất cổ tức
1 Frontier Communications Corporation FTR 10,39%

2 CenturyLink, Inc. CTL 8,42%

3 Windstream Corporation WIN 8,29%

4 Pitney-Bowes, Inc. PBI 7,76%

5 R.R. Donnelley & Sons Company RRD 7,31%

6 Altria Group, Inc. MO 6,24%

7 Cincinnati Financial Corporation CINF 6,06%

8 AT&T Inc. T 5,92%

9 Health Care REIT Inc. HCN 5,88%

10 Reynolds American, Inc. RAI 5,80%

1.2.3. Quá trình trả cổ tức
Ở hầu hết các doanh nghiệp, Hội đồng quản trị thường triệu tập các cuộc
họp hàng quý hay hàng nửa năm để thẩm định thành quả vừa qua của doanh
nghiệp và quyết định mức cổ tức chi trả cho kỳ tới. Sau khi thống nhất được mức
cổ tức chi trả, Hội đồng quản trị sẽ đề xuất để Đại hội đồng cổ đông thông qua và
tiến hành thanh toán theo trình tự như dưới đây:
§ Ngày công bố cổ tức: Vào ngày này, đợt chi trả cổ tức tiếp theo sẽ được

Trong đó:
P
tc
: là giá tham chiếu cổ phiếu trong ngày giao dịch không hưởng quyền
P
t-1
: giá chứng khoán của phiên giao dịch trước
Div: giá trị cổ tức
§ Ngày chốt danh sách cổ đông hay ngày đăng ký cuối cùng: là ngày
Công ty khóa sổ, chốt danh sách những cổ đông được hưởng cổ tức. Ở
Việt Nam, do quy chế giao dịch là T+3 nên ngày chốt danh sách cổ đông
thường sau 3 ngày so với ngày giao dịch cuối cùng được hưởng quyền.
§ Ngày thanh toán cổ tức: là ngày mà các cổ đông sẽ nhận được cổ tức
(thường là 3 - 4 tuần sau ngày chốt danh sách cổ đông).
Sơ đồ 1-1. Quy trình chi trả cổ tức

Ngày công bố
Ngày giao dịch
cuối cùng được
hưởng quyền
Ngày chốt
danh sách

Ngày thanh
toán c
ổ tức


đối ổn định - được đặc trưng bằng một sự miễn cưỡng trong việc giảm lượng tiền
mặt chi trả cổ tức từ kỳ này sang kỳ khác.
Trang 12 Chính sách cổ tức ổn định được ưu tiên vì những lý do sau:
− Các nhà đầu tư cho rằng việc thay đổi chính sách cổ tức có nội dung hàm
chứa thông tin – họ đánh đồng các thay đổi trong mức cổ tức của doanh
nghiệp với mức sinh lợi. Cắt giảm cổ tức như một tín hiệu là tiềm năng lợi
nhuận về dài hạn của doanh nghiệp đã sụt giảm và ngược lại một sự gia tăng
trong lợi nhuận như một minh chứng rằng lợi nhuận tương lai sẽ gia tăng.
− Nhiều cổ đông cần và lệ thuộc vào dòng cổ tức không đổi cho các nhu cầu
lợi nhuận của mình. Mặc dù họ có thể bán bớt cổ phần nhưng do chi phí
giao dịch và các lần bán với lô lẻ nên phương án này không thể thay thế
hoàn hảo cho lợi nhuận cổ tức đều đặn.
− Các Giám đốc Tài chính nhận thấy một chính sách cổ tức tăng trưởng và
ổn định thường có xu hướng làm giảm sự lo lắng của nhà đầu tư về các
dòng cổ tức tương lai. Họ tin rằng các nhà đầu tư sẽ trả một giá cao hơn
cho cổ phần Công ty chi trả cổ tức ổn định, do đó làm giảm chi phí sử
dụng vốn cổ phần của doanh nghiệp.
− Cổ tức ổn định là một đòi hỏi mang tính pháp lý. Nhiều định chế điều phối
tài chính thường bị giới hạn về loại cổ phần thường mà họ được phép sở
hữu. Để đủ tiêu chuẩn liệt kê trong các danh sách hợp pháp này, một doanh
nghiệp phải có một thành tích cổ tức liên tục và ổn định.
1.2.4.3. Các chính sách chi trả cổ tức khác
Ngoài ra, các Công ty còn có thể sử dụng một số các chính sách cổ tức
khác như:
− Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi: Nếu lợi nhuận của doanh
nghiệp thay đổi nhiều từ năm này sang năm khác thì cổ tức cũng có thể
dao động theo.

giao giá trị kinh tế từ cổ tức nhận được sang thị giá cổ phần.
− Một hệ quả khác của chi cổ tức bằng tiền mặt là người nhận cổ tức phải chi
trả thuế cho phần cổ tức được nhận, làm giảm giá trị kinh tế của khoản cổ
tức đó.
Trang 14 1.2.5.2. Trả cổ tức bằng cổ phiếu
Trả cổ tức bằng cổ phiếu là Công ty chi trả thêm cổ phần cho các cổ đông
theo tỷ lệ nhất định và Công ty không nhận được khoản tiền thanh toán nào từ
phía cổ đông. Phương thức chi trả này mang một số đặc điểm chính như:
− Khi thực hiện giao dịch này không có sự thay đổi (tăng hay giảm) nào về
vốn cổ đông cũng như tài sản của Công ty. Về cơ bản, số lượng cổ phiếu sẽ
tăng lên và làm cho tỷ lệ vốn cổ phần tăng lên nhưng tỷ lệ nắm giữ của các
cổ đông hiện hữu không đổi.
− Cổ tức bằng cổ phiếu, nói cách khác, là một sự gia tăng khối lượng cổ phần
của Công ty bằng việc phát hành cổ phiếu mới cho cổ đông. Giả sử, nếu
Công ty thông báo chi trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 10%, điều này sẽ
làm gia tăng số lượng cổ phần thêm 10% (1 cổ phần mới cho 10 cổ phần
đang sở hữu); Nếu Công ty có 1 triệu cổ phiếu đang lưu hành thì sẽ có
100.000 cổ phiếu được tăng thêm.
1.2.5.3. Cổ tức trả bằng tài sản
Đây là hình thức Doanh nghiệp trả cổ tức cho cổ đông bằng thành phẩm,
hàng bán, bất động sản hay cổ phiếu của Công ty khác do doanh nghiệp sở hữu.
Tuy nhiên, hình thức này rất hiếm xảy ra trong thực tiễn.
1.2.5.4. Mua lại cổ phần
Theo chính sách cổ tức giữ lại thụ động, một doanh nghiệp có nhiều vốn hơn
số cần để đầu tư nên chi trả cổ tức tiền mặt cho các cổ đông. Thay vì chi trả cổ tức
tiền mặt, đôi khi một vài doanh nghiệp cũng mua lại các cổ phần đang lưu hành.
Cổ phần được mua lại được gọi là cổ phần ngân quỹ (cổ phiếu quỹ). Từ giác

khoản đầu vào được tạo nên để chuyển mệnh giá của cổ phiếu sắp được phát
hành từ khoản mục lợi nhuận giữ lại sang khoản mục vốn góp cổ đông trong
nguồn vốn chủ sở hữu.
1.3.2. Những thuận lợi và bất lợi của phương thức trả cổ tức bằng cổ phiếu
Với một tỷ lệ cổ tức được định sẵn, nhà quản trị có rất nhiều phương thức
chi trả cho cổ đông như đã trình bày ở mục 1.2.5 của Luận văn này. Nhìn chung,
trả cổ tức dưới hình thức nào cũng dẫn đến một sự sụt giảm trong thị giá cổ phiếu

Trích đoạn PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU Những điểm thuận lợi của phương thức trả cổ tức bằng cổ phiếu Về môi trường pháp lý Về quy mô thị trường Phát hành cổ phiếu trả cổ tức theo đặc điểm chu kỳ kinh doanh của
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status