Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam – chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

VÕ THỊ NHẬT VI

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ
NỢ VAY CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG TNHH MTV SHINHAN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

VÕ THỊ NHẬT VI

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ
NỢ VAY CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG TNHH MTV SHINHAN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
(Hướng ứng dụng)
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHẠM THỊ ANH THƯ

Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu ...............................................................1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................2

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................3

1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................3

1.5.

Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................3

1.6.

Ý nghĩa của đề tài ..........................................................................................3

1.7.

Kết cấu của luận văn ......................................................................................4

Tóm tắt chương 1 ......................................................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .............................6
2.1. Khái quát về khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân .....................................6

...............................................................................................................21

2.4.5.
2.5.

Nghiên cứu của Trần Thế Sao (2017) ...................................................21

Dấu hiệu cần thiết nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ

của khách hàng cá nhân tại SHBVN- CN TP. HCM .............................................22
Tóm tắt chương 2 ....................................................................................................24
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG SHINHAN – CN TP.HCM ................................25
3.1. Giới thiệu Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam .................................25
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt
Nam ....................................................................................................................25
3.1.2. Đôi nét về Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam – Chi nhánh TP.
Hồ Chí Minh .......................................................................................................26
3.2. Thực trạng khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Shinhan –
Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh ..................................................................................28
3.3. Phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại SHBVN –
Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh ..................................................................................32
3.3.1. Thông tin để đánh giá khả năng trả nợ của KHCN ..................................32
3.3.2. Các phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng ...................32
3.3.3. Nhận xét về phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng ......34
Tóm tắt chương 3 ....................................................................................................36
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....37
4.1. Mô hình nghiên cứu ........................................................................................37
4.1.1. Lý do lựa chọn mô hình Logit để đánh giá khả năng trả nợ của khách
hàng cá nhân tại SHBVN- CN TP.Hồ Chí Minh ...............................................37


Ngân hàng Australia và New
Australia and New Zealand Bank
Zealand

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng

Credit Information Center

CSS

Hệ thống chấm điểm tín dụng

Credit Scoring System

CN

Chi nhánh

IMF

Quỹ tiền tệ Quốc tế

KHCN

Khách hàng cá nhân

LO


Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

TNHH MTV
TP. HCM

Trách nhiệm hữu hạn một
thành viên
Thành phố Hồ Chí Minh

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

XHTD

Xếp hạng tín dụng

Relationship Manager


DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
TT

Số thứ tự
bảng

5

4.2

6

4.3

Bảng phân tích mẫu dữ liệu theo giới tính

47

7

4.4

Bảng phân tích mẫu dữ liệu theo tình trạng hôn
nhân

47

8

4.5

Bảng phân tích mẫu dữ liệu theo trình độ học vấn

47

9


15

4.12

Kiểm định độ phù hợp của mô hình với 5 biến

53

16

4.13

Kiểm định độ chính xác của mô hình 5 biến

53

Cơ cấu nợ quá hạn (từ nhóm 2 – nhóm 5) chia theo
sản phẩm cho vay
Bảng tóm tắt các biến độc lập được sử dụng trong
mô hình
Bảng phân tích mẫu dữ liệu theo khả năng trả nợ
của KHCN

Thống kê loại tài sản đảm bảo khách hàng phân
tích
Thống kê tiền sử tín dụng của khách hàng phân
tích
Kết quả chạy mô hình Logit đo lường khả năng trả
nợ của KHCN với 14 biến

14


CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY CỦA
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TNHH MTV SHINHAN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH
TÓM TẮT
Tăng trưởng tín dụng thường kéo theo chất lượng tín dụng giảm sút, số lượng
khách hàng quá hạn tăng lên. Nếu chỉ chú trọng vào việc xử lý nợ xấu mà không
tìm ra những giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng thì hoạt động cho vay của
ngân hàng cũng không an toàn và hiệu quả. Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV
Shinhan Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh” được thực hiện thông qua việc
thu thập dữ liệu của 300 mẫu khách hàng đang có dư nợ tín dụng tại Ngân hàng
Shinhan chi nhánh TP. Hồ Chí Minh. Bài nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy
Logit, được thực hiện bằng phần mềm SPSS để tìm ra được các yếu tố ảnh hưởng
đến khả năng trả nợ, cũng như đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến
khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Shinhan– Chi nhánh TP. Hồ
Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố bao gồm trình độ học vấn, thời
gian làm việc, sở hữu nhà có ảnh hưởng tích cực đến khả năng trả nợ vay của khách
hàng cá nhân. Ngược lại, các yếu tố bao gồm số lượng người phụ thuộc, tiền sử tín
dụng quá hạn có mối quan hệ tiêu cực với khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân.
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng
trả nợ vay của khách hàng cá nhân và nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng cá
nhân tại Ngân hàng Shinhan.
Từ khóa: Khách hàng cá nhân, khả năng trả nợ vay, Ngân hàng Shinhan


FACTORS AFFECTING THE LOAN REPAYMENT POSSIBILITY OF
INDIVIDUAL CUSTOMERS AT SHINHANBAN - HO CHI MINH BRANCH

nguyên nhân bên ngoài đến nguyên nhân bản thân nội tại của ngân hàng, trong đó
có nguyên nhân từ phía khách hàng. “Khi một tổ chức cho vay có hiểu biết đúng
đắn về các cơ chế để xác định khả năng trả nợ khoản vay thì đó là điều vô giá. Biết
được các yếu tố quyết định trả nợ chính, thì tổ chức có thể xác định được người vay
có rủi ro vỡ nợ cao, do đó sẽ phân bổ các khoản vay hiệu quả hơn, cuối cùng làm
tăng tỷ lệ trả nợ vay. Một tỷ lệ trả nợ cao hơn có thể đổi lại lợi nhuận cho cả tổ chức
cho vay và người đi vay. Như vậy khi một tổ chức có tỷ lệ trả nợ cao có thể giảm lãi
suất cho vay, đó là việc giảm chi phí tài chính trong tín dụng có thể sẽ làm tăng khả
năng tiếp cận vốn cho người vay. Hiểu rõ vấn đề này cùng với các nhân tố khác ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ của người đi vay, có thể đóng góp cho sự phát triển của
tổ chức tín dụng”. (Mirpourian và cộng sự, 2016). Theo Nawai & Shariff (2012)
cho rằng “Khả năng trả nợ rất quan trọng để đảm bảo cho một tổ chức được hoạt
động bền vững”.
Từ những cơ sở trên ta có thể thấy được tầm quan trọng của việc đánh giá
khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân trong hoạt động chính của ngân hàng. Hiện
tại chưa có nghiên cứu nào thực hiện về đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
Do vậy việc nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách
hàng cá nhân và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố là rất cần thiết để ngân
hàng Shinhan – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh đạt được mục tiêu phát triển tín dụng
an toàn, hiệu quả. Xuất phát từ yêu cầu thực tế này, học viên chọn đề tài “Các yếu
tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TNHH MTV Shinhan Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh”
1.2.

Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Nhận diện và đánh giá tác động của các yếu tố ảnh

hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân từ đó đề ra giải pháp để
giúp cho hoạt động cho vay tại chi nhánh an toàn và hiệu quả hơn.

+ Về mặt thời gian: Số liệu nghiên cứu định lượng là số liệu sơ cấp, được thu
thập từ hồ sơ vay của 300 khách hàng cá nhân tại SHBVN – Chi nhánh TP. Hồ Chí
Minh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.
1.5.

Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định lượng: sử dụng mô hình hồi quy Logit, được

thực hiện bằng phần mềm SPSS để kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng
trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại SHBVN – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh với
300 mẫu hồ sơ vay cá nhân được chọn ngẫu nhiên từ dữ liệu tín dụng của chi nhánh.
1.6.

Ý nghĩa của đề tài
Bài nghiên cứu xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ

của khách hàng cá nhân trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu trước đây, qua đó đưa


4

ra bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách
hàng cá nhân. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thu được, tác giả đề xuất các giải pháp
để nâng cao khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân, cũng như cách nhìn nhận đánh
giá khả năng không trả được nợ của khách hàng, từ đó làm cơ sở lý thuyết để ban
giám đốc chi nhánh và phòng chính chính sách tín dụng cá nhân của Ngân hàng
Shinhan Việt Nam đưa ra chính sách, quy định trong công tác thẩm định khách
hàng vay và quy trình tín dụng cũng như những cải cách về mặt vận hành, quản lý
nhân sự qua đó có thể quản trị rủi ro tín dụng tốt hơn trong hoạt động cấp tín dụng,
góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh và đảm bảo an toàn cho SHBVN

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1. Khái quát về khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân
Theo Nguyễn Minh Kiều (2009) thì “Tín dụng cá nhân là hình thức tín dụng
mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của
mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một thời gian nhất
định phải hoàn trả cả gốc và lãi”. Trong phạm vi của luận văn này, đối tượng khách
hàng cá nhân bao gồm cá nhân và hộ gia đình có giấy chứng nhận hộ kinh doanh cá
thể. Nhu cầu vay vốn của cá nhân, hộ gia đình chủ yếu là nhu cầu về mua nhà, sửa
chữa nhà, mua sắm vật dụng gia đình, nhu cầu tiêu dùng.
Trước khi xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách
hàng cá nhân, ta cần hiểu rõ khái niệm về khả năng trả nợ của khách hàng là gì.
Thực tế cho đến nay vẫn chưa có khái niệm thống nhất nào về khả năng trả nợ của
khách hàng mà chỉ có nêu ra những dấu hiệu về việc khách hàng có khả năng trả nợ
hay không. Căn cứ theo tài liệu của Basel Committee on Banking Supervision
(2006) Ủy ban Basel cũng định nghĩa tình trạng “không có khả năng trả nợ default” phát sinh khi một hoặc tất cả các điều kiện sau đây xảy ra:
-

Khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính khi chưa

đến hạn mà chưa tính đến việc ngân hàng xử lý tài sản (nếu có).
-

Khách hàng có nợ quá hạn trên 90 ngày đối với các khoản vay bất kỳ tại các

tổ chức tín dụng.
Với những quan điểm trên thì quan điểm về nợ xấu theo học viên cũng phải
được tiếp cận dựa vào khả năng trả nợ của khách hàng. Có nghĩa là một khoản cho
vay trong hạn, hoặc thậm chí mới cho vay, nhưng có các dấu hiệu chứng tỏ rằng khả
năng trả nợ của khoản vay là đáng nghi ngờ thì cũng có thể coi là một khoản nợ

nợ từ nhóm 3 cho đến nhóm 5, là các khoản nợ bị đánh giá là có khả năng mất một
phần vốn và lãi (nợ nhóm 3), có khả năng tổn thất cao (nợ nhóm 4), và không còn
khả năng thu hồi nợ (nợ nhóm 5). Nợ nhóm 2 được cho là suy giảm khả năng trả nợ,
tuy nhiên đây chỉ là những khoản vay cần chú ý, khách hàng vẫn còn khả năng
thanh toán nợ. Nhưng nếu khách hàng có nhiều khoản vay mà một trong những
khoản vay đó bị nhảy nhóm nợ thì khách hàng đó được xem là trong tình trạng
nhóm nợ cao nhất. Thông thường các ngân hàng Việt Nam căn cứ vào tình trạng trả
nợ thực tế của khách hàng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Như vậy, nợ
xấu theo quan điểm của NHNN Việt Nam cũng được xác định dựa trên hai yếu tố:
(i): đã quá hạn trên 90 ngày hoặc (ii): khả năng trả nợ đáng lo ngại”.
Thông thường ta có thể phân loại một khách hàng cá nhân đang vay vốn vào
hai trạng thái là có khả năng trả nợ hay không có khả năng trả nợ. Nhưng theo
Nawai & Shariff (2012) cho rằng: “Tình trạng thanh toán khoản vay của khách hàng
cá nhân được phân loại thành 3 nhóm: (1)” paid on time”: khách hàng trả nợ đúng
hạn khi tới kì hạn thanh toán, (2) “delinquency”: Khách hàng trả sau ngày tới hạn
hoặc trả đúng kì hạn nhưng số tiền trả nợ ít hơn số tiền phải thanh toán, và (3)


8

“default”: khách hàng vỡ nợ tức là những khách hàng không trả nợ sau 3 tháng kể
từ ngày tới hạn. Như vậy có thể suy luận rằng khả năng trả nợ của khách hàng cá
nhân là việc mà khách hàng đó có khả năng thực hiện thanh toán các nghĩa vụ nợ
đầy đủ và đúng hạn hay không. Theo Alex White (2008), trong nghiên cứu về khả
năng trả nợ của cá nhân, khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân là khả năng
tạo ra đủ thu nhập trong suốt thời gian vay để đảm bảo cho các khoản hoàn trả theo
định kỳ.
Xét trong mối quan hệ tín dụng ngân hàng, khả năng trả nợ vay của khách
hàng cá nhân là việc đánh giá khách hàng có thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ
nợ cho bên cấp tín dụng trong toàn bộ thời gian quan hệ tín dụng hoặc trong một

thì một phần đánh giá được uy tín và năng lực của khách hàng đó.
- Yếu tố thuộc về điều kiện sống của khách hàng: nghiên cứu điều kiện sống
của khách hàng nhằm đánh giá được tác động và sự chi phối đến yếu tố tài chính
của khách hàng. Những yếu tố này bao gồm: số người phụ thuộc, số người tạo thu
nhập, tình trạng sở hữu nhà, tình trạng sở hữu các tài sản khác như xe hơi, số lượng
bất động sản đang sở hữu, đặc điểm nơi cư trú của khách hàng. Trong các yếu tố
này, thì số người phụ thuộc sẽ chi phối đến khả năng trả nợ của khách hàng khi các
nhu cầu về đau ốm bệnh tật, học hành, chi phí thiết yếu cho cuộc sống tăng cao, làm
giảm số tiền để trả nợ và ảnh hưởng đến quỹ tiết kiệm cho khách hàng. Còn một số
yếu tố còn lại có tác động làm tăng khả năng trả nợ như khác hàng sở hữu nhiều căn
nhà, số người đi làm tạo thu nhập cho gia đình cao sẽ làm giảm gánh nặng cho
khách hàng vay.
- Động lực của người vay: Theo nghiên cứu của Mirpourian và Cộng sự
(2016) về “khả năng trả nợ của khách hàng vay cá nhân ở Ấn Độ”. Các tác giả đã
thu thập dữ liệu của 373 khách hàng vay trong thời gian từ năm 2005 đến năm
2012. Khác với các nghiên cứu trên, ngoài việc phân tích đặc điểm của khách hàng
vay: độ tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn,
kinh nghiệm làm việc, nhóm tác giả đã tập trung vào những vấn đề bị bỏ quên trong
các tài liệu tín dụng vi mô, đó là động lực của người vay cho những khoản vay
trong tương lai, nó ảnh hưởng đến xác suất trả nợ đầy đủ khoản vay hay trả nợ từng
phần. Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng tỷ lệ hoàn trả khoản vay được cải thiện
khi mà người vay tiến đến gần hạn mức cho vay. Nói cách khác, động lực của người


10

đi vay khi mà họ đạt được hạn mức cho vay tối đa sẽ ảnh hưởng tích cực đến khả
năng trả nợ của họ.
- Thu nhập của người vay: Người vay có thu nhập cao sẽ có xu hướng trả lãi
hàng tháng cũng như trả nợ gốc hàng tháng khả thi hơn với người có thu nhập hàng

chính ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng. Các yếu tố có thể kể đến như:
- Quy trình tín dụng: một quy trình tín dụng chuyên môn hóa sẽ giảm thiểu rủi
ro nợ xấu cho ngân hàng hơn. Cụ thể là từ các khâu nhận nhu cầu vay vốn, thẩm
định, giải ngân và quản lý khoản vay được chia cho các phòng ban riêng biệt thì sẽ
làm tăng tính khách quan trong quá trình ra quyết định cấp tín dụng cũng như quá
trình theo dõi, giám sát sau vay.
- Công tác thẩm định tín dụng: việc thẩm định tín dụng nhằm rút ra các kết
luận chính xác về tính khả thi, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra khi
quyết định cho vay. Công tác thẩm định có ảnh hưởng rất lớn trong quy trình tín
dụng và ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động cho vay của ngân hàng, giúp hạn
chế rủi ro, tăng khả năng thu hồi nợ và làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
- Kiểm tra sau vay: Số lần nhân viên ngân hàng đến thăm cơ sở kinh doanh
của khách hàng sau khi cấp vay tác động cùng chiều với khả năng trả nợ của khách
hàng (Nawai & Shariff, 2012). Thật vậy việc thường xuyên kiểm tra sau vay để
đánh giá được khách hàng sử dụng vốn vay như thế nào cũng như thấy được sự phối
hợp, thiện chí trả nợ của khách hàng sau khi vay. Mặc khác thông qua việc kiểm tra
sau cho vay sẽ kịp thời phát hiện những khách hàng không có khả năng trả nợ vay
hoặc trả nợ vay không tốt để từ đó đưa ra những biện pháp xử lý kịp thời.
- Trình độ nhân viên ngân hàng: để cho vay đạt hiệu quả cao, ngân hàng cần
phải có những đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn tốt và kinh nghiệm thực tế
am hiểu được các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, thu thập thông tin cũng như sàn
lọc khách hàng kỹ hơn, nhạy bén với những khách hàng cố ý lừa đảo ngân hàng.
Chính vì vậy nên yếu tố trình độ nhân viên cũng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của
khách hàng
- Yếu tố liên quan đến khoản vay:
 Thời gian vay: thời hạn vay cũng phản ánh rủi ro của khoản vay. Thời gian
vay dài, vấn đề kiểm soát rủi ro của ngân hàng đối với khách hàng khó khăn, xác


12



13

nhập của người lao động giảm, tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng gặp
khó khăn, có thể khách hàng bị mất việc làm, chi phí sinh hoạt tăng cao, những điều
này chắc chắn giảm nguồn thu nhập để trả nợ vay cho ngân hàng. Trong những thời
điểm này, ngân hàng cần phải theo dõi sát khoản vay để đưa ra biện pháp xử lý kịp
thời.
2.3. Mô hình nghiên cứu khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân
2.3.1. Một số mô hình tiêu biểu được sử dụng để đánh giá khả năng trả nợ
KHCN
Phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thường được dựa trên
một số tiêu chuẩn nhất định do ngân hàng lựa chọn như dựa trên đặc điểm của
khách hàng, năng lực tài chính, thiện chí trả nợ, lịch sử thanh toán nợ vay. Kết quả
đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng luôn thay đổi trong suốt thời gian vay, nên
mô hình đo lường khả năng trả nợ thường được giới hạn dự báo kết quả trong thời
gian ngắn hạn.
Trong các mô hình đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thường được sử
dụng, không có một mô hình nào được xem là toàn diện hay tốt nhất. Các NHTM
có thể sử dụng kết hợp các mô hình để xây dựng mô hình phù hợp nhất với ngân
hàng của mình. Theo tài liệu hợp tác nghiên cứu của Ngân hàng Oestrreichische
Nationalbank và Cơ quan Giám sát Tài chính Áo – FMA (2004)


14

Biểu đồ 2.1. Hệ thống hóa các mô hình đánh giá khả năng trả nợ của khách
hàng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status