Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ dân tham gia chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN QUỐC KHỞI

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
HỘ DÂN THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY HỘ
NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN U MINH THƯỢNG
TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN QUỐC KHỞI

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
HỘ DÂN THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY HỘ
NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN U MINH THƯỢNG
TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN TẤN KHUYÊN


1.2.2. Mục tiêu cụ thể………………………………………… ……………………..…..4
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu…………………………………… ……………..……….......4
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………… ………………….……............4
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………..……................ 4
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu……………………………………………………………..... 5
1.4. Ý nghĩa của đề tài………………………………………………………………....... 5
1.5. Kết cầu của luận văn…………………………………………………….………...... 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU………..7
2.1. Cơ sở lý thuyết……………………………………………………………………… 7
2.1.1. Các khái niệm ……………………………………………..................................... 7
2.1.2. Quá trình hình thành và vai trò của tín dụng vi mô đối với giảm nghèo………... 10
2.2. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm………………………….......................... 11
2.2.1. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của tín dụng
vi mô đối với thu nhập………………………………………........................................ 11
2.2.2. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về nâng cao thu nhập cho hộ nghèo….. 14
2.3. Mô hình nghiên cứu của đề tài……………………………………..........................16
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................... 20
3.1. Tổng quan địa bàn nghiên cứu................................................................................. 20
3.2. Phương pháp nghiên cứu…………………….......………………........................... 22
3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu………………………………….............................. 22


3.4. Phương pháp phân tích……………………………………………......................... 23
3.5. Quy trình nghiên cứu……………………………………………............................ 28
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................... 29
4.1. Mô tả về thực trạng hoạt động cho vay của chương trình cho vay
hộ nghèo trên địa bàn huyện U Minh Thượng………………………….........................29
4.1.1. Về nguồn vốn cho vay........................................................................................... 29
4.1.2. Về quá trình sử dụng nguồn vốn............................................................................30
4.1.3. Về chất lượng tín dụng.......................................................................................... 31

cho vay hộ nghèo............................................................................................................ 33
Bảng 4. 5: Thống kê tình trạng giới tính......................................................................... 33
Bảng 4. 6: Thống kê trình trạng học vấn......................................................................... 34
Bảng 4. 7: Thống kê tình trạng dân tộc...........................................................................34
Bảng 4. 8: Thống kê tình trạng tham gia chương trin theo giới tính............................... 35
Bảng 4. 9: Thống kê tình trạng tham gia theo dân tộc………………………………… 36
Bảng 4. 10: Thống kê tình trạng tham gia chương trình theo học vấn ………………….37
Bảng 4. 11: Thống kê thu nhập, diện tích, tỷ lệ người phụ thuộc, tiền vay
và Số thành viên……………………………………………………………………….. 38
Bảng 4. 12: Thống kê thu nhập theo nhóm hộ có tham gia và không có tham
gia chương trình cho vay hộ nghèo…………………………………………………… 39
Bảng 4. 13: Kiểm định khác biệt về thu nhập giữa nhóm hộ có tham gia
và không có tham gia chương trình ……………………………………………………40
Bảng 4. 14: Thống kê thu nhập theo giới tính ………………………………………….41
Bảng 4. 15: kiểm định khác biệt về thu nhập theo giới tính ……………………………41
Bảng 4. 16: Thống kê thu nhập theo dân tộc ………………………………………….. 42
Bảng 4. 17: Kiểm định khác biệt về thu nhập theo giới tính ………………………….. 42
Bảng 4. 18: Thống kê thu nhập theo học vấn …………………………………………..43
Bảng 4. 19: Phân tích phương sai 1 chiều khác biệt trung bình theo học vấn ………… 43
Bảng 4. 20: Kiểm định khác biệt theo cặp giữa các trình độ học vấn ………………… 44
Bảng 4. 21: Thống kê thu nhập theo đơn vị hành chính ………………………………. 45
Bảng 4. 22: Phân tích phương sai 1 chiều kiểm định thu nhập theo đơn vị
hành chính ………………………………………………………………………………45


Bảng 4. 23: Ma trận phân tích tương quan giữa các biến định lượng trong mô hình với
thu nhập ……………………………………………………………………………...... 47
Bảng 4. 24: Tóm lược mô hình …………………………………………………………49
Bảng 4. 25: Kiểm định R bình phương của mô hình ………………………………….. 49
Bảng 4. 26: Mô hình hồi quy chung cho các đối tượng ………………………………..50


Phương pháp ước lượng Bình phương bé nhất

VIF

Hệ số phóng đại phương sai (Variance inflation factor)

DEA

Phương pháp Bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis)

UBND

Ủy ban nhân dân

HĐQT

Hội đồng quản trị

Ngân hàng CSXH Ngân hàng chính sách xã hội
Tổ KT&VV

Tổ kỹ thuật & vay vốn


1

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn này tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập
hộ dân tham gia chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện U Minh

tham gia tích cực của các tổ chức tài chính vi mô.
Ở nước ta, công tác xóa đói, giảm nghèo luôn là mục tiêu quan trọng
trong mối quan tâm chung của Đảng, Nhà nước và nhân dân. Nghị quyết Đại
hội lần thứ XII của Đảng cũng nhấn mạnh một trong những nhiệm vụ trong
tâm là đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền
vững. Cùng với các địa phương khác trong vùng và cả nước, trong những
năm qua, tỉnh Kiên Giang đã thực hiện đồng bộ các giải pháp về thực hiện
xóa đói, giảm nghèo và đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tuy nhiên , cũng
gặp không ít khó khăn cần phải khắc phục và vượt qua trong thời gian tới.
Theo kết quả thống kê, đến cuối năm 2016 tổng số hộ nghèo toàn tỉnh là
41.200 hộ, trong đó, các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao như: huyện An Biên
chiếm 19,36%, Giang Thành chiếm 25,96% và U Minh Thượng chiếm 20%.
Là một trong ba huyện nghèo nhất tỉnh Kiên Giang, huyện U Minh
Thượng mới được thành lập năm 2007 trên cơ sở điều chỉnh diện tích đất tự
nhiên thuộc các huyện An Biên, An Minh và Vĩnh Thuận. Toàn huyện có 06
đơn vị hành chính cấp xã với 57 ấp. Tổng diện tích tự nhiên là 43.272 ha,
dân số tính đến tháng 12 năm 2015 là 73.949 người với 17.651 hộ, trong đó
dân tộc Khmer chiếm 12,6% (Niên giám thống kê tỉnh Kiên Giang năm


3

2015). Toàn huyện có 3.407 hộ nghèo, chiếm 20% tổng số hộ trên địa bàn.
Tiềm năng thế mạnh của huyện chủ yếu là nông - lâm - thủy sản và du lịch.
Công nghiệp, thương mai và dịch vụ phát triển còn chậm, chính vì thế mà tỷ
lệ hộ nghèo còn ở mức cao so với các huyện trong tỉnh. Phần lớn người dân
gắn bó với sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản nên thu nhập còn ở
mức thấp, nhất là ở các xã đặc biệt khó khăn, có nhiều đồng bào dân tộc
Khmer sinh sống.
Từ những điều kiện nêu trên nên đời sống kinh tế - xã hội của người

tham gia chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện U Minh
Thượng, tỉnh Kiên Giang” được thực hiện nhằm tìm ra lời giải đáp cho các
câu hỏi trên thông qua việc nghiên cứu này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả của các chương trình cho vay hộ nghèo tác động
như thế nào thu nhập của hộ dân trên địa bàn huyện U Minh Thượng, tỉnh
Kiên Giang.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng về hoạt động cho vay của chương trình cho vay
hộ nghèo trên địa bàn U Minh Thượng.
- Phân tích các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ dân tham gia
chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn nghiên cứu.
- Khuyến nghị một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn vay từ chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện U Minh
Thượng.
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng tiếp cận và sử dụng nguồn vốn vay từ chương trình cho
vay hộ nghèo trên địa bàn huyện U Minh Thượng thời gian qua như thế nào?
- Thu nhập của hộ gia đình có ảnh hưởng như thế nào khi sử dụng vốn
vay từ chương trình cho vay hộ nghèo? Nếu có thì có sự khác biệt nào về thu
nhập giữa hộ có vay và hộ không vay vốn?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn từ chương trình
cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vào các đối tượng sau:
- Các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ có tham gia chương trì nh
cho vay hộ nghèo.


Chương 1: Giới thiệu về vấn đề, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên
cứu và ý nghĩa kỳ vọng của luận văn.
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và một số nghiên cứu thực nghiệm có
liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Đồng thời đề xuất mô hình nghiên cứu các


6

yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân khi tham gia chương trình cho
vay hộ nghèo trên địa bàn huyện U Minh Thượng.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: nội dung giới thiệu cụ thể về
phương pháp nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu, hệ thống các biến
số và quy trình nghiên cứu của luận văn.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Mô tả về thực trạng về hoạt động chưa
trình cho vay; tập trung mô tả hoàn cảnh hiện tại của các hộ nghèo tại huyện
U Minh Thượng; mô tả mẫu, phân tích mô hình nghiên cứu và kết luận về
một số nội dung ứng với mục tiêu nghiên cứu của luận văn.
Chương 5: Kết luận, hàm ý chính sách và khuyến nghị một số giải
pháp cơ bản cho việc nâng cao hiệu quả của chương trình cho vay hộ nghèo.


7

CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Các khái niệm
Thu nhập hộ nghèo: toàn tỉnh Kiên Giang hiện đang áp dụng chuẩn
nghèo đa chiều theo quyết định số: 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của
Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng

nhân, doanh nghiệp lớn để cung cấp dịch vụ tài chính lớn hơn thì các tổ
chức tín dụng vi mô lại chú trọng cung cấp các dịch vụ tài chính cho người
nghèo, các hộ kinh doanh và các doanh nghiệp nhỏ vùng khó khăn với các
khoản giao dịch nhỏ như nhận tiền gửi, chuyển tiền, cho vay để phát triển
kinh tế hộ, giải quyết việc làm và khó khăn trong sinh hoạt, học tập và các
nhu cầu chính đáng khác trong cuộc sống.
Tín dụng vi mô được đề xuất bởi Muhammad Yunus, người được Bill
Clinton - cựu Tổng thống Mỹ mệnh danh là “Nhà ngân hàng của người
nghèo” sau khi ông được nhận giải Nobel hòa bình năm 2006 (Bill Clinton,
2007).
Tín dụng vi mô được coi là hình thức cung cấp các dịch vụ tiết kiệm,
là một trong các phương thức tốt nhất để góp phần xóa đói, giảm nghèo.
Theo Cophi Annan - nguyên Tổng thư ký Liên hiệp quốc “tín dụng nhỏ là
phương thức hữu hiệu nhất nhằm giúp đỡ những ngườ i dân trên thế giới có
được nguồn vốn cần thiết để duy trì doanh nghiệp nhỏ của họ, cải thiện điều
kiện nhà ở và khả năng phục hồi sau thảm họa thiên tai”(Bản tin thế giới
TTXVN ngày 11/10/2005). Theo nhận định của các tổ chức quốc tế, ở các
nước phát triển, các tổ chức tài chính chính thức cũng chỉ cung cấp dịch vụ
tài chính cho khoảng 25% dân số, 75% dân số còn lại khó có thể tiếp cận
được nguồn vốn này. Lý do là phần lớn trong số họ thuộc nhóm hộ nghèo, có
thu nhập thấp, không có tài sản thế chấp hoặc sinh sống cách xa địa bàn hoạt
động của các tổ chức này mặc dù họ cũng có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm, nhu
cầu vay vốn để phát triển sản xuất hay tiêu dùng và các dịch vụ bảo hiểm
nhỏ mà chỉ có các tổ chức tín dụng quy mô nhỏ mới đáp ứng được nhu cầu
của họ, do có sự gần gủi về địa bàn sinh sống, ít chi phí phát sinh, thủ tục
giao dịch đơn giản và sự tin tưởng trong giao dịch.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ: có nhiều lý thuyết kinh tế
giải thích thu nhập được tạo ra từ đâu và yếu tố nào có ảnh hưởng quyết
định đến thu nhập của người lao động, hộ gia đình hay các doanh nghiệp. Lý
thuyết sản xuất của trường phái kinh tế học cổ điển cho rằng có ba yếu tố

cao thường có thu nhập cao hơn không phải do giáo dục làm tăng năng suất
lao động mà do người lao động sử dụng bằng cấp của mình như một tính
hiệu để phân biệt người có năng lực cao với người có năng lực thấp hơn.
- Vốn xã hội: vốn xã hội có thể tạo thành một yếu tố sản xuất độc lập,
trên cấp độ vĩ mô các nghiên cứu thường xem xét vai trò của vốn xã hội đối
với tăng trưởng, trên cấp độ vi mô, vốn xã hội được xem như là lợi ích của
sự hợp tác và có vai trò quan trọng trong thu nhập của từng cá nhân, hộ gia


10

đình. Những người có quan hệ xã hội tốt, được người khác tin cậy có thể có
việc làm tốt hơn, dễ dàng tiếp cận với các nguồn lực, vì vậy thu nhập cao
hơn các hộ khác.
Như vậy, thu nhập là một hàm đa biến phụ thuộc vào nhiều yếu tố
khác nhau như tính đặc thù của nghề nghiệp, nguồn vốn nhân lực từ đặc
điểm cá nhân của hộ gia đình và lao động trong hộ, từ các mối quan hệ gia
đình, nguồn vốn xã hội và các yếu tố khác.
2.1.2. Quá trình hình thành và vai trò của tín dụng vi mô đối với giảm
nghèo
- Tín dụng vi mô dành cho hộ nghèo: có thể phân hệ thống các tổ chức
tín dụng vi mô ở nước ta thành 02 loại, chính thức và bán chính thức.
+ Loại chính thức có Ngân hàng chính sách xã hội (Ngân hàng
CSXH), các hợp tác xã tín dụng và các quỹ tín dụng nhân dân.
+ Loại bán chính thức gồm có các tổ chức, chương trình, hoạt động tín
dụng, tiết kiệm thuộc các chương trình, dự án của các tổ chức chính trị xã
hội, xã hội nghề nghiệp hoặc do các tổ chức phi chính phủ trong và ngo ài
nước được phép hoạt động.
Vốn là đầu vào quan trọng cho quá trình sản xuất, chính vì vậy thiếu
vốn là một trong những nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, điều này làm cho

trong việc giảm nghèo, đặc biệt ở khu vực nông thôn. Haley Barbara and
Jonathan (2002) khẳng định rằng, tài chính vi mô giúp giảm nghèo thông
qua việc cung cấp tín dụng dễ dàng kết hợp với hướng dẫn về cách thức sử
dụng hiệu quả vốn vay, nhờ đó giúp người nghèo nâng cao được vị thế của
mình trong xã hội, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh nhỏ kể cả sản
xuất nông nghiệp để tăng thu nhập và giảm khả năng bị tổn thương.
Như vậy, có thể khẳng định rằng, tiếp cận tín dụng sẽ tạo ra cơ hội
cho hộ nghèo có điều kiện cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống, tạo ra
việc làm, góp phần ổn định xã hội.
2.2. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm
2.2.1.Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của tín
dụng vi mô đối với thu nhập
Mức sống của người nghèo được phản ánh trên nhiều khía cạnh như
thu nhập, tiêu dùng, mức độ tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục,…Các nghiên
cứu thực nghiệm về nghèo đói trong và ngoài nước đã chỉ ra các yếu tố ảnh
hưởng đến thu nhập của người nghèo, trong đó tín dụng là yếu tố quan trọng
nhất.


12

Hassan Zaman (1999) chỉ ra rằng, tín dụng vi mô nhỏ có vai trò quan
trọng trong việc giảm nghèo và giảm tính dễ bị tổ n thương thông qua nghiên
cứu trường hợp của BRAC (một trong những nhà cung cấp tín dụng vi mô
lớn nhất Bangladesh). Với phương pháp thực nghiệm dựa trên dữ liệu thu
thập xem xét sự thay đổi trong việc giảm nghèo của hộ gia đình thuộc nhóm
thành viên của BRAC và một nhóm kiểm soát không đủ điều kiện là thành
viên. Cuối cùng tác giả đã đưa ra kết luận rằng, tác động chính mang tính
khách quan của tín dụng vi mô ở Bangladesh và nơi khác là giảm nghèo. Tín
dụng vi mô là một kênh có tác dụng làm giảm tổn thương, tăng thu nhập,

vốn nhân lực, đến tự nhiên, tài chính, vật chất và xã hội. Bên cạnh đó ,
nghiên cứu còn xác định vai trò quan trọng của chương trình 135 đặc biệt là
đầu tư về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các chính sách xã hội, an sinh xã
hội cũng như những hỗ trợ phát triển sản xuất khác.
Phan Thị Nữ (2010) nghiên cứu đánh giá tác động của tín dụng đối với
giảm nghèo ở nông thôn Việt Nam đã chỉ ra rằng, tín dụng có tác động tích
cực lên mức sống của người nghèo thông qua làm tăng chi tiêu cho đời sống
của họ. Với phương pháp khác biệt trong khác biệt ( DID) kết hợp với hồi
quy đa biến OLS, dựa vào bộ số liệu VHLSS 2004 và VHLSS 2006 để xem
xét sự khác biệt của thu nhập và chi tiêu giữa nhóm tham gia, nhóm so sánh
và các biến sử dụng trong mô hình hồi quy bao gồm các nhóm: biến số nhân
khẩu trong hộ, giáo dục, tuổi, giới tính của chủ hộ …Kết quả nghiên cứu cho
thấy tín dụng có tác động làm tăng chi tiêu thực cho đời sống của hộ nghèo.
Tuy nhiên, tính dụng không có tác động cải thiện thu nhập cho hộ nghèo nên
chưa giúp người nghèo thoát nghèo một cách bền vững. Bên cạnh đó, đề tài
cũng tìm ra mối liên hệ giữa mức sống đến việc cải thiện phúc lợi của hộ
nghèo với những yếu tố khác như: đầu tư cho giáo dục, số người phụ thuộc
trên một lao động, khác biệt mức sống của những hộ có chủ hộ là nam hay
nữ.
Lê Đức Niêm và Võ Xuân Hội (2015) đã chỉ ra hầu hết các chương
trình tín dụng vi mô được thiết kế để giúp người nghèo nâng cao hiệu quả
trong các hoạt động tạo thu nhập của hộ, từ đó giúp hộ thoát nghèo. Vì vậy,
phương pháp xác định quy mô tín dụng tối ưu đối với hộ nghèo như một biện
pháp nâng cao hiệu quả của các khoản tín dụng vi mô ở nông thôn Việt Nam
với huyện Ea H’Leo, tỉnh Đăk Lăk. Nghiên cứu đã sử dụng mẫu khảo sát
430 hộ thuộc diện nghèo và không nghèo tại 02 xã Ea Sol và Ea Hiao với
phiếu điều tra được thiết kế sẵn theo yêu cầu nhằm hướng đến mục tiêu
nghiên cứu của đề tài. Các hộ được chọn ngẫu nhiên dựa trên danh sách hộ
gia đình của UBND hai xã trên. Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi


hộ tham gia hoạt động làng nghề ở tỉnh Bạc Liêu. Nghiên cứu đánh giá thu
nhập và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các nông hộ tham gia hoạt
động làng nghề ở tỉnh Bạc Liêu. Các phương pháp đượ c sử dụng trong
nghiên cứu là: phân tích thống kê, phân tích lợi ích chi phí và phân tích hồi
quy đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nông hộ tham gia làng nghề


15

giúp giải quyết việc làm, tăng thu nhập. Tuy nhiên, những khó khăn lớn nhất
hiện nay các làng nghề ở địa phương gặp phải là thiếu vốn sản xuất, đầu ra
sản phẩm không ổn định, thiếu nguồn nguyên liệu cho hoạt động sản xuất,
trình độ tay nghề lao động không cao và thiếu trang thiết bị phục vụ nghề.
Kết quả cũng chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân khi tham
gia làng nghề gồm 03 yếu tố: tính chất hoạt động của hộ, số lao động và
lượng vốn lưu động của hộ. Vì vậy các cơ quan chức năng trong tỉnh hiện
nay cần phải có những giải pháp tháo gỡ những khó khăn, tồn tại như : (i)
cần quan tâm đào tạo nguồn lao động (lao động làng nghề, nghề thủ công ),
thường xuyên nâng cao tay nghề, kỹ năng lao động mang tính chuyên
nghiệp, phát triển và đa dạng sản phẩm nhằm tạo ra thị trường ổn định để
nông hộ làng nghề có việc làm thường xuyên. (ii) về vốn: cần hỗ trợ các dự
án phát triển làng nghề, nghề thủ công có đủ nguồn vốn, thông qua các hình
thức thích hợp như đề nghị các ngân hàng cho vay tín chấp, có chính sách ưu
đãi về lãi suất để tạo điều kiện đầu tư phát triển sản xuất.
Ngoài ra còn một số nghiên cứu khác như: nghiên cứu về năng suất lao
động là điều kiện ảnh hưởng đến thay đổi thu nhập (Park, Albert, Brandt,
Loren and Giles, Houn, 1997), các yếu tố tác động đến năng suất lao động
cũng chính là tác động đến thu nhập. Khandker, Shahidur R (2005) cho rằng,
các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động nông nghiệp bao gồm: quy mô
diện tích đất của chủ hộ, trình độ cơ giới (chi phí dịch vụ bằng cơ giới) , vốn

nông nghiệp)

2

Thu nhập = f(đặc điểm gia đình: nhân khẩu, Phan Thị Nữ
giáo dục, tuổi, giới tính của chủ hộ, học vấn)

3

Thu nhập = f(lượng vốn tín dụng vi mô được
tiếp cận)

4

(2010)
Lê Đức Niêm và
Võ Xuân Hội
(2015)

Thu nhập = f(kiến thức của chủ hộ, khả năng Đinh Phi Hổ và
linh hoạt trong xây dựng các mô hình kinh tế, Hoàng Thị Thu
diện tích đất nông nghiệp)

5

Huyền (2010)

Thu nhập = f(tính chất hoạt động của chủ hộ, Mai Văn Nam
số lao động của hộ, lượng vốn lưu động của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status