LA03 068 các nhân tố tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận của người quản lý tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 51

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

---  ---

NGÔ HOÀNG ĐIỆP
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI QUẢN
TRỊ LỢI NHUẬN CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ TẠI CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP. HCM – Naêm 2018

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

---  ---


Ngô Hoàng Điệp

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


iv

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
1.

LÝ DO NGHIÊN CỨU ........................................................................................................ 1

2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 3

3.

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ................................................................................................... 3

4.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................................... 3

5.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 4

1.1.1.4.

Các mô hình cải tiến mô hình của Jones (1991) ............................................... 10

1.1.1.5.

Mô hình Roychowdhury (2006) .......................................................................... 13

1.1.2.
1.2.

Nghiên cứu kiểm định sự phù hợp của các mô hình đo lường ........................... 14

CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI QTLN ............. 17

1.2.1.

Cấu trúc của HĐQT ............................................................................................... 18

1.2.1.1.

Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc điều hành........................................................ 18

1.2.1.2.

Tính độc lập của Hội đồng quản trị ................................................................... 19

1.2.1.3.

Qui mô Hội đồng quản trị ................................................................................... 20

1.2.3.1.

Kiểm toán độc lập................................................................................................... 25
Qui mô công ty kiểm toán ................................................................................... 26

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


v

1.2.3.2.

Thay đổi công ty kiểm toán ................................................................................. 27

1.2.3.3.

Phí kiểm toán....................................................................................................... 27

1.2.4.

Cấu trúc sở hữu vốn ............................................................................................... 28

1.2.4.1.

Sở hữu quản lý .................................................................................................... 28

1.2.4.2.


ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI HÀNH VI QTLN .................................................... 35

2.1.1.

Định nghĩa............................................................................................................... 35

2.1.2.

Phân loại.................................................................................................................. 37

2.2.

MỘT SỐ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN PHỔ BIẾN .................................. 38

2.2.1.

QTLN thông qua các khoản dồn tích ................................................................... 38

2.2.2.

QTLN thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh .............................................. 42

2.3.

CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG ................................................................................... 43

2.3.1.

Lý thuyết đại diện................................................................................................... 43


3.2.

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 57

3.3.

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................................................................................ 66

3.4.

GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU, MÔ HÌNH HỒI QUY .............................................. 68

3.4.1

Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................................ 68

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


vi

3.4.2
3.5.

Mô hình hồi quy ..................................................................................................... 72

ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY .......................................... 73



THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI QTLN
.......................................................................................................................................... 92

4.4.

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY .......................................... 95

4.4.1.

Kết quả phân tích tương quan .............................................................................. 95

4.4.2.

Kết quả phân tích hồi quy ................................................................................... 101

4.5.

BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................... 111

4.5.1.

Nhóm giả thuyết Hội đồng quản trị .................................................................... 111

4.5.2.

Nhóm giả thuyết Ban kiểm soát .......................................................................... 116

4.5.3.




vii

LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS.
Bùi Văn Dương, người hướng dẫn khoa học của tác giả, đã tận tình định hướng nghiên
cứu và hướng dẫn chi tiết giúp tác giả hoàn thành luận án này. Những lời chỉ bảo,
nhận xét, đánh giá cùng với những lời động viên quý báu của thầy đã giúp cho tác giả
vượt qua được nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện luận án.
Kế đến, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy, cô Trường ĐH Kinh
tế TP. HCM đã tận tình giảng dạy cho tác giả các môn học phần tiến sĩ. Những kiến
thức quý thầy cô truyền đạt sẽ góp phần rất lớn để tác giả có thể đi tiếp con đường
nghiên cứu sau này.
Sau cùng, xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Khoa Kế toán Kiểm toán Trường
ĐH Mở TP. HCM đã tạo điều kiện thuận lợi về vật chất và tinh thần để tác giả học
tập và hoàn thành được luận án này.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
AEC

Nội dung

Arthur Andersen, Ernst and Young , KPMG,
PriceWaterhouseCoopers, Deloitte Touche

BKS

Ban kiểm soát

CEO

Giám đốc điều hành

CP
CTNY
DN
HĐQT

Cổ phần
Công ty niêm yết
Doanh nghiệp
Hội đồng quản trị

HNX

Sàn chứng khoán Hà Nội

HOSE

Sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

KTV


TTCK
UBCKNN
UBKT
UPCOM
WTO

Thị trường chứng khoán
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Ủy ban kiểm toán
Thị trường các công ty chưa niêm yết
Tổ chức Thương mại Thế giới

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


x

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Mẫu nghiên cứu của luận án ................................................................ 65
Bảng 3.2 Ý nghĩa của hệ số tương quan .............................................................. 67
Bảng 3.3 Bảng mô tả giả thuyết nghiên cứu ......................................................... 71
Bảng 3.4 Kết quả hồi quy các hệ số α, β .............................................................. 80
Bảng 3.5. Kiểm định sự phù hợp của mô hình mô hình Roychowdhury (2006) ... 80
Bảng 3.6 Bảng mô tả biến độc lập và phương pháp đo lường .............................. 81
Bảng 4.1 Thống kê mô tả biến phụ thuộc A_EM ................................................. 86
Bảng 4.2 Thống kê mô tả biến phụ thuộc A_EM (trị tuyệt đối) theo năm ........... 87
Bảng 4.3 Thống kê mô tả biến phụ thuộc A_EM (trị tuyệt đối) theo ngành.......... 87

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO NGHIÊN CỨU
Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin hữu ích về tình hình hình tài chính,
kết quả kinh doanh, các dòng tiền và những thông tin bổ sung khác giúp cho các đối
tượng sử dụng thông tin đưa ra các quyết định kinh tế (Epstein và Jermakowicz, 2008;
Mackenzie và cộng sự, 2012). Mức độ hữu ích của thông tin tài chính phụ thuộc nhiều
vào chất lượng thông tin về lợi nhuận (Ball và Shivakumar, 2005). Thông tin về lợi
nhuận và các bộ phận hợp thành của nó ngày càng đóng vai trò quan trọng cho các
bên liên quan, có thể đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và dự đoán được
dòng tiền trong tương lai (Dechow, Kothari và Watts, 1998). Chính vì vậy, chất lượng
thông tin về lợi nhuận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài
nước.
Tính linh hoạt của kế toán cho phép người quản lý vận dụng để cung cấp thông
tin thích hợp và đáng tin cậy giúp cho các bên liên quan đánh giá hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp, kịp thời thay đổi quyết định cho phù hợp với thực tế kinh doanh
của họ, nhưng cũng chính sự linh hoạt này tạo cơ hội cho người quản lý tham gia
quản trị lợi nhuận (Healy và Wahlen, 1999; Dechow và Skinner, 2000). Nhiều nghiên
cứu đã công bố cho thấy người quản lý quản trị lợi nhuận (QTLN) xuất phát từ những
mục đích, những động cơ đã định trước như: vì lợi ích cá nhân của người quản lý, để
tránh vi phạm các thỏa thuận trên các hợp đồng, để đạt lợi ích từ thị trường vốn (đạt
được lợi nhuận mục tiêu, để phát hành cổ phiếu với giá cao, để được lợi khi sáp nhập,
chia tách hay mua bán doanh nghiệp), hoặc phản ứng lại với các chính sách của Nhà
Nước như giảm số thuế TNDN, để được ưu đãi đầu tư, ưu đãi về thuế,…. Bên cạnh

công bố. Liên quan đến CTNY, Nhà Nước Việt Nam đã không ngừng nỗ lực để hoàn
thiện dần hệ thống pháp lý cần thiết nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của TTCK,
thu hút vốn đầu tư thông qua TTCK, đồng thời cũng hướng đến mục tiêu gia tăng
chất lượng thông tin BCTC của các CTNY. Từ những phân tích trên, tác giả cho rằng
việc tìm hiểu, phát hiện, đo lường hành vi QTLN và xác định các nhân tố tác động và
mức độ tác động đến hành vi QTLN là rất cần thiết xét về lý luận khoa học và ứng
dụng thực tế. Về lý luận, luận án mong muốn góp phần làm rõ lý thuyết liên quan đến
hành vi QTLN thông qua cơ sở dồn tích và QTLN thông qua việc tác động vào các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Về mặt ứng dụng, luận án kỳ vọng đo lường mức độ
QTLN của người quản lý tại CTNY và xác định các nhân tố tác động đến hành vi

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


3

QTLN tại các CTNY trên TTCK Việt Nam, đưa ra các kiến nghị cho các bên liên
quan để kiểm soát hành vi QTLN, nâng cao chất lượng BCTC của CTNY.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của luận án là nghiên cứu các nhân tố tác động đến hành vi QTLN của
người quản lý tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Từ kết
quả nghiên cứu, tác giả đề xuất những kiến nghị nhằm kiểm soát hành vi QTLN, nâng
cao chất lượng BCTC của CTNY. Luận án đề xuất 2 mục tiêu:
Thứ nhất, đo lường và đánh giá thực trạng hành vi QTLN của người quản lý tại
các CTNY trên TTCK Việt Nam.
Thứ hai, xác định các nhân tố tác động và mức độ tác động của các nhân tố đến
hành vi QTLN của người quản lý tại các CTNY trên TTCK Việt Nam. Từ đó, luận
án đưa ra những kiến nghị nhằm kiểm soát hành vi QTLN, nâng cao chất lượng BCTC

của Việt Nam (HOSE và HNX), không bao gồm các công ty đại chúng giao
dịch cổ phiếu trên sàn Upcom. Mẫu phân tích được giới hạn là các công ty
không thuộc lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm và các quỹ đầu tư.
Số liệu được thu thập thủ công từ BCTC, BCTN và BCQT của các CTNY.
Một số số liệu được cung cấp từ công ty Vietstock.

-

Xét về thời gian: Luận án sử dụng số liệu báo cáo năm, giai đoạn 2010 – 2016.

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trong đó phương pháp định
lượng là chính. Cụ thể:
Phương pháp nghiên cứu định tính: Luận án sử dụng phương pháp phỏng vấn
chuyên sâu với các chuyên gia, tham vấn ý kiến về các biến nhân tố đưa vào mô hình
nghiên cứu. Người tham gia phỏng vấn là những chuyên gia đang là thành viên
HĐQT, thành viên ban kiểm soát, kế toán trưởng của công ty đang niêm yết trên
TTCK Việt Nam, kiểm toán viên thuộc Big có trình độ chuyên môn từ cử nhân trở
lên và có thời gian công tác tối thiểu 5 năm.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Luận án sử dụng phương pháp này để kiểm
định giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố tác động và mức độ tác động của các nhân
tố đến hành vi QTLN. Luận án xác định biến phụ thuộc của mô hình nghiên cứu dựa
trên mô hình phát hiện hành vi QTLN thông qua các khoản dồn tích – Mô hình
Kothari, Leone và Wasley (2005), mô hình phát hiện hành vi QTLN thông qua tác
động vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh – Mô hình Roychowdhury (2006). Các biến
độc lập là các biến nhân tố có được từ kết quả nghiên cứu định tính, kết hợp với hai
biến phụ thuộc trên hình thành hai mô hình nghiên cứu. Bằng phương pháp hồi quy
đa biến dữ liệu bảng trên phần mềm phân tích Stata 13.0, luận án xác định các nhân
tố tác động và mức độ tác động của từng nhân tố đến hành vi QTLN của người quản
lý. Đồng thời, thông qua kết quả xác định 02 biến phụ thuộc, bằng phương pháp thống

Kết cấu chính của luận án gồm:
Phần mở đầu: Trình bày vai trò của thông tin lợi nhuận đối với người sử dụng
thông tin kế toán dẫn đến khả năng người quản lý doanh nghiệp thực hiện QTLN để
đạt được những mục tiêu đã định trước. Trên cơ sở những phân tích này tác giả đã
xác định mục tiêu nghiên cứu, đặt ra các câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu và giới thiệu phương pháp nghiên cứu của luận án.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


6

Chương 1- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: Trình bày khái quát các công trình
nghiên cứu trong và ngoài nước, xác định khe hổng nghiên cứu và hướng nghiên cứu
của luận án.
Chương 2- Cơ sở lý thuyết: Trình bày khái niệm, phân loại hành vi QTLN, các lý
thuyết nền tảng làm cơ sở cho việc biện giải kết quả nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trình bày phương pháp nghiên cứu, quy
trình nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và phương pháp xác định các biến trong mô
hình nghiên cứu của luận án.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận: Trình bày kết quả nghiên cứu định
tính và định lượng, bàn luận kết quả nghiên cứu để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu
của luận án.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu và bàn luận, tác
giả nêu nhận xét và đề xuất các giải pháp kiến nghị cho các đối tượng sử dụng thông
tin kế toán.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ


CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG HÀNH VI QTLN

1.1.1. Nghiên cứu về các mô hình đo lường
Các công trình nghiên cứu đã cố gắng tìm ra phương pháp để phát hiện và đo
lường hành vi QTLN. Dựa trên nguyên tắc cơ sở dồn tích của kế toán thì lợi nhuận
đạt được trong một kỳ sẽ bao gồm lợi nhuận thu bằng tiền và lợi nhuận dồn tích. Lợi
nhuận thực thu bằng tiền được tính dựa vào doanh thu thực thu bằng tiền trừ chi phí
đã thực chi bằng tiền. Lợi nhuận dồn tích chính là hiệu số giữa doanh thu bán chịu và
chi phí chưa thực chi bằng tiền như chi phí trích trước, chi phí khấu hao, chi phí dự
phòng phải trả, chi phí trả trước, các khoản dự phòng giảm giá… đã phát sinh trong
kỳ kế toán. Người quản lý doanh nghiệp không thể điều chỉnh được lợi nhuận đã thu
bằng tiền. Đối với lợi nhuận dồn tích thì họ có thể điều chỉnh được, bằng cách điều
chỉnh khoản lập dự phòng giảm giá, gia tăng công nợ bán chịu, thay đổi thời gian
khấu hao để điều chỉnh chi phí khấu hao để đạt được mức lợi nhuận như mong muốn.

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


8

Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng người quản lý dùng thủ thuật điều
chỉnh chủ yếu là tìm cách tác động đến sự chênh lệch giữa dòng tiền thực tế tại doanh
nghiệp và lợi nhuận, tạo ra các khoản dồn tích bất thường (DA) trên báo cáo tài chính.
Để phát hiện hành vi QTLN, cách tiếp cận phổ biến là tính tổng dồn tích (TA) trên
báo cáo tài chính trừ đi các khoản dồn tích bình thường (NDA) phát sinh tại doanh
nghiệp. NDA là những khoản dồn tích được thực hiện đúng theo nguyên tắc của kế
toán. DA là những khoản dồn tích do người quản lý tạo ra để làm thay đổi lợi nhuận

Nếu doanh nghiệp ở trạng thái đứng yên thì NDA ở thời điểm t bằng với NDA ở thời
điểm t-1. Vì vậy, sự khác biệt giữa NDA ở thời điểm t và thời điểm t-1 chính là DA
và cũng chính là biểu hiện của hành vi QTLN. DeAngelo (1986) đã tiến thêm một
bước, đã xác định dồn tích bất thường riêng biệt cho mỗi DN bằng cách tính chênh
lệch giữa tổng dồn tích của hai kỳ kế tiếp nhau trên tổng tài sản.


=
Trong đó:
DAit: Biến dồn tích bất thường
TAit: Tổng biến dồn tích năm t
TAit-1: Tổng biến dồn tích năm t-1
Ait -1 : Tổng tài sản của năm t-1

Trong TA đã bao gồm cả NDA nên dù mô hình có bước phát triển hơn mô hình
của Healy (1985) nhưng mô hình này cũng bị phê phán vì kết quả của mô hình trên
thực tế bao gồm cả dồn tích bình thường NDA.
1.1.1.3. Mô hình Jones (1991)
Jones (1991) tin rằng sự biến đổi của doanh thu sẽ mang đến sự thay đổi của vốn
kinh doanh, dẫn đến sự thay đổi trong việc tính toán các khoản trích trước và khấu
hao tài sản cố định. Tất cả các điều này đều tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Jones (1991) đã dùng biến doanh thu (REV) và biến tài sản cố định (PPE) như là các
biến độc lập để đo lường DA.
Tổng biến dồn tích = Lợi nhuận sau thuế - Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Khoản dồn tích bình thường (NDA) sẽ được tính bằng phương trình sau:
=∝

+ β1

+ β2


+ β1

+ β2

1.1.1.4. Các mô hình cải tiến mô hình của Jones (1991)
Được coi là mô hình nổi tiếng, khắc phục được những sai sót của mô hình Healy
(1985) và DeAngelo (1986), trong rất nhiều các nghiên cứu thực nghiệm, mô hình
Jones (1991) được sử dụng rất phổ biến để phát hiện hành vi QTLN thông qua các
khoản dồn tích. Tuy nhiên, bản thân cha đẻ của mô hình Jones (1991) cũng khẳng
định hạn chế của mô hình là đã đưa vào biến nghiên cứu là Δ REV để tính phần dồn
tích bình thường. Bởi vì khi doanh thu bị khai khống hoặc hạch toán không đúng niên
độ thì xác định NDA sẽ trở nên không còn đáng tin cậy. Để khắc phục lỗi này các mô
hình cải tiến cho mô hình Jones (1991) lần lượt được công bố.
Dechow, Sloan và Sweedney (1995)
Dechow, Sloan và Sweedney (1995) đã cải tiến mô hình Jones (1991) bằng cách
bổ sung thêm một yếu tố tạo ra dồn tích bình thường là nợ phải thu. Họ cho rằng,

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


11

người quản lý điều chỉnh doanh thu không liên quan đến tiền thì phải ghi nhận nợ
phải thu.
=∝

+ β1

hình Jones cải tiến được xem là phù hợp để phát hiện hành vi QTLN của người quản
lý ở rất nhiều quốc gia nhưng lại không phù hợp để phát hiện hành vi này ở Hàn
Quốc. Họ đã tiếp tục cải tiến mô hình của Jones điều chỉnh (1995) bằng việc đưa
thêm các biến nợ phải trả, chi phí trả cho nhân viên hưu trí và thay tổng tài sản đầu
năm trên mô hình Jones điều chỉnh bằng chỉ tiêu doanh thu thuần. Họ cho rằng tổng
dồn tích thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi của doanh thu bằng tiền, thay đổi của chi

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399


12

phí bằng tiền và một số chi phí không dùng tiền như chi phí khấu hao, chi phí cho
nhân viên hưu trí. Người quản lý không những QTLN thông qua việc tác động vào
doanh thu với nợ phải thu, mà còn tác động vào cả chi phí với nợ phải trả. Trên cơ sở
đó, nhóm tác giả đã xây dựng 03 yếu tố như mô hình bên dưới.
= β+ β1

+ β2

+ β3

+ εit

Trong đó:
NDAit: Biến dồn tích bình thường
REVit: Doanh thu bán hàng thuần doanh nghiệp i tại năm t
Δ REVit: Chênh lệch doanh thu bán hàng của doanh nghiệp i trong năm t so với


13

1.1.1.5. Mô hình Roychowdhury (2006)
Bên cạnh hành vi QTLN thông qua các khoản dồn tích, người quản lý còn có thể
thực hiện QTLN thông qua tác động vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nếu mô
hình phát hiện hành vi QTLN thông qua các khoản dồn tích là mô hình Jones (1991)
và các mô hình Jones cải tiến thì mô hình được sử dụng phổ biến để phát hiện hành
vi QTLN thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh là mô hình Roychowdhury (2006).
Roychowdhury (2006) đã xem xét mức độ bất thường của 3 yếu tố: Dòng tiền từ
hoạt động kinh doanh, chi phí tuỳ biến, chi phí sản xuất để xác định mức độ QTLN
thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định mức độ bình thường của dòng tiền hoạt động, chi phí sản xuất
và chi phí tuỳ biến.
Mức độ bình thường của dòng tiền hoạt động được xác định theo công thức:


+ β1

+ β2

+ εit

Trong đó:
CFOit: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty i ở năm t
SALESit: Doanh thu của công ty i ở năm t
ΔSALESit: Sự thay đổi của doanh thu của công ty i ở năm t so với năm t-1
Ait-1: Tổng tài sản đầu năm
Mức độ bình thường của chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất được định nghĩa là


+ β1

β2

+β3

+ εit

Mức độ bình thường của chi phí tuỳ biến được thể hiện dưới dạng một hàm tuyến
tính theo doanh thu:


+ β1

+ εit

Bước 2: Xác định mức độ bất thường của dòng tiền hoạt động, chi phí sản xuất và
chi phí tuỳ biến.
Để tính mức độ bất thường của dòng tiền hoạt động (Ab_CFO), chi phí sản xuất
(Ab_PROG) và chi phí tuỳ biến (Ab_DiscEXP), lấy chênh lệch giữa giá trị thực tế và
giá trị vừa xác định được từ mô hình. Khi tính R_EM thì Ab_CFO và Ab_DiscEXP
sẽ được nhân với -1.
R_EM = Ab_CFO *(-1) + Ab_PROD + Ab_DiscEXP*(-1)

1.1.2. Nghiên cứu kiểm định sự phù hợp của các mô hình đo lường
Một số các mô hình đo lường hành vi QTLN được công bố trước mô hình Jones
(1991) như mô hình Healy (1985), mô hình DeAngelo (1986) không được nhiều công
trình nghiên cứu vận dụng do bản thân cách xác định biến dồn tích bất thường đã bộc
lộ một số điểm không hợp lý. Ví dụ, mô hình Healy (1985) cho rằng dồn tích bình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status