BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
-------------------
BÙI THỊ THÙY ANH
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ
GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
-------------------
BÙI THỊ THÙY ANH
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ
GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Mã số:
60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ ..................................................................... 3
1.1
Chính sách tỷ giá tại Việt Nam ......................................................................................................... 3
1.1.1 Khái niệm chính sách tỷ giá hối đoái ................................................................. 3
1.1.2 Mục tiêu chính sách tỷ giá hối đoái .................................................................... 3
1.1.3 Các công cụ chính sách tỷ giá hối đoái .............................................................. 3
1.1.3.1
Các công cụ tác động trực tiếp lên tỷ giá .......................................................................... 3
1.1.3.1.1 Nghiệp vụ thị trường mở nội tệ .................................................................................... 3
1.1.3.1.2 Nghiệp vụ thị trường mở thuần tuý .............................................................................. 4
1.1.3.1.3 Nghiệp vụ kết hối .......................................................................................................... 5
1.1.3.2
Các công cụ tác động gián tiếp lên tỷ giá .......................................................................... 6
1.1.3.2.1 Lãi suất chiết khấu......................................................................................................... 6
1.1.3.2.2 Thuế quan ..................................................................................................................... 7
1.1.3.2.3 Hạn ngạch ..................................................................................................................... 7
1.1.3.2.4 Giá cả ............................................................................................................................. 8
1.2
Tỷ giá hối đoái và các phương pháp xác định tỷ giá......................................................................... 8
1.2.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái ................................................................................... 8
1.2.2 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa ............................................................................... 11
1.2.3 Tỷ giá hối đoái thực .......................................................................................... 12
1.5.1.1
Ðộ mở nền kinh tế (OPEN) .............................................................................................. 26
1.5.1.2
Ðiều kiện thương mại (terms of trade- TOT) .................................................................. 26
1.5.1.3
Chi tiêu chính phủ (GEXP) ............................................................................................... 27
1.5.1.4
Chênh lệch năng lực sản xuất (PROD) ............................................................................. 27
1.5.1.5
Tài sản có ngoại tệ ròng (NFA) ........................................................................................ 27
1.5.2 Mô hình tỷ giá hối đoái thực tại Việt Nam ....................................................... 28
1.6
Kết luận: .......................................................................................................................................... 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM ........................................................... 32
2.1
Chính sách điều hành tỷ giá của chính phủ Việt Nam trong thời gian qua ..................................... 32
2.2.3.2
Kiểm định tính dừng: ...................................................................................................... 54
2.2.3.3
Kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các biến: ............................................................ 55
2.2.3.4
Kiểm định mối quan hệ đồng liên kết giữa các biến: ...................................................... 55
2.2.3.5
Kiểm định mối quan hệ dài hạn, ngắn hạn giữa REER và các biến: ................................ 56
2.2.3.6
Kiểm định sự phù hợp của mô hình: ............................................................................... 62
Nhận định về chính sách tỷ giá tại Việt Nam.................................................................................. 62
2.3.1 Chính sách tỷ giá tại Việt Nam và vấn đề về tỷ giá thực ................................. 62
2.3.2 Chính sách tỷ giá và các chính sách vĩ mô khác .............................................. 65
2.4
2.3.2.1
Kết luận ........................................................................................................................................... 84
KẾT LUẬN .................................................................................................................................................... 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................................. 86
PHỤ LỤC ...................................................................................................................................................... 88
Phụ lục 1: Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ ngày 24 tháng 2 năm 2011 về những giải pháp chủ
yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. .................................. 88
Phụ lục 2: Thông tư 07/2012/TT-NHNN của ngân hàng nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 2012 quy
định về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài .......................... 96
Phụ lục 3: Bảng tính tỷ giá thực đa phương và các nhân tố kinh tế thời kỳ 1997 – 2012. ..................... 100
Phụ lục 4: Kết quả kiểm định tính dừng ................................................................................................. 102
Phụ lục 5: Kết quả kiểm định Johansen.................................................................................................. 105
Phụ lục 6: Kết quả kiểm định mô hình VEC .......................................................................................... 105
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 88
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
ADB:
Ngân hàng phát triển Châu Á
APEC:
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
CPI:
NHNN:
Ngân hàng nhà nước
NHTM:
Ngân hàng thương mại
THB:
Đồng bạc Thái
ODA:
Hỗ trợ phát triển chính thức
OECD:
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
RER:
Tỷ giá thực song phương
REER:
Tỷ giá thực đa phương
USD:
Hình 5: Diễn biến NER, RER, NEER và REER 1997 - 2012 ............................................................................ 53
Hình 6: Tỷ lệ chi chính phủ so với GDP ....................................................................................................... 58
Đơn vị tính: % .............................................................................................................................................. 58
Hình 7: Cán cân thương mại Việt Nam và chỉ số TOT 1997 – 2012 ........................................................... 60
Hình 8: REER dựa trên mẫu số lượng các nước khác nhau......................................................................... 64
Hình 9: Lạm phát và tỷ giá danh nghĩa VND/USD 1998 – 2012 .................................................................. 65
Hình 10: Cung tiền M2 và tín dụng nội địa từ 1998 – 2011 ........................................................................ 66
Hình 11: Nhập siêu và tỷ giá danh nghĩa, REER........................................................................................... 70
70
MỞ ĐẦU
Tỷ giá hối đoái luôn là một trong những vấn đề phức tạp và nhạy cảm. Không
ít nền kinh tế lâm vào tình trạng khó khăn do tỷ giá hối đoái gây ra. Chính vì vậy, tỷ
giá hối đoái luôn thu hút được sự chú ý đặc biệt của các học giả, các nhà kinh tế và nó
đã trở thành một chủ đề thảo luận sôi nổi và kéo dài không chỉ ở Việt Nam mà cả trên
thế giới. Đã có nhiều nghiên cứu, tìm tòi nhằm đưa ra một cơ chế, chính sách điều
hành tỷ giá hối đoái hiệu quả và khôn ngoan.Tuy nhiên, cho đến nay lời giải đáp hoàn
chỉnh vẫn còn đang ở phía trước.
Một nền kinh tế mở, tiến tới hội nhập với thị trường thế giới đòi hỏi phải xác
định một chính sách tỷ giá hối đoái thích hợp để có thể khuyến khích, tận dụng nguồn
lực sản xuất trong nước và cả bên ngoài nhằm mở rộng nền kinh tế hàng hóa, đẩy
mạnh xuất khẩu, từ đó mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Việc xác định một tỷ giá hối đoái phù hợp với sức mua của đồng nội tệ và quan
hệ cung cầu trên thị trường ngoại tệ sẽ giúp quốc gia chủ động được trong việc can
thiệp vào tỷ giá khi có biến động bất thường để giữ cân bằng mà tránh cho nền kinh tế
thoát khỏi những cú sốc. Từ đó, giúp ổn định giá cả, ổn định tiền tệ, thu hút đầu tư,
kiểm soát được lạm phát, hạn chế thất nghiệp, tạo được lòng tin của người dân vào
đồng nội tệ, vào chính sách kinh tế.
châu Á (ADB), các trang thông tin điện tử của các tổ chức Hợp tác và phát triển kinh
tế (OECD), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Bộ lao
động Mỹ, Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED)…được tác giả tiến hành tổng hợp số liệu,
tính toán tỷ giá thực đa phương của Việt Nam và các biến số kinh tế vĩ mô.
Đầu tiên, tác giả thực hiện việc tính toán tỷ giá thực đa phương của Việt Nam
và căn cứ trên tỷ giá này để đưa ra các nhận xét về chính sách tỷ giá hiện hành và
đánh giá mức độ định giá của đồng Việt Nam so với rổ tiền tiền tệ đã chọn.
Sau đó, tác giả sẽ tính toán các nhân tố vĩ mô được lựa chọn và thực hiện việc
kiểm định mối quan hệ giữa tỷ giá thực đa phương với các biến để xem xét mức độ tác
động của các chính sách kinh tế vĩ mô đối với tỷ giá hối đoái.
Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tỷ giá hối đoái
Chương 2: Thực trạng về chính sách tỷ giá Việt Nam
Chương 3: Một số các giải pháp gợi ý về chính sách tỷ giá tại Việt Nam.
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ
CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ
1.1 Chính sách tỷ giá tại Việt Nam
1.1.1
Khái niệm chính sách tỷ giá hối đoái
Chính sách tỷ giá hối đoái là một hệ thống các công cụ được dùng để tác động
vào quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối, từ đó giúp điều chỉnh tỷ giá
nhằm đạt tới những mục tiêu cần thiết. Về cơ bản, chính sách tỷ giá tập trung chú
trọng vào giải quyết hai vấn đề lớn: lựa chọn và điều chỉnh tỷ giá hối đoái.
thiếu VND thì NHNN cũng tiến hành hút ngoại tệ vào và đẩy VND ra lưu thông.
3
- Khi nền kinh tế phát triển mạnh thu hút các luồng vốn ngoại tệ chảy vào cùng
với các luồng kiều hối đổ về làm cho lượng ngoại tệ tăng lên, khi đó NHNN sẽ mua
bớt lượng ngoại tệ này và bơm VND ra ngoài. Tuy nhiên khi làm như vậy sẽ gia tăng
áp lực lạm phát, khi đó chính phủ sẽ phát hành các công cụ nợ để hút lượng VND từ
lưu thông về nhằm chi tiêu cho các dự án quốc gia, nếu chính phủ không có khả năng
hút ngoại tệ nữa thì khi đó NHNN sẽ ra tay phát hành các loại công cụ nợ như tín
phiếu và hối phiếu để hút VND về nhằm làm giảm áp lực lạm phát.
1.1.3.1.2
Nghiệp vụ thị trường mở thuần tuý
Nghiệp vụ này được sử dụng để thay đổi lượng cung tiền lưu thông từ đó làm
thay đổi tỷ giá hoặc lãi suất thông qua việc mua bán các giấy tờ có giá. Để công cụ
này hoạt động hiệu quả cần có các điều kiện sau:
* Môi trường hoạt động của nghiệp vụ này là thị trường chứng khoán nên cần
một thị trường chứng khoán phát triển để phát huy được tác dụng. Tuy nhiên nghiệp
vụ này vẫn có thể được sử dụng trên thị trường tiền tệ hoặc thị trường vốn.
* Các loại chứng khoán được giao dịch bằng nghiệp vụ này phải có độ rủi ro
thấp, tính thanh khoản cao, ổn định và quen thuộc với tầng lớp dân cư.
* Nghiệp vụ này phải được tiến hành một cách khách quan, không tạo ra xung
đột lợi ích, vai trò của NHNN với các thành viên là ngang nhau.
* Có một cơ chế giám sát lượng cung cầu tiền và giá cả của các loại chứng
khoán được mua bán nhằm có thể thực hiện việc giao dịch một cách thường xuyên
phù hợp với nhu cầu trong lưu thông.
Nghiệp vụ này ngoài chức năng tác động đên lãi suất còn có chức năng duy trì
phép kinh doanh ngoại hối. Biện pháp này được áp dụng trong thời kỳ khan hiếm
ngoại tệ giao dịch trên thị trường ngoại hối. Mục đích chính của biện pháp này là tăng
cung ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho thị trường, hạn chế hành vi đầu cơ và
giảm áp lực phá giá đồng nội tệ.
Quy định hạn chế đối tượng được mua ngoại tệ, quy định hạn chế mục đích sử
dụng ngoại tệ, quy định hạn chế số lượng người mua ngoại tệ, quy định hạn chế thời
điểm mua ngoại tệ. Tất cả các biện pháp này để giảm áp lực thiếu hụt ngoại tệ, tránh
đầu cơ và giữ cho tỷ giá cố định.
Thực tế cho thấy việc sử dụng nghiệp vụ hành chính kết hối ngoại tệ đưa lại
nhiều điều tiêu cực như sau:
* Vi phạm quy chế của Việt Nam khi gia nhập WTO về việc không được sử
dụng phương pháp hành chính trong điều hành tiền tệ.
* Thiệt hại cho các nhà xuất khẩu do khi kết hối thì tỷ giá quy đổi VND/ngoại
tệ sẽ thấp hơn mức thị trường gây ra tâm lý mất niềm tin trong thị trường. Đồng thời
như vậy thì các nhà nhập khẩu sẽ được lợi,nhập siêu tăng, nền sản xuất trong nước bị
phá huỷ dần dần.
5
* NHTM không đủ USD để cung cấp cho các nhà nhập khẩu nếu kết hối
VND/USD vì khi đó các nhà xuất khẩu sẽ chuyển sang thu các loại ngoại tệ khác khi
xuất hàng. Điều này lại dẫn đến sự mất cân bằng cung cầu ngoại tệ.
* Việc kết hối giữ tỷ giá VND/ngoại tệ thấp sẽ làm giới đầu cơ tích cực tích trữ
ngoại tệ được kết hối dẫn tới cung cầu ngoại tệ mất cân bằng.
* Giao dịch qua NHTM gây cho các nhà xuất khẩu nhiều thiệt hại thì họ sẽ
chọn các kênh phi ngân hàng để thực hiện giao dịch như thị trường chợ đen, buôn
lậu… dẫn đến không thể quản lý.
Vì những điểm tiêu cực như vậy cho nên trước khi tính đến biện pháp kết hối
thì chúng ta nên xem xét các biện pháp khác như sau để giảm căng thằng ngoại tệ:
Khi NHNN tăng lãi suất chiết khấu thì mặt bằng lãi suất thị trường sẽ tăng hấp
dẫn các luồng vốn ngoại tệ chạy vào làm nội tệ lên giá và ngược lại.
Tăng lãi suất chiết khấu tại Việt Nam là một biện pháp hiệu quả để giúp cho
các ngân hàng có thể chủ động trên thị trường, tránh việc dựa dẫm vào NHNN đồng
thời giúp cho việc gom các khoản tiền dư thừa do dân cư đang nắm giữ để hạn chế
lạm phát nếu có nguy cơ xảy ra. Ngoài ra thì lãi suất chiết khấu có thể được sử dụng
để phát triển các khu vực, ngành kinh tế yếu kém khi cho các khu vực đó được hưởng
lãi suất thấp. Nhưng công cụ này cũng có nhiều hạn chế. Lãi suất là một công cụ rất
nhạy cảm, nó không thể đảo ngược ngay, lại rất khó định lượng khả năng tác động nên
trong trường hợp có những dự kiến sai về chiều hướng phải diễn biến của tỷ giá, công
cụ này sẽ gây ra những hậu quả xấu đối với nền kinh tế. Lãi suất và tỷ giá có mối quan
hệ qua lại tác động lẫn nhau.Vì vậy, nếu không thận trọng, tính tương tác qua lại có
thể gây hậu quả xa hơn nhiều so với mục đích điều chỉnh mong muốn.
1.1.3.2.2
Thuế quan
Thuế quan cao có tác dụng hạn chế nhập khẩu làm cầu ngoại tệ giảm và nội tệ
lên giá. Vì vậy cho nên không nên áp đặt một mức thuế quá cao sẽ dẫn tới khả năng
xuất khẩu bị giảm sút (do nội tệ lên giá), thuế quan cũng gây ra tệ nạn buôn lậu, thuế
càng cao buôn lậu càng tăng và những điều này làm giảm phúc lợi chung do đó làm
giảm hiệu quả khai thác nguồn lực của nền kinh tế.
Đối với những nước có nền sản xuất non trẻ thì thuế quan cũng là một cách để
bảo hộ trước sự tấn công của hàng hoá các nước khác.
Chính sách thuế quan trong điều kiện hội nhập hiện nay là các nước dần dần
giảm bớt các mức thuế quan theo các hiệp định đa phương và song phương. Thương
lượng trong việc xây dựng biểu thuế quan là một xu hướng trong mấy thập kỷ gần
đây. Sự hình thành các liên minh thuế quan đã góp phần làm tăng trao đổi thương mại
giữa các quốc gia và lợi ích của các quốc gia trong liên minh thuế quan được thực
hiện trên nguyên tắc “cân bằng lợi ích”.
Giá cả
Thông qua hệ thống giá cả, chính phủ có thể trợ giá cho những mặt hàng xuất
khẩu chiến lược hay đang trong giai đoạn đầu sản xuất. Trợ giá xuất khẩu làm cho
khối lượng xuất tăng, làm tăng cung ngoại tệ và nội tệ lên giá. Chính phủ cũng có thể
bù giá cho một số mặt hàng nhập khẩu thiết yếu, bù giá làm tăng nhập khẩu và nội tệ
giảm giá.
Trợ cấp chia làm 2 loại: trực tiếp bổ trợ tức là trực tiếp chi tiền cho nhà xuất
khẩu và gián tiếp bổ trợ tức là ưu đãi về tài chính về một số mặt hàng cho nhà xuất
khẩu như ưu đãi về thuế trong nước, thuế xuất khẩu…..
1.2 Tỷ giá hối đoái và các phương pháp xác định tỷ giá
1.2.1
Khái niệm tỷ giá hối đoái
Cho đến nay, mặc dù nền kinh tế thế giới đã được quốc tế hóa mạnh mẽ, vấn đề
mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại đã trở thành một quy luật tất yếu trong quá trình
8
phát triển kinh tế của mỗi nước, nhưng hầu hết mỗi quốc gia hay một nhóm các quốc
gia liên kết vẫn sử dụng đồng tiền riêng của mình như Mỹ có đồng Đôla (USD),
Trung Quốc có đồng nhân dân tệ (CNY), Nhật có đồng Yên (JPY), Việt Nam có tiền
đồng (VND), Liên minh Châu Âu (EU) có đồng tiền chung Euro (EUR)...
Vì vậy, để giải quyết và thực hiện các mối quan hệ kinh tế, mà trước hết là các
mối quan hệ về mua bán, trao đổi hàng hóa dịch vụ và đầu tư giữa các nước hay các
nhóm nước với nhau, đồng tiền của các quốc gia phải có khả năng chuyển hóa cho
nhau. Theo đó, mối tương quan đồng tiền các nước được chuyển đổi cho nhautheo
hai quốc gia khác nhau.
- Tỷ giá hối đoái là quan hệ tỷ lệ so sánh giữa đồng tiền nước này với đồng
tiền nước khác trên cơ sở hàm lượng vàng hoặc sức mua của các đồng tiền đó.
- Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được biểu hiện bằng
bao nhiêu đơn vị tiền tệ nước khác.
- Tỷ giá hối đoái là giá cả mua bán của một đồng tiền trong quan hệ so sánh
với các đồng tiền khác.
- Tỷ giá hối đoái là giá cả để mua bán trao đổi ngoại tệ.
Cụ thể chúng ta có thể xác định vai trò của tỷ giá như sau:
- Tỷ giá là đại lượng xác định quan hệ về mặt giá trị, so sánh sức mua giữa các
đồng tiền với nhau, hình thành nên tỷ lệ trao đổi giữa các đồng tiền khác nhau với
nhau, để thuận tiện cho các giao dịch quốc tế.
- Tỷ giá là một công cụ kinh tế vĩ mô chủ yếu để điều tiết cán cân thương mại
quốc tế theo mục tiêu đã định trước của nhà nước. Nó ra đời từ hoạt động thương mại
quốc tế và quay trở lại tác động thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển.
- Tỷ giá có tác động to lớn đến thương mại quốc tế, xuất nhập khẩu hàng hóa,
dịch vụ của một nước với nước khác. Khi tỷ giá cao (so với đồng nội tệ), tức là giá trị
của đồng nội tệ giảm thì hàng hóa của nước đó tại nước ngoài sẽ trở nên rẻ hơn, còn
hàng hóa của nước ngoài tại nước đó sẽ trở nên đắt hơn. Ngược lại khi tỷ giá thấp (so
với đồng nội tệ), tức là giá trị của nội tệ tăng lên thì hàng hóa của nước đó tại nước
ngoài sẽ đắt hơn, còn hàng hóa của nước ngoài tại nước đó sẽ rẻ hơn. Như vậy, khi có
sự thay đổi về tỷ giá làm giá trị đồng tiền của một nước giảm đi sẽ làm cho những
nhà sản xuất trong nước đó thuận lợi hơn trong việc bán hàng của họ ở nước ngoài do
đó sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh, kích thích xuất khẩu và gây khó khăn cho những nhà
sản xuất nước ngoài khi bán hàng tại nước đó và chính vì vậy sẽ hạn chế nhập khẩu.
Ngược lại khi tỷ giá thay đổi làm tăng giá đồng tiền của một nước sẽ hạn chế xuất
khẩu và kích thích nhập khẩu.
10
đoái của đồng ngoại tệ. Nó chính là giá của một đơn vị ngoại tệ tính theo
số đơn vị nội tệ.
Theo thông lệ quốc tế chỉ có ba loại đồng tiền mạnh trên thế giới (đồng bảng
Anh, đồng Euro, đồng USD) được phép niêm yết giá trực tiếp. Có nghĩa là trên các
nước sở tại được phép công bố tỷ giá e. Tất cả các loại tiền khác ngoài ba đồng tiền
11
nêu trên thì phải niêm yết giá gián tiếp. Có nghĩa là trên đất nước sở tại không được
phép công bố tỷ giá e mà phải niêm yết giá thông qua một đồng tiền mạnh.
Trong thực tế, ngân hàng sẽ niêm yết giá bán và mua đôla khác nhau. Sự chênh
lệch này là một trong những nguồn lợi nhuận cho ngân hàng. Nếu tỷ giá hối đoái thay
đổi sao cho 1 đôla có thể đổi được nhiều đồng hơn thì chúng ta gọi đó là sự giảm giá
của đồng Việt Nam. Ngược lại, nếu 1 đôla mua được ít đồng hơn thì chúng ta gọi đó
là sự lên giá của đồng Việt Nam.
1.2.3
Tỷ giá hối đoái thực
Như chúng ta đã biết, tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ lệ mà các đồng tiền trao
đổi cho nhau. Do vậy, sự thay đổi trong tỷ giá có thể làm thay đổi giá hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu khi tính bằng đồng nội tệ, và có khả năng ảnh hưởng trực tiếp và gián
tiếp đến mức giá chung của nền kinh tế.
Tuy nhiên, hành vi xuất, nhập khẩu không chỉ phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái
danh nghĩa. Hành vi này còn phụ thuộc vào sự so sánh giữa giá cả trong nước và ở
nước ngoài. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa được điều chỉnh theo lạm phát tương đối giữa
trong nước và ở nước ngoài được gọi là tỷ giá hối đoái thực tế.
Vì vậy, nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa là giá tương đối giữa đồng tiền của hai
nước thì tỷ giá hối đoái thực tế là giá tương đối của hàng hóa ở hai nước. Tức là, tỷ
Tỷ giá thực song phương (RER) là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh theo
mức chênh lệch lạm phát giữa hai nước, nó là chỉ số thể hiện sức mua của đồng nội tệ
so với đồng ngoại tệ. Vì thế có thể xem tỷ giá thực là thước đo sức cạnh tranh trong
mậu dịch quốc tế của một quốc gia so với một quốc gia khác.
Tỷ giá thực song phương được xét tại một thời điểm có công thức như sau:
Er =
E
E ∗ Pf
=
Ph / P f
Ph
Trong đó:
° E: Tỷ giá danh nghĩa tính bằng số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ.
° Ph: Mức giá trong nước.
° Pf: Mức giá nước ngoài.
Trong công thức trên, tử số là giá cả hàng hóa được quy về đồng nội tệ và đem
chia cho mẩu số là giá hàng hóa trong nước (cũng được tính bằng nội tệ).Vì thế tỷ giá
thực là một chỉ số so sánh mức giá nước ngoài so với mức giá trong nước.
- Nếu Er = 1, ta nói rằng đồng tiền trong nước và đồng ngoại tệ có ngang giá
sức mua.
- Nếu Er>1, đồng nội tệ được định giá thấp. Khi đồng nội tệ định giá thấp, về
lý thuyết sẽ khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu.
- Nếu Er
Tỷ giá thực đa phương hay tỷ giá thực hiệu lực (REER)
Tỷ giá thực song phương chỉ cho chúng ta biết được sự lên giá hay xuống giá
của đồng nội tệ so với một đồng ngoại tệ. Ngày nay, quan hệ thương mại là đa
phương, một nước có quan hệ buôn bán với rất nhiều nước trên thế giới. Vấn đề được
đặt ra là tại một thời điểm nhất định làm sao có thể biết được đồng nội tệ lên giá hay
giảm giá so với các đồng tiền của các quốc gia khác có quan hệ mậu dịch, hay nói
cách khác là làm sao để có thể biết được tương quan sức mua hàng hóa của đồng nội
tệ với các đồng ngoại tệ? Để có cái nhìn toàn diện hơn về vị thế cạnh tranh của hàng
hóa trong nước với các đối tác thương mại khác người ta dùng tỷ giá thực đa phương.
Tỷ giá thực đa phương là một chỉ số phản ánh mức độ cạnh tranh về giá cả của
quốc gia và là cơ sở để đánh giá đồng nội tệ bị định giá cao hay thấp. Chỉ số này rất
14
hữu ích cho việc đạt được mục tiêu thích hợp trong cơ chế tỷ giá hỗn hợp giữa linh
hoạt và cố định. Vì vậy, nó được nhìn nhận như là dữ liệu cơ bản cho quá trình thực
thi chính sách.
Cũng giống như chỉ số giá tiêu dùng chuyển nhiều loại giá trong nền kinh tế về
một loại giá, tỷ giá thực đa phương chuyển các tỷ giá hối đoái khác nhau thành một
thước đo duy nhất về giá trị quốc tế của đồng nội tệ. Trong hầu hết các trường hợp, tỷ
giá hối đoái bình quân được hiểu là số bình quân gia quyền của hầu hết các tỷ giá song
phương quan trọng với mức gia quyền được xác định bởi tỷ trọng của mỗi loại ngoại
tệ trong kim ngạch ngoại thương của nước đó.
Công thức tính tỷ giá hối đoái thực tế bình quân là:
REER = RER x W
n
n
∑ (I
j =1
15
t
j
+ E tj )
Như vậy, REER sẽ được tính theo công thức:
REER = RER x W
n
n
n
CPI tj
j =1
CPI
= ∑ Etj ∗ W j ∗
Trong đó:
ngoại tệ sẽ tăng. Ngược lại, nếu có một dự đoán ngoại tệ nào đó sẽ sụt giá thì sẽ hiện
tượng bán mạnh số ngoại tệ đó ra thị trường làm cung vượt cầu, do đó tỷ giá sẽ giảm.
Chẳng hạn, tin về gia tăng lạm phát tiềm ẩn ở Mỹ có thể làm những nhà đầu cơ
bán đồng đôla vì cho rằng đôla sẽ giảm giá trong tương lai. Điều này sẽ gây áp lực
làm giảm giá đồng đôla ngay lập tức. Trong suốt thời gian của cuộc khủng hoảng tài
chính Châu Á, nhiều ngân hàng thương mại trên thế giới đã bán tháo các đồng tiền các
nước châu Á để mua những đồng tiền khác vì họ đánh giá rằng đồng tiền các nước
châu Á được đánh giá cao hơn giá trị thực của chúng. Hành vi này đã gây sức ép giảm
16